GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
1.2. Tiền gửi tiết kiệm.
Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi vào ngân hàng thì được
ngân hàng cấp cho một quyển sổ gọi là sổ tiết kiệm. Khách hàng có trách nhiệm quản lý
sổ và mang theo khi đến ngân hàng để giao dịch. Hiện nay một số ngân hàng đã bỏ sổ
tiết kiệm và thay vào đó là cung cấp cho khách hàng một bảng kê lúc gửi tiền đầu tiên
và hàng tháng để phản ánh tất cả các số phát sinh. Đây cũng là nguồn vốn hoạt động của
ngân hàng, nó có tính ổn định và chiếm tỷ lệ khá cao. Gồm 2 loại hình:
Tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn:
Là loại tiền gửi tiết kiệm mà khách hàng có thể gửi vào, lấy ra bất kỳ lúc nào
không cần báo trước cho ngân hàng. Đối tượng gửi chủ yếu là những người tiết kiệm,
dành dụm hầu trang trải những chi tiêu cần thiết đồng thời có một khoản lãi góp phần
vào việc chi tiêu hàng tháng. Ngoài ra, đối tượng gửi có thể là những người thừa tiền
nhàn rỗi muốn gửi vào ngân hàng để thu lợi tức đồng thời bảo đảm an toàn hơn giữ tiền
ở nhà.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Đây là loại hình cá nhân gửi tiền có sự thoả thuận về thời gian với ngân hàng,
chỉ rút tiền khi đến thời hạn thoả thuận. Còn trường hợp đặc biệt rút ra trước thời hạn thì
lãi suất thấp hơn. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lớn hơn tiền gửi tiết kiệm không
kỳ hạn.
1.3. Kỳ phiếu ngân hàng
Là loại chứng từ có giá được ngân hàng phát hành để huy động tiết kiệm trong
xã hội nhằm mục đích phục vụ cho việc kinh doanh trong thời kỳ nhất định. Thời hạn
của kỳ phiếu còn phụ thuộc vào chính sách huy động vốn của ngân hàng, có thể là: 3
tháng, 6 tháng, 12 tháng, trên 12 tháng.
1.4. Trái phiếu ngân hàng
Trái phiếu ngân hàng là công cụ huy động vốn dài hạn vào ngân hàng, nó là một
loại chứng khoán có thể dùng để mua bán trên thị trường chứng khoán. Ở nước ta, trái
phiếu có kỳ hạn trên một năm. Khi ngân hàng phát hành trái phiếu thì ngân hàng có mục
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 5
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
đích dùng số vốn đó để đầu tư vào các dự án mang tính chất dài hạn như: đầu tư vào các
công trình, dự án liên doanh, cho vay dài hạn…
Đối với khách hàng, trái phiếu ngân hàng là một khoản đầu tư mang lại thu nhập
ổn định và ít rủi ro so với cổ phiếu doanh nghiệp.
2. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
2.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật
hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định trả lại với
một lượng lớn hơn.
Khái niệm trên thể hiện ở 3 đặc điểm cơ bản, nếu thiếu một trong 3 đặc đểm sau
thì sẽ không còn là phạm trù tín dụng nữa:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người
khác.
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời.
- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một
lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức.
2.2. Các hình thức tín dụng
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng, có: tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
- Căn cứ vào đối tượng tín dụng, có: tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố
định.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, có: tín dụng sản xuất và lưu thông hàng
hoá, tín dụng tiêu dùng.
- Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng, có: tín dụng thương mại, tín dụng
ngân hàng, tín dụng Nhà nước.
2.3. Đối tượng cho vay
Theo Quyết định số 049/QĐ-NHCT-HĐQT ngày 31/5/2003 của Chủ tịch hội
đồng quản trị Ngân hàng Công thương Việt Nam ( NHCTVN ) về quy định cho vay đối
với khách hàng trong hệ thống NHCTVN
NHCT cho vay các đối tượng sau:
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 6
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
- Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng
thực hiện các dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư
phát triển.
- Số tiền thuế xuất khẩu phải nộp để làm thủ tục thủ tục xuất khẩu mà giá trị lô
hàng xuất khẩu đó, NHCT có tham gia cho vay.
- Số lãi tiền vay cho NHCT trong thời hạn thi công, chưa bàn giao và đưa tài sản
cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn, dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà
khoản trả lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
2.4. Nguyên tắc vay vốn.
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng.
2.5. Điều kiện vay vốn.
Khách hàng được Ngân hàng Công thương cho vay khi có đủ các điều kiện sau:
c
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo qui định của pháp luật.
y
Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam
- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự.
- Cá nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện của hộ gia đình, đại diện của
tổ hợp tác và thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và
năng lực hành vi dân sự.
y
Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực
pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp
nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được
Bộ Luật Dân Sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật
khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ký kết hoặc tham gia qui định.
d
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
y
Phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
và đời sống.
- Cho vay ngắn hạn
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 7
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
à
Đối với pháp nhân phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản
xuất, kinh doanh tối thiểu 10%
à
Đối với hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, công ty
hợp danh, mức vốn chủ sở hữu tham gia trực tiếp vào phương án sản xuất kinh doanh,
dịch vụ, đời sống tối thiểu bằng 20% nhu cầu vốn thực hiện phương án.
- Cho vay trung-dài hạn
à
Đối với từng phương án/dự án cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, hợp
lý hoá sản xuất khách hàng phải có vốn chủ sỏ hữu tham gia tối thiểu bằng 10% tổng
mức vốn đầu tư của phương án/dự án.
à
Đối với từng /dự án đầu tư xây dựng cơ bản mới: khách hàng phải có
vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu bằng 30% tổng mức đầu tư sau khi trừ phần vốn lưu
động dự kiến trong tổng mức đầu tư của phương án/dự án.
à
Đối với phương án/dự án phục vụ đời sống, khách hàng phải có vốn
chủ sở hữu tham gia tối thiểu bằng 30% tổng mức vốn đầu tư sau khi trừ phần vốn lưu
động dự kiến trong tổng mức vốn đầu tư của phương án/dự án.
Giám đốc ngân hàng cho vay căn cứ vào kết quả thẩm định, mức độ rủi ro và
hiệu quả của dự án vay vốn để quyết định tỷ lệ mức vốn chủ sở hữu của khách hàng
tham gia vào phương án/dự án vay vốn cao hơn mức nêu trên.
Trường hợp mức vốn chủ sở hữu của khách hàng tham gia vào phương án/dự án
vay vốn thấp hơn mức quy định trên, Chi nhánh NHCT trình Tổng giám đốc NHCT
xem xét, quyết định.
y
Có tình hình tài chính lành mạnh; sản xuất – kinh doanh có lãi, nếu bị lỗ thì
phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận cấp bù lỗ.
Trường hợp khách hàng là doanh nghiệp có lỗ theo kế hoạch do mới thành lập
và đi vào hoạt động quá 3 năm nhưng xét thấy có khả năng thực hiện đúng kế hoạch lỗ
dự kiến trong dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và số lỗ kế hoạch
không ảnh hưởng đến việc trả nợ vay gốc và lãi đúng hạn, thì ngân hàng cho vay có thể
xem xét, quyết định cho vay.
y
Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản là đối tượng vay vốn, mà theo pháp luật
Việt Nam qui định phải mua bảo hiểm. Trường hợp pháp luật không qui định phải mua
bảo hiểm nhưng xét thấy cần thiết phải đảm bảo an toàn vốn vay, Giám đốc ngân hàng
cho vay xem xét quyết định khách hàng vẫn phải mua bảo hiểm.
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 8
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
( Khách hàng phải cam kết trong hợp đồng tín dụng về việc phải mua bảo hiểm
đối với tài sản hình thành sau khi vay. Nếu khách hàng không thực hiện mua bảo hiểm
theo cam kết trong hợp đồng thì ngân hàng cho vay được quyền chấm dứt cho vay, thu
hồi nợ trước hạn, chuyển nợ quá hạn ).
e
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
f
Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi; hoặc có
dự án đầu tư; phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả thi.
g
Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của Chính phủ,
hướng dẫn của Thống đốc NHNN và Văn bản chỉ đạo của NHCT.
h
Có trụ sở làm việc (đối với pháp nhân), hoặc cư trú thường xuyên (đối với đại
diện hộ gia đình, đại diện tổ hợp tác, chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, thành viên
hợp danh của công ty hợp danh) cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
nơi ngân hàng cho vay đóng trụ sở. Trường hợp khác, Chi nhánh NHCT thẩm định, giải
trình rõ nguyên nhân, trình Tổng giám đốc NHCTVN quyết định.
i
Trường hợp khách hàng vay vốn là đơn vị hạch toán phụ thuộc của pháp
nhân, ngoài các điều kiện trên phải có thêm các điều kiện sau:
y
Pháp nhân là doanh nghiệp Nhà nước:
- Đơn vị phụ thuộc phải có giấy uỷ quyền vay vốn của đơn vị chính. Nội
dung uỷ quyền phải thể hiện rõ: mức dư nợ cao nhất, thời hạn vay vốn, mục đích vay
vốn và cam kết trả nợ thay khi đơn vị phụ thuộc không trả được nợ.
- Trường hợp đơn vị chính có quan hệ tiền gửi, tiền vay trong hệ thống
NHCT, Chi nhánh NHCT cho vay đơn vị chính chịu trách nhiệm thẩm định và xác định
hạn mức tín dụng cao nhất cho khách hàng, trong đó chia ra hạn mức của đơn vị chính,
hạn mức của đơn vị phụ thuộc và thông báo đến Chi nhánh NHCT cho vay đơn vị phụ
thuộc. Chi nhánh NHCT cho vay đơn vị phụ thuộc chịu trách nhiệm thẩm định và quyết
định cho vay theo từng dự án, phương án vay của khách hàng trong phạm vi hạn mức
tín dụng đã được chi nhánh NHCT cho vay đơn vị chính thông báo.
- Các trường hợp khác (đơn vị chính là doanh nghiệp Nhà nước không có
quan hệ tiền gửi, tiền vay trong hệ thống NHCT ), Chi nhánh NHCT thẩm định giải
trình rõ nguyên nhân, trình Tổng giám đốc NHCTVN quyết định.
y
Pháp nhân khác:
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 9
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
Ngoài qui định tại điểm 1 khoản 7 ở trên, phải có văn bản bảo lãnh của
NHTMQD, NHĐT&PT, Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển cho vay đơn vị chính hoặc được
Tổng giám đốc NHCT chấp thuận bằng văn bản.
2.6. Thể loại cho vay.
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng.
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên.
2.7. Thời hạn cho vay
Ngân hàng cho vay và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay căn cứ vào chu
kỳ sản xuất – kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án/dự án đầu tư, khả năng
trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của NHCT. Đối với các pháp nhân Việt
Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết
định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời
hạn cho vay không quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.
2.8. Lãi suất cho vay.
biết.
- Ngân hàng cho vay công bố biểu lãi suất cho vay của NHCT cho khách hàng
- Ngân hàng cho vay và khách hàng thoả thuận, ghi vào hợp đồng tín dụng mức
lãi suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn:
?
Mức lãi suất cho vay trong hạn được thoả thuận phù hợp với quy định của
NHNN và Qui định của NHCTVN về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín
dụng.
?
Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do Giám đốc ngân
hàng cho vay quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt
quá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín
dụng.
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 10
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
2.9. Mức cho vay.
Đối với chi nhánh NHCT, mức cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vay
vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy
định về bảo đảm tiền vay của NHCTVN, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay và
khả năng nguồn vốn của NHCT nhưng không vượt quá mức uỷ quyền phán quyết cho
vay của Tổng giám đốc NHCT.
3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG
3.1. Vốn huy động / Tổng nguồn vốn:
TỔNG VỐN HUY ĐỘNG
VHĐ/TNV = x 100%
TỔNG NGUỒN VỐN
Tỷ số này nhằm đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng. Đối với
NHTM nếu tỷ số này càng cao thì khả năng chủ động của ngân hàng càng lớn.
3.2. Vốn huy động có kỳ hạn / Tổng nguồn vốn
VHĐ CÓ KỲ HẠN
VHĐCKH/TNV = x 100%
TỔNG NGUỒN VỐN
Tỷ số này cho biết tính ổn định vững chắc của nguồn vốn huy động tại một tổ
chức tín dụng. Tỷ số này càng lớn thì nguồn vốn huy động càng ổn định.
3.3. Dư nợ / Tổng nguồn vốn
DƯ NỢ
DN/TNV = x 100%
TỔNG NGUỒN VỐN
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân hàng.
Nếu chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng ổn định và có hiệu quả.
Ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn nhất là khâu tìm kiếm khách hàng.
3.4. Dư nợ / Tổng vốn huy động
DƯ NỢ
DN/TVHĐ = x 100%
TỔNG VỐN HUY ĐỘNG
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 11
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư nợ. Nó còn
cho biết khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng. Nếu chỉ tiêu này lớn thì
vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa cao.
3.5. Nợ quá hạn / Dư nợ
NỢ QUÁ HẠN
NQH/DN = x 100%
DƯ NỢ
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả tín dụng và chất lượng tín
dụng. Nếu tỷ lệ này thấp thì chất lượng tín dụng cao và ngược lại.
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 12
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHCT_AG
W
U
X
1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH NHCT_AG
Cùng với yêu cầu đổi mới kinh tế, đồng thời nhằm mở rộng mạng lưới kinh
doanh, NHCTVN đã đặt chi nhánh ở hầu hết các tỉnh (thành phố) trên cả nước để phục
vụ cho sự phát triển kinh tế của từng vùng, từng địa phương.
NHCT_AG là một chi nhánh phụ thuộc NHCTVN, được thành lập theo quyết
định số 54/NH_TC ngày 14/07/1988 của Tổng giám đốc NHNNVN. NHCT_AG là tổ
chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là
nhận tiền gửi của khách hàng và sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện các dịch vụ
ngân hàng đối với các thành phần kinh tế và dân cư. Ngoài trụ sở chính đặt tại 270 Lý
Thái Tổ, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, NHCT_AG đã mở rộng thêm một chi
nhánh cấp II ở thị xã Châu Đốc và 3 phòng giao dịch: Long Xuyên, Chợ Mới, Thoại
Sơn. Trong năm 2003, chi nhánh đã thành lập thêm 1 quỹ tiết kiệm và lập hồ sơ trình
NHCTVN xem xét cho nâng cấp Phòng giao dịch thành phố Long Xuyên lên chi nhánh
cấp II. Ngoài ra chi nhánh cũng đề nghị và được NHCTVN cấp vốn cho mua đất để
chuẩn bị thành lập thêm chi nhánh cấp II tại huyện Châu Phú tỉnh An giang trong năm
2004.
Trãi qua hơn 15 năm hoạt động, chi nhánh đã tự khẳng định vai trò, vị trí quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế tỉnh nhà. Hiện nay, chi nhánh có 151 cán bộ viên
chức, với quyết tâm thực hiện phương châm “Vì sự thành đạt của mọi người, mọi nhà,
mọi doanh nghiệp”, NHCT_AG đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, triển khai
các chương trình tín dụng trọng điểm, đẩy mạnh cho vay khuyến khích đầu tư phát triển
sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Vì vậy, NHCT_AG đã tạo được sự tín nhiệm của
đông đảo khách hàng, đồng thời chi nhánh cũng luôn ý thức rằng: được khách hàng tín
nhiệm là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của NHCT_AG.
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 13
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
Những hoạt động cụ thể của NHCT_AG
y
Huy động vốn
- Nhận tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của tất cả các tổ
chức và dân cư trong tỉnh bằng VND và ngoại tệ.
- Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân hàng và thực hiện các
hình thức huy động khác theo qui định của NHCTVN.
y
Nghiệp vụ cho vay
- Cho vay ngắn hạn, trung – dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc mọi
thành phần kinh tế để phục vụ sản xuất kinh doanh, làm dịch vụ và tiêu dùng.
- Cho vay chiết khấu kỳ phiếu, thẻ tiết kiệm và các giấy tờ có giá khác theo qui
định của NHCTVN.
y
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền cho tất cả các khách hàng trong
và ngoài nước.
y
Thực hiện các nghiệp các nghiệp vụ về tư vấn, đại lý và các nghiệp vụ uỷ thác
do Nhà nước và NHNN giao.
2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN
SƠ ĐỒ: BỘ MÁY TỔ CHỨC CN.NHCT_AG
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
TC-HC
Phòng
kế
toán
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kiểm
tra
Phòng
ngân
quỹ
Phòng
nguồn
vốn
NHCT. CN
Châu Đốc
PGD
Long Xuyên
PGD
Chợ Mới
PGD
Thoại Sơn
y
Ban giám đốc
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét