Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

rủi ro trong cho vay của ngân hàng

Trong đó tham số U
L
0
biểu hiện kỳ vọng cầu thoả dụng của người cho vay
(mức hợp lý cá nhân ). Khi U
B
và U
L
là đơn điệu, dễ thấy rằng 2.1 thường sẽ là
điều kiện bắt buộc. Chú ý rằng hợp đồng tối ưu có thể đạt được tốt bởi tối đa hố
lợi ích kỳ vọng của người cho vay dưới một giới hạn hợp lý cá nhân đối với
người đi vay( cộng thêm giới hạn kiềm chế nợ ). Vì vậy người cho vay và người
đi vay chơi hồn tồn với vai trò cân xứng và đặc trưng của hợp đồng tối ưu sẽ
hồn tồn được quyết định bởi sự cân nhắc chia sẻ rủi ro và giới hạn các khoản
nợ phải trả. Khi giới hạn sau này khơng còn bị ràng buộc thì dễ thấy rằng việc
giải quyết
0
ρ
được đặc trưng bởi đẳng thức của tỷ lệ thay thế cận biên thơng
qua tình trạng của hai tác nhân.Với tất cả y
1
và y
2
từ nguồn
y
~
, ta phải có :
)]([
)]([
)]([
)]([
22
'
11
'
2
'
1
'
yRyU
yRyU
yRU
yRU
B
B
L
L


=
(1.3)
Hoặc theo cách khác thì, tỷ số biên thoả dụng của 2 tác nhân là một hệ số
µ

khơng đổi được xuất phát từ
y
~
đối với tất cả các y trong mguồn này
µ
=

)((
))((
'
'
yRU
yRyU
L
B
(1.4)
Tất nhiên
µ
phụ thuộc vào mức
0
L
u
(cần hợp lý cá nhân) bởi người cho vay.
Nếu hàm logarithm của phương trình (1.4) khác so với việc chú trọng y, theo kết
quả đã đạt được đối với tất cả các y mà xuất phát từ
y
~
:
Θ=−−−
)('))((
'
"
))('1))(((
'
"
yRyR
U
U
yRyRy
U
U
L
L
B
B

Điều này đưa ra mối quan hệ giữ R’(y) và chỉ số vơ điều kiện của rủi ro
khơng mong muốn của 2 hãng được định nghĩa bởi:
)('
)("
)(
xU
xU
xI
B
B
B
−=

)('
)("
)(
xU
xU
xI
L
L
L
−=

kết quả này đạt được do Wilson(1968) .
Kết quả 1.1 khi giới hạn kiềm chế nợ là khơng ràng buộc, hợp đồng nợ tối ưu
dưới thơng tin cân xứng được đặc trưng bởi điều kiện :
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
))(())((
))(((
)(
yRIyRyI
yRyI
yR
LB
B
+−

=


Kết quả này có thể dễ dàng được làm sáng tỏ.:Độ nhạy cảm của việc thanh
tốn nợ (R(y)) đối với kết quả y là cao khi người đi vay e ngại rủi ro hơn người
cho vay (
L
B
I
I
lớn), và thấp trong trường hợp ngược lại. Điều tìm thấy này
khơng hợp lý trong trường hợp hoạt động ngân hàng. Thật vậy, các ngân hàng
đặc trưng lớn đa dạng hố các danh mục đầu tư, điều này có nghĩa rằng : nhìn
chung chúng quan hệ gần như trung lập với rủi ro nhỏ của cho vay cá nhân. Nhưng
sau đó kết quả 1.1 cho rằng R’(y) nên tiến tới là duy nhất trong khi đặc trưng của
các ngân hàng cho vay liên quan tới sự thay thế khoản nợ khơng đổi ((R(y)

R).
Trên thực tế giới hạn khoản nợ được đề cập (giới thiệu), hàm thanh tốn của các
ngân hàng cho vay đặc trưng bởi R(y) = min(y, R). Điều này được sử dụng gọi là
hợp đồng nợ tiêu chuẩn, trong đó người đi vay hứa thanh tốn khoản nợ cố định R,
và ngân hàng nắm bắt được tồn bộ dòng tiền y khi người đi vay khơng thể trả R.
Như đã vừa trình bày ở trên, chỉ có việc chia sẻ RR khơng thể giải thích được
việc sử dụng phổ biến của nhiều hợp đồng. Điều này dẫn tới sự từ bỏ sự quyết
định cân xứng của người đi vay và người cho vay. Phần sau sẽ giới thiệu ngun
tắc khơng đối xứng giữa họ, bởi sự cân nhắc mà quan sát
y
~
bởi người cho vay
là có giá trị (phần 1.2) hoặc thậm chí khơng thể (phần1.3). Vì rằng theo những
thảo luận sẽ nghiên cứu một vài sự mở rộng có thể và ứng dụng của kết quả
trên.
1.2. XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG GIÁ TRỊ
Theo các mục của Tounssend và Gale và Itelluig, mục này sẽ sửa đổi mơ
hình ở mục 1.1 bởi giả thiết rằng sự thực hiện y của
y
~
là khơng thể quan sát
được bởi người cho vay trừ khi người cho vay thực hiện kiểm tra sổ sách, với
mức chi phí
γ
. Luật hợp đồng được ký bởi hai bên người cho vay và người đi
vay bây giờ phức tạp hơn, trong trường hợp đặc biệt hợp đồng phải nói rõ khi
nào việc kiểm tra sổ sách sẽ được tiến hành và kết quả của việc này sẽ ảnh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
hưởng tới sự thanh tốn đối với người cho vay như thế nào. Sử dụng “ngun
tắc quan hệ” ( Do Funderberg và Tirole 1991 hoặc Mas Cobell Winston và
Green 1995 ), hợp đồng có thể được diễn tả ( khơng mất tính tổng qt) bởi cấu
trúc mối quan hệ trong đó người đi vay bị hỏi về báo cáo y và trong đó luật của
cấu trúc này được thiết kế theo một cách mà nó là lợi suất thường xun của
người đi vay đối với báo cáo đầy đủ chân thật. Vì vậy hợp đồng có thể được
vạch như sau:
+ Hàm thanh tốn nợ phải trả
)((
ˆ
yRy →
) hứa chuyển nhượng bởi người đi
vay đối người cho vay, như hàm của báo cáo các
y
ˆ
gửi bởi người đi vay.
+ Luật kiểm tra sổ sách, chỉ ra tập hợp S của báo cáo của người vay đối với
trường hợp người cho vay tiến hành kiểm tra sổ sách.
+ Hàm thu hồi P
)
ˆ
,( yy
xác định điều kiện có thể chuyển đổi giữa người cho
vay và người đi vay sau việc kiểm tốn và phụ thuộc vào kết quả y của sổ sách
kế tốn và dựa trên báo cáo
y
ˆ
trứơc khi gửi bởi người đi vay.
Mảng (
)),(,),( ••• PSR
xác định cơ chế mối quan hệ điều chỉnh trong ngơn ngữ
của lý thuyết hợp đồng. Cơ chế này phải đáp ứng quan hệ giới hạn tương thích
nhạy cảm, đảm bảo rằng báo cáo đầy đủ chân thực
)
ˆ
( yy =
là một chiến lược trội.
Phần nhỏ đầu tiên sẽ đưa ra tập hợp cơ chế tương thích nhạy cảm. Sau đó chỉ ra
rằng hợp đồng tương thích nhạy cảm hiệu quả là hợp đồng nợ tiêu chuẩn giản
đơn. Nó cũng nghiên cứu điều gì xảy ra khi người đi vay có thể nói dối về báo
cáo của mình. Cuối cùng nó sẽ đưa ra mơ hình kiểm tra tình trạng giá trị hai giai
đoạn mở rộng đánh giá trước bởi Chang (1990) .
1.2.1. HỢP ĐỒNG THƯƠNG THÍCH NHẠY CẢM
Trong bước một, thật dễ thấy rằng
)
ˆ
,( yyP
có thể được tiến hành là tuỳ tiện
đối với
yy ≠
ˆ
và tiêu chuẩn hố tới 0 đối với
yy =
ˆ
.
Trong trường hợp khác rất dễ ngăn cản thơng tin khơng đúng sự thật trong bảng
kế tốn và vì vậy (điều này là trong quy ước thực tế ) báo cáo khơng đúng sự cần
khơng được đền đáp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Điểm chú ý thứ hai là liệu hàm thanh tốn nợ là tất yếu bất biến trên phần bù
của S, khi theo cách khác người đi vay có thể gian lận bởi tun bố thơng báo
mà tương tự tối thiểu hố thanh tốn nợ trên sổ kế tốn khống biểu thị bởi R(bất
biến), giá trị của hàm phải trả này trên phần bù của S.
Điểm chú ý thứ ba là rằng R khơng thể nhỏ hơn giá trị tối đa nợ phải trả có
thể trên S. Theo cách khác người đi vay sẽ có một khoản lãi, đối với vài sự thực
hiện của y trong S, trong báo cáo văn bản trong sổ kế tốn khống và khoản trả R,
vì vậy mà cơ chế này sẽ khơng tương thích nhạy cảm. Tóm lại :
Kết quả 1.2.4: Một hợp đồng nợ là tương thích nhạy cảm nếu và chỉ nếu tồn
tại một R bất biến như là:
+
Sy ∉∀

RyR ≡)('

+
Sy ∈∀

RyR ≤)(

1.2.2. HỢP ĐỒNG TƯƠNG THÍCH NHẠY CẢM HIỆU QUẢ
Cơng việc tiếp theo là việc chọn lựa giữa những hợp đồng nợ tương thích
nhạy cảm này và những việc là hiệu quả. Giả thiết rằng cả hai tác nhân là trung
lập rủi ro, vì vậy mà việc cân nhắc chia sẻ rủi ro là khơng thích hợp. Hợp đồng
nợ tương thích nhạy cảm hiệu quả là đạt được bởi việc tối thiểu hố xác suất của
giá trị sổ sách đối với thanh tốn nợ kỳ vọng ấn định hoặc cân bằng bởi tối đa
hố của nợ phải trả kỳ vọng đối với xác suất ấn định của sổ sách kế tốn. Tồn
bộ kết quả 1.2a, cho vay nợ thanh tốn kỳ vọng E[ R(y) ], và hợp đồng nợ tương
thích nhạy cảm sẽ hiệu quả chỉ khi R(y) là tối ưu hố trên giá trị sổ sách. Hợp
đồng tương thích nhạy cảm hiệu quả sẽ được diễn ra như sau:
+
),min()(, RyyRSy =∈∀
(tối đa hố nợ phải trả trên sổ sách kế tốn, đem tính
tốn giới hạn nợ phải trả và quan hệ tương thích nhạy cảm.
+
},{' RyyS ⊂=
điều này nghĩa là giá trị sổ sách kế tốn sẽ chỉ sửa đổi khi sự
hồn trả ít hơn R(Vỡ nợ).
Điều này có thể được làm sáng tỏ như một hợp đồng nợ tiêu chuẩn.
Kết quả hình 1.b nếu cả hai tác nhân là trung lập rủi ro, mọi hợp đồng nợ
tương thích nhạy cảm hiêu quả là một hợp đồng nợ tiêu chuẩn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


SDC


R(y) = y




S* S
0
y


Hình 1.1: Tối ưu hố hợp đồng nợ tiêu chuẩn dưới điều kiện xác định tình trạng
giá trị.
Hình 1.1 minh hoạ kết quả bởi hợp đồng tương thích nhạy cảm so sánh cho
bởi kỳ vọng thanh tốn nợ giống nhau đối với người đi vay.
Nếu trung lập rủi ro được giới thiệu, hợp đồng tối ưu phức tạp hơn và thường
khơng tương đương với hợp đồng nợ tiêu chuẩn. Hơn nữa, thậm chí nếu các tác
nhân là trung lập rủi ro, hợp đồng nợ tiêu chuẩn có thể bị trội nếu trường hợp đó
cho phép q trình kiểm tốn ngẫu nhiên (xem xét ở vấn đề 1.7.4). Ngồi ra có
thể khơng dễ đối với người cho vay đưa ra ý kiến thẳng thắn đối với kiểm tra sổ
kế tốn khi người đi vay vỡ nợ.
Kết quả việc thiết lập tối ưu của hợp đồng nợ tiêu chuẩn đã đạt được trước đó
bởi Diamond’s (1984) trước đó trong trường hợp tương tự của trung lập rủi ro.
Điều đó cũng có thể đạt được mối quan hệ trung thực đối với dòng tiền của
người đi vay y. Sự khác nhau này là cái mà mh của Diamond’s dòng tiền là
khơng quan sát được (Or, PT, chi phí sổ sách khác xác định được), vì vậy mà cơ
chế đó phải được định nghĩa( xác định) chỉ cho
Sy ∉
. Nhưng kết quả 2.2a chỉ ra
rằng ngụ ý của thanh tốn nợ khơng đổi R, điều này phải nhỏ hơn giá trị nhỏ
nhất có thể có của y’, xa hơn đối với trường hợp khơng có lợi suất, Diamond’s
giả thiết rằng hợp đồng đó có thể bao gồm chi phí khơng phải nộp
)( y
ϕ

người cho vay có thể gây ra cho người đi vay (chẳng hạn như mất danh tiếng).
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Điều này sửa đổi điều kiện tương thích nhạy cảm, mà bây giờ trở thành:
RyyR =+ )()(
ϕ

Và được làm sáng tỏ như sự khác nhau của người đi vay đối với thơng báo
mọi mức dòng tiền, từ tổng chi phí là khơng đổi( cộng khoản tiền phải nộp
phạt).
Hợp đồng hiệu quả, sau đó, là những cái mà tối thiểu hố chi phí kỳ vọng nợ
phải trả. Điều này dẫn tới tối thiểu hố tập S trên
)( y
ϕ
>0 và đem làm tới giá trị
nhỏ có thể của
)( y
ϕ
mà :
yRy −=)(
ϕ
.Một hợp đồng nợ tiêu chuẩn là đạt được
theo cách trước như diễn tả hình 1.2.
Chú ý rằng thơng qua vài phạm vi đã giới thiệu của chi phí phải trả nghĩa là
một sự vi phạm của quan hệ nợ như nó vẫn đựoc hiểu.


R
R(y) = y



ω(y)

R(y)

R y
1.2.3. HỢP ĐỒNG CHỐNG LẠI SỰ LÀM GIẢ HIỆU QUẢ
Phần này sẽ tóm tắt vấn đề làm giả sổ sách, mà nảy sinh khi người đi vay có
thể thao túng bản báo cáo dòng tiền tại một chi phí chắc chắn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Mơ hình này sẽ giữ chính xác nền tảng giống nhau và ký hiệu (lời chú giải) đã
được giới thiệu. Nhưng giả thiết rằng có một chi phí
)
ˆ
,( yyC
chảy bên trong bởi
người đi vay đối với báo cáo
y
ˆ
khi y đã xảy ra.
Với
)
ˆ
,( yyC
=0 điều này nghĩa là tính chân thực của thơng báo là có chi phí.
Lacker và Weinberg đưa ra vấn đề này trong trường hợp nói chung. Mục đích ở
đây là ngụ ý minh họa sự giả trong sổ sách có thể sửa đổi đặc trưng của hàm
thanh tốn nợ tối ưu
)
ˆ
( yR
như thế nào.
Giả thiết chi phí làm giả là:
yyyyC
ˆ
)
ˆ
,( −=
γ
trong đó
γ
là dương nhưng nhỏ
hơn 1:
10 <<
γ
.
Một người đi vay mà thơng báo
y
ˆ
sau khi đã đạt được y từ nguồn lợi nhuận:
yyyRyBx
ˆ
)
ˆ
()( −−−=
γ
. Cơ chế này sẽ chống lại việc làm giả giấy tờ
y∀
, sự
diễn tả này có tối đa
yy =
ˆ
, điều này là CB với mọi đòi hỏi từ
y∀
.
yyRy ≤≤− )('
(1.5)
Bởi vì quan hệ nợ R(0) gần tiến tới 0, điều này cùng với 1.5, ngụ ý( bao hàm)
đối với tất cả y.
)()( yyR
γ

.
Vì vậy giá trị lớn nhất của kỳ vọng nợ phải trả đối với người cho vay là
)( yE
γ
. Theo cách đó làm giả giấy tờ có thể bắt buộc( lợi dụng) việc cắt giảm
kiềm chế trên dự án mà có thể được vào quỹ. Nếu L đại diện cho quy mơ vay và
r tỷ lệ lãi suất u cầu của ngân hàng, điều kiện cần đối với quỹ là ;
LryE ).1()( +≥
γ
(1.6).
Nếu điều kiện đó được thỏa mãn thì quỹ này là có thể, và đặc trưng của hàm
thanh tốn nợ tối ưu có thể được kiểm tra. Tất cả các trường hợp thực tế là khi
người đi vay khơng thích rủi ro. Ngược lại người cho vay trung lập rủi ro . Một
việc cần cân nhắc chia sẻ rủi ro sẽ dẫn tới hàm thanh tốn nợ tối ưu như là :
1)(' =yR

(nhìn kết quả 1.1). Điều đó vi phạm việc kiềm chế khơng giả giấy tờ (1.5).
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trên thực tế hợp đồng chống lại giấy tờ giả tối ưu là như
)(' yR
có thể tiến tới
1. Theo kết quả đã đạt được:
))(,0max()(
αγ
−= yyR
trong đó
α
là một số
dương.
1.2.4. ĐỘNG LỰC CỦA HỢP ĐỒNG NỢ VỚI VIỆC XÁC MINH TÌNH
TRẠNG GIÁ TRỊ.
Phần này sẽ đưa ra kết quả đạt được bởi Chang (1990) người mà nghiên cứư
hai giai đoạn mơ hình của Tousend và Gale va Hellwig.
Việc cân nhắc của một hãng mà phải đầu tư mua cổ phần một tại thởi điểm
t=0. Việc đầu tư này mang lại dòng tiền độc lập ngẫu nhiên
1
~
y
tại thời điểm t=1

2
~
y
tại thời điểm t=2. Dòng tiền này là khơng thể quan sát được bởi người cho
vay mà khơng tìm hiểu sổ kế tốn chi phí
)(
t
xt
γ
t=1, 2. Trong đó
)(

t
γ
là hàm
khơng giảm
t
x
thể hiện tổng giá trị tài sản của hãng tại thời điểm t. Khi đó giả
thiết rằng hãng khơng có nguồn quỹ nào khác( cả tại t=0 va t=1)
11
yx
=
,
22
yx
=

. Theo cách đó vẫn thu được
y
~
tại thời điểm t=1 .Một giả thiết đơn giản khác là
sự biến mất của lãi suất chiết khấu (tỷ lệ phi rủi ro) và khơng thể trả được cổ
tức tại t=1 hay tiền thù lao cho nhà quản lý doanh nghiệp (thêm nữa việc làm
sáng tỏ này là điều khơng có bên ngồi các cổ đơng). Phần này cho phép chúng
ra để quyết định hợp đồng nợ tối ưu dưới rủi ro trung bình, rằng hợp đồng mà tối
thiểu hố chi phí kỳ vọng của sổ sách kế tốn đối với kỳ vọng nợ phải trả đã cho
đối với người cho vay.Sử dụng ngun tắc mối liên hệ sẽ lần nữa cho phép xác
định hợp đồng mà trực tiếp phụ thuộc vào giá trị tác nhân thơng báo y
1
và y
2

.Điều đó là, một hợp đồng nói chung sẽ chỉ rõ
(
),(),,(),(),(
2122121111
yyDyyRyDyR
).Trong đó R
t
diễn tả giai đoạn t(phải thanh
tốn cho người cho vay). D
t
là biến phân đơi trong sổ kế tốn (biến giả )

D
t
= 1 nếu kiểm tốn xuất hiện ở thời điểm t
0 nếu xuất hiện ở thời điểm khác
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Khi khơng có gì xảy ra sau thời điểm 2 và sử dụng quy nạp giật lùi tiêu
chuẩn, kết quả của mơ hình tĩnh có thể được ứng dụng đối với thời gian này.
Giai đoạn 2 của một hợp đồng tối ưu là cần thiết một hợp đồng nợ tiêu chuẩn.
Nó chỉ rõ một nợ phải trả đồng
)(),(
12211
yRyyR
=
mà là độc lập với y
2
. Kiểm
tốn diễn ra ở thời điểm 2 khi và chỉ khi:
211211
)()( yyyRyR
++ f
,i ,e ,nếu tổng nợ
vượt mức tổng dòng tiền. Chỉ những đặc trưng của hợp đồng nợ mà vẫn được
nhận cổ phần thời điểm 1, xác định luật cụ thể kế tốn
)(
11
yD
và đòi thanh tốn
nợ
)(
11
yR
, chủ đề liên quan tới giới hạn kiềm chế tương thích nhạy cảm
.
)()(
1211
yRyR +
cân bằng bằng M khơng đổi trên sổ sách kế tốn khống
.
)()(
1211
yRyR +
ít hơn M trên sổ sách kế tốn
Nếu chi phí xác nhận là khơng đổi, nó sẽ khơng bao giờ trả nợ trên sổ kế tốn
của doanh nghiệp trong suốt giai đoạn đầu, khi dòng tiền của hãng khơng thể bị
điều chỉnh theo một cách nào đó.Vấn đề trở nên thú vị chỉ khi giả thiết rằng xác
định chi phí
2
γ
là hồn tồn tăng theo quy mơ tài sản hãng. Dễ thấy rằng điều đó
sẽ khơng bao giờ tối ưu để cho phép hãng giữ lại những khoản tiền kiếm được
tại thời điểm 1, bởi vì điều này sẽ tăng trong giai đoạn 2 của chi phí kế tốn. Khi
giới hạn nợ phải trả được u cầu, tối ưu đơn giản là người cho vay tận dụng
hầu hết dòng tiền trong giai đoạn đầu của sổ sách kế tốn. Vì vậy mà tồn tại
ngưỡng M mà:
1111
)(: yyRMy
=≤∀

Dưới điều kiện giải thiết rằng phân bố của
y
~
diễn đạt sự giảm của tỷ lệ rủi
ro, Chang (1990) có thể cho rằng hợp đồng tối ưu có thể được miêu tả như sau :
* Khi
my ≤
1
,sổ sách kế tốn sửa đổi
111
)( yyR =
và người đi vay bị đòi thanh
tốn, nợ của anh ta vẫn còn là
1
ym −
tại thời điểm 2 (nếu anh ta có thể)
* khi m<y
1
<M,có sổ sách kế tốn khống, nhưng người đi vay trả nhiều như anh
ta có thể tại t=1 :
111
)( yyR =
;
112
)( yMyR −=

* Khi
my

1
,tất cả nợ phải trả tại t=1.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Hợp đồng động tối ưu có thể vì vậy được làm sáng tỏ như hợp đồng nợ tiêu
chuẩn 2 giai đoạn với sự lựa chọn thanh tốn sớm tại thời điểm 1.
1.3. ĐỘ NHẠY CẢM ĐỐI VỚI THANH TỐN
Phần này sẽ cân nhắc khung cuối cùng nhiều hơn mơ hình xác định tình
trạng chi phí. Giả thiết ở đây sổ sách kế tốn là khơng thể đơn giản, và người đi
vay sẽ trả khi độ nhạy cảm là sẵn sàng để làm điều đó. Phần nhỏ 1.3.1 sẽ bắt
đầu với mơ hình chung của Bolton và Scharfstein (1990), 2 ơng giả thiết rằng.
Lợi nhuận từ việc đầu tư của người đi vay là khơng xác định bởi 3 bên (và theo
cách đó là khơng thể thu nhỏ được). Sau đó phần 1.3.2 sẽ kiểm tra trường hợp rõ
ràng của con nợ cao nhất, cân nhắc đóng góp của Allen và Eaton Gersovitz.
Cuối cùng 1.3.3 sẽ nghiên cứu trường hợp mà người đi vay là một doanh nghiệp
mà khơng thể thờ ơ với nguồn vốn con người của mình (Hart và Moỏe 1994), Vì
vậy việc sử dụng đồ ký quỹ là hợp lý đúng đắn .
1.3.1. SỰ ĐE DOẠ CUỐI CÙNG
Bolton và Scharfstein(1990) nghiên cứu mối quan hệ lặp lại giữa người đi vay
và cho vay trong đó mối đe dạo cuối cùng bởi người cho vay đưa ra khuyến
khích đối với người đi vay để thanh tốn nợ . Trong cơng thức đơn giản, hãng
doanh nghiệp cân nhắc mơ hình của họ mà cơng nghệ và sự chuyển đổi của họ
đặt khối lượng L từ dòng tiền ngẫu nhiên
y
~
. Cơng nghệ này có thể được sử dụng
nhiều lần, tại các thời điểm riêng biệt, và dòng tiền là phân bố độc lập, thơng
qua các giai đoạn .
Hãng khơng có nguồn của họ và khơng thể đầu tư tại thời điểm đã cho chỉ khi
một ngân hàng đồng ý cho hãng vay. Trong trường hợp đơn giản, giả thiết trung
lập rủi ro, khơng có chiết khấu và giả thiết E(
y
~
)>L. Vì vậy trong nhiều thơng tin
cân xứng, việc đầu tư sẽ được thực hiện .Tuy nhiên dòng tiền được thấy rõ là
khơng thể quan sát được bởi ngân hàng (hoặc xác định tính tốn đúng). Theo
cách này dẫn ngân hàng tới việc từ chối cho vay.Ví dụ Bolton và Scharfstein
kiểm tra trường hợp ở đó dòng tiền
t
y
~
khơng thể chỉ mang 2 giá trị ,
y
~
cao hoặc
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét