Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

hoàn thiện công tác kế toán tại công ty cổ phần Socola Bỉ


Báo cáo tổng hợp

- Lập và theo dõi báo cáo thuế để trình cơ quan thuế.
- Lập bảng lơng và theo dõi bảng lơng hàng tháng, quý, năm.
- Lập và trình lên giám đốc các chiến lợc về tài chính và hoạt động
kinh doanh của công ty.
Phòng hành chính
Chức năng và nhiệm vụ
- Tổ chức các cuộc họp
- Thực hiện công tác th ký cho giám đốc.
- Tiếp nhận các giấy tờ, tài liệu đến công ty và công ty gửi đi
- Đảm bảo an ninh, phơng tiện vận chuyển.
Phòng sản xuất
Chức năng và nhiệm vụ
- Các cán bộ kỹ thuật chuyên ngành có nhiệm vụ nghiên cứu đa ra
các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật về chất lợng sản phẩm của công ty.
Nghiên cứu các hình thức mẫu mã, các loại sản phẩm để thờng
xuyên nâng cao chất lợng sản phẩm, thay đổi mẫu mã và đa dạng
hoá các loại sản phẩm.
- Theo dõi và lập kế hoạch dự trù lợng nguyên vật liệu cần thiết cho
sản xuất.
- Bảo đảm an toàn, lập báo cáo về số lợng vật t nhập vào và xuất ra
hàng tháng, quý, năm.
- Giám sát sản xuất.
- Trình phơng án thay đổi, lựa chọn dây chuyền công nghệ sử dụng.
- Giám sát chất lợng sản phẩm.
- Bảo dỡng định kỳ, sửa chữa khắc phục kịp thời các sự cố của dây
chuyền sản xuất.
IV. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty:
1. Tổ chức bộ máy kế toán:
Lại Thế Thanh Kế toán F K13
5

Báo cáo tổng hợp

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ, yêu cầu đầu tiên đối với các bộ máy kế
toán là phải đợc tổ chức tốt, cơ cấu gọn nhẹ, hợp lý và có hiệu quả. Để đáp ứng
nhu cầu đó, bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức tập trung tại phòng kế
toán- tài vụ.
Nhân viên phòng kế toán tài vụ gồm 12 ngời đợc chia thành các bộ phận
để thực hiện các phần hành riêng, nhiệm vụ cụ thể của các bộ phận nh sau:
Kế toán trởng: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát mọi số liệu trên sổ sách kế
toán, đôn đốc các bộ phận kế toán chấp hành đúng đắn các quy định, chế độ kế
toán nhà nớc ban hành . Kế toán trởng cũng là ngời cung cấp các thông tin kế
toán cho giám đốc và các cơ quan hữu quan đồng thời chịu trách nhiệm trớc
pháp luật về các số liệu đã cung cấp. Chịu trách nhiệm kế hoạch tài chính hàng
năm và tổ chức phân tích hiệu quả tài chính để rút kinh nghiệm cho các năm
sau.
Phó phòng tài vụ kiêm kế toán giá thành : Có trách nhiệm giải quyết những
công việc khi kế toán trởng đi vắng đồng thời là ngời thc hiện công việc tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Phó phòng tài vụ phụ trách kế toán tiêu thụ: Chịu trách nhiệm theo dõi tình
hình tiêu thụ sản phẩmvà quản lý công nợ.
Kế toán tổng hợp và thuế: Có trách nhiệm làm báo cáo kế hoạch lập sổ cái,
tổng hợp các số liệu kế toán từ các bộ phận để lập báo cáo tài chính trong công
ty theo định kỳ, kế toán thuế VAT & TNDN để báo cáo nhà nớc và các cơ quan
hữu quan.
Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi và giám sát sự biến động tăng giảm
TSCĐ và tính toán khấu hao TSCĐ trong công ty theo chế độ đề xuất các biện
pháp sử dụng, thanh lý cho hiệu quả sản xuất.
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: Theo dõi tính toán tiền lơng ,
tiền thởng, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ và thanh toán cho cán bộ công
nhân viên.
Lại Thế Thanh Kế toán F K13
6

Báo cáo tổng hợp

Kế toán vật t: Hạch toán tổng hợp và chi tiết tình hình nhập, xuất, tồn kho
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, gia công chế biến nguyên vật liệu.
Kế toán tiêu thụ sản phẩm: Có nhiệm vụ tổ chức theo dõi đầy đủ, kịp thời và
giám sát chặt chẽ về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm
trên các mặt hiện vật cũng nh giá trị. Theo dõi quá trình tiêu thụ sản phẩm, cung
cấp số liệu kịp thời cho kế toán tổng hợp.
Kế toán tiền mặt: Theo dõi sự biến động tăng giảm tiền mặt có tại quỹ của
DN, giám sát các nghiệp vụ thanh toán bằng tiền mặt.
Thủ quỹ ( 2 ngời ): Có trách nhiệm thu chi tiền mặt, bảo quản tiền mặt tại
quỹ của công ty.
Kế toán công nợ và thanh toán ngân hàng: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản
công nợ và tình hình thanh toán công nợ với các nhà cung cấp và khách hàng,
phụ trách việc vay trả với ngân hàng.
Các nhân viên kế toán đợc chuyên môn hoá theo công việc, đồng thời cũng
có kế hoạch đối chiếu số liệu với nhau để phát hiện kịp thời những sai sót, cung
cấp số liệu cho kế toán tổng hợp.
Lại Thế Thanh Kế toán F K13
7

Báo cáo tổng hợp

Sơ đồ tổ chức bộ máy kê toán của công ty nh sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
2. Chế độ kế toán áp dụng:
Hiện nay, công ty cổ phần sôcôla Bỉ đang áp dụng hình thức kế toán Nhật
ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, tính
giá hàng tồn kho theo phơng pháp bình quân gia quyền.
Theo chế độ kế toán hiện hành phòng tài vụ có trách nhiệm lập các báo
cáo tài chính nh: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
Báo cáo lu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính.
Với hình thức sổ Nhật ký chung, công ty sử dụng các loại sổ nh: Sổ nhật
ký chung, sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết.
Hiện nay công ty cổ phần sôcôla Bỉ đã trang bị hệ thống máy vi tính phục
vụ cho công tác kế toán, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả công việc, góc độ
kiểm tra số liệu, lập và in các sổ sách kế toán, các
báo cáo tài chính.Với việc sử dụng chơng trình kế toán này, trình tự công việc
xử lý số liệu nh sau:
Lại Thế Thanh Kế toán F K13
8
Kế toán trưởng
Phó phòng kiêm
kế toán giá thành
Phó phòng phụ trách
kế toán tiêu thụ
Thủ
quỹ
Kế
toán
tiền
mặt
Kế
toán
ngân
hàng

công
nợ
Kế
toán
tiêu
thụ
Kế toán
tiền lư
ơng
Kế
toán
vật

Kế
toán
tài
sản
cố
định
Kế
toán
tổng
hợp

thuế

Báo cáo tổng hợp

-Các chứng từ gốc bao gồm: Phiếu nhập kho , phiếu xuất kho thành
phẩm, phiếu xuất bao gồm hoá đơn bán hàng GTGT, phiếu xuất kho nội bộ,
xuất kho sản phẩm khuyến mại.
-Khi xử lý nghiệp vụ thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập xuất để mở thẻ
kho.
-Khâu nhập dữ liệu đợc thực hiện tại phòng tài vụ: kế toán lấy phiếu nhập
xuất để nhập vào máy.
+ Khi nhập thì nhập lợng máy sẽ tự tính giá
+Khi xuất, nếu xuất về lợng máy sẽ định khoản luôn cho từng đối t-
ợng.
VD: Doang thu bán thành phẩm: Nợ TK 131
Có TK 511.2
Có TK 333.1
Doanh thu hàng xuất khẩu: Nợ TK 131
( thuế xuất =0) Có TK 511.4
Khi xuất sản phẩm để chào hàng quảng cáo định khoản vào TK641. Khi
xuất san phẩm để tiếp khách , định khoản vào TK642 +Khi
Lại Thế Thanh Kế toán F K13
9
Chứng từ gốc
Xử lý nghiệp vụ
Nhập dữ liệu
Vào nhật ký chung
Vào sổ cái
Các sổ chi tiết, báo cáo
Bảng CĐKT
Báo cáo tài chính
In và lưu trữ
Khoá sổ chuyển sang
kỳ

Báo cáo tổng hợp

dữ liệu đợc nhập xong , nếu muốn vào sổ theo yêu cầu chỉ cần ấn vào những nút
biểu tợng đã đợc tạo sẵn, máy sẽ tự vào sổ.
Cuối tháng hoặc cuối niên độ , theo yêu cầu máy sẽ in ra các tài liệu cần
thiết.
Lại Thế Thanh Kế toán F K13
10

Báo cáo tổng hợp

PHầN II. Thực tế công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần
sôcôla bỉ.
I. Kế toán thành phẩm xuất kho và giá vốn hàng bán:
1. Kế toán thành phẩm xuất kho
Hiện nay, công ty cổ phần sôcôla Bỉ đang sử dụng phơng pháp tính giá
cho hàng tồn kho là phơng pháp bình quân gia quyền của số thành phẩm tồn
kho đầu kỳ và thành phẩm nhập kho trong kỳ.
- Để xuất bán thành phẩm, phòng kế hoạch vật t sẽ lập hoá đơn GTGT
theo yêu cầu của khách hàng. Chứng từ gồm 3 liên:
-Liên một lu tại quyển gốc
-Liên hai giao cho khách hàng
-Liên ba thủ kho giữ sau đó chuyển qua phòng kế toán
- Sau khi nhận đợc hoá đơn GTGT ngời mua đến phòng kế toán viết
phiếu thu và nộp tiền cho thủ quỹ số tiền ghi trên hoá đơn GTGT. Phiếu thu
gồm 2 liên:
-Một liên lu tại phòng
-Một liên giao cho thủ quỹ để thu tiền.
-Tại kho, thủ kho xuất thành phẩm căn cứ vào các chứng từ gồm : hoá
đơn GTGT, phiếu thu và sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất
tồn thành phẩm theo số lợng vì giá trị đến cuối tháng mới có
- Tại phòng kế toán, kế toán mở sổ chi tiết thành phẩm để theo dõi tình
hình nhập xuất tồn thành phẩm. Sổ chi tiết đợc mở cho từng đối tợng;
Lại Thế Thanh Kế toán F K13
11

Báo cáo tổng hợp

Trích sổ chi tiết
Sổ chi tiết thành phẩm
Tháng 10 / 2000
Tên thành phẩm : Kẹo cứng socola sữa
Tồn ĐK: SL 1000 _ ST 15.500 Tồn CK : SL 1930 _ ST
29.915
Chứng từ
Diễn giải
TK
Nợ
TK

Đơ
n
giá
Nhập trong
kỳ
Xuất trong kỳ
Số Ngày SL ST SL ST
6293
6
6293
7
29
15/10
15/10
16/10
Hơng mua kẹo
Thoa mua kẹo
Nhập thành
phẩm

63
2
63
2
15
5
15
5
15
5
15
4
15,
5
15,
5
15,
5
500 7750
225
700
3487,
5
1085
0
Cộng 350
0
5425
0
257
0
3983
5
Cột giá trị thành phẩm xuất kho trong kỳ đến cuối tháng kế toán mới có giá trị
để phản ánh. Trong kỳ khi hạch toán kế toán chỉ định khoản và phản ánh về mặt
số lợng.
Công ty tính giá theo phơng pháp bình quân gia quyền nên số liệu ở cột
ST đến cuối kỳ mới có và tính theo công thức tính giá của phơng pháp bình
quân gia quyền.
Cụ thể là: Tính giá kẹo hàng tồn kho
Đơn giá bình quân hàng xuất kho =
5,15
35001000
250.54500.15
=
+
+
Trị giá thực tế kẹo xuất kho: 2570 ì 15,5 = 39.835
Trị giá thực tế hàng tồn kho: 15.500 + 54.250 39.835 = 29.915
2. Kế toán giá vốn hàng bán:
Lại Thế Thanh Kế toán F K13
12

Báo cáo tổng hợp

Để phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng sổ cái TK 632, sổ cái TK
155
Tại kho: Thủ kho căn cứ vào hoá đơn bán hàng GTGT, mở thẻ kho và
xuất thành phẩm theo yêu cầu, sau đó hoá đơn đợc nộp lại cho phòng tài vụ.
Tại phòng kế toán: Sau khi nhận đợc hoá đơn từ dới nộp lên, kế toán tiến
hành phản ánh vào Nhật ký chung theo định khoản:
Nợ TK 632
Có TK 155
Trích Nhật ký chung
Nhật ký chung
Tháng 10 / 2000
Đơn vị tính 1000 đ
Chứng từ
Số Ngà
y
62910
62911

62936
62937
62938
.
97
192
193
1
1
15
15
16
.
18
30
30
Cửa hàng số 7
Đại lý số 5

Hơng mua kẹo
Thoa mua Bột canh
Hùng mua bánh

Thành phẩm nhập kho

Đại lý trả tiền hàng
Cửa hàng dịch vụ mua hàng
632
632
632
632
632
155
632
632
155
155
155
155
155
154
155
155
3.864,8
8.816,0
.
7.268,15
2550,0
1926,5

2691,0
6.218
28.176
Cộng cuối trang 29.578,9
Luỹ kế đầu sổ 362.146,58
Lại Thế Thanh Kế toán F K13
13

Báo cáo tổng hợp

Trên thực tế khi nhập số liệu vào máy, kế toán chỉ ghi các định khoản,
còn số tiền đến cuối tháng khi có số liệu do kế toán giá thành cung cấp thì mới
tính đợc trị giá thành phẩm để ghi sổ
Số liệu từ Nhật ký chung ở cột số tiền sẽ đợc chuyển vào các sổ cái TK
có liên quan: TK 155, TK632
Trích sổ cái TK 155
Sổ cái tk 155
Tháng 10 2000
Đơn vị tính 1000 đ
Chứng từ
Diễn giải TK đ/
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
62910
62911
.
1
1
.
Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán

632
632
3.864,8
8.816,0
Cộng đối ứng 3.750.000
62936
62937
62938
97
15
15
16
18
Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán

Thành phẩm nhập kho

632
632
632
154 2691,0
7.268,15
2.550,0
1.926,5
Cộng đối ứng 2.918.575
6300
63001
21
23
Xuất TP cho đại lý
Xuất TP cho đại lý
.
632
632
18.866,0
8.790,0
Cộng đối ứng 3.085.250
Cộng phát sinh 11.701.380 9.573.600
D cuối kỳ 609.155
D đầu kỳ 2.736.936
II. Kế toán doanh thu bán hàng.
1. Trờng hợp bán thanh toán ngay:
Lại Thế Thanh Kế toán F K13
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét