Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi ép MDF An Khê - Gia Lai

Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
- EMA còn là cơ sở cho việc cung cấp thông tin ra bên ngoài phạm vi
doanh nghiệp đến các bên liên quan.
Như vậy, hệ thống hạch toán quản lý môi trường là một yếu tố không thể tách
rời khỏi công việc quản lý trong một doanh nghiệp. Nó là một cơ chế quản trị kinh
doanh, mà nó cho phép doanh nghiệp xác định, phân tích, tổng hợp các chi phí và
hiệu quả bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao
hiệu quả bảo vệ môi trường thiên nhiên và duy trì mối quan hệ thân thiện với cộng
đồng xã hội theo nguyên tắc phát triển bền vững.
Khi áp dụng EMA thì sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và đó là
những lợi ích gì?
Hình 1.1. Lợi ích của EMA [1].
- Tạo ra những lợi thế mang tính chiến lược: khi một doanh nghiệp nắm
được toàn bộ chi phí (kể cả chi phí môi trường bị ẩn đi) thì doanh nghiệp đó sẽ có
lợi thế chiến lược rõ ràng so với các doanh nghiệp không xác định được các chi phí
không nhìn thấy.

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

5
Tiết kiệm chi phí tài chính cho
doanh nghiệp.
Nâng cao khả
năng cạnh
tranh của
doanh nghiệp.
Tạo ra những
lợi thế mang
tính chiến
lược.
Làm hài lòng và củng cố lòng
tin đối với các bên liên quan.
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
- EMA tiết kiệm chi phí tài chính cho doanh nghiệp: tác động của các
vấn đề môi trường đến chi phí sản xuất thường chưa được ước tính đến. Chỉ có một
phần nhỏ chi phí là nhìn thấy trong khi đó phần lớn vẫn chưa hiện ra.
- Làm hài lòng và củng cố lòng tin các bên liên quan từ đó sẽ nâng cao
tính cạnh tranh, danh tiếng và hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường.
- Ngoài ra, EMA còn hỗ trợ việc ra quyết định của cấp quản lý cao nhất
trong một chiến lược kinh doanh, hay đầu tư cho công nghệ mới, mở rộng sản
xuất…
Tóm lại ta có những điểm cần lưu ý về EMA là:
- EMA cũng bao gồm các thông tin rõ ràng về vật chất và dòng chảy
của nguyên vật liệu và năng lượng.
- EMA tập trung vào nội bộ chi phí cho công ty.
- Thông tin của EMA có thể được sử dụng cho hầu hết các loại hình
hoạt động quản lý hoặc ra quyết định trong một tổ chức
EMA không chỉ là một trong những công cụ quản lý môi trường mà còn là
một tập hợp các nguyên tắc và phương pháp tiếp cận để cung cấp thông tin về các
loại nguyên vật liệu, năng lượng và chi phí luồng dữ liệu quan trọng cho sự thành
công của rất nhiều các hoạt động quản lý môi trường. Các điều khoảng hoặc các
công cụ như toàn bộ chi phí kế toán, đánh giá tổng chi phí, chi phí kế toán, tài liệu
kế toán, đánh giá chu kì sống, cuộc sống trong chu kỳ chi phí, và hoạt động dựa trên
chi phí có liên hệ với EMA.
I.2. Phương pháp luận của hạch toán quản lý môi trường (EMA)
I.2.1. Tại sao phải hạch toán quản lý môi trường
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, vấn đề nâng cao năng lực cạnh
tranh là một yêu cầu cấp thiết của các doanh nghiệp nước ta. Song song đó là áp lực
của cộng đồng và tính nghiêm minh của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các
doanh nghiệp cũng đang ngày càng gia tăng. Làm thế nào để đồng thời cải thiện
hiệu quả kinh tế, đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường và nâng cao năng lực
cạnh tranh? Câu trả lời có thể được tìm thấy thông qua việc triển khai áp dụng các
công cụ của hạch toán quản lý môi trường. Vậy tại sao các doanh nghiệp lại áp dụng
hạch toán quản lý môi trường? Hạch toán truyền thống ra đời từ rất lâu và đã tồn tại
cùng với sự phát triển của doanh nghiệp vậy hạch toán truyền thống có những ưu
nhược điểm gì?
 Ưu điểm của hạch toán truyền thống
- Là một phương pháp hạch toán áp dụng lâu đời.

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

6
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
- Nghiệp vụ kế toán có mặt trên khắp thế giới và bất kỳ sự thay đổi nào
trong thực tế hạch toán đều tạo ra những ảnh hưởng cho tất cả các nước. Do đó,
hạch toán có thể được xem như một ngôn ngữ quốc tế.
- Cung cấp thông tin một cách hệ thống theo thời gian.
- Nói lên vị thế tài chính của doanh nghiệp.
- Các hệ thống hạch toán truyền thống phản ánh đặc điểm về sự tích lũy
tài sản, sức khỏe và quyền lực đo được bằng các đơn vị tiền tệ.
 Nhược điểm của hạch toán truyền thống
Một trong những phê phán gay gắt nhất đối với hệ thống hạch toán trước kia là
người ta cho rằng con người tách biệt với thiên nhiên và thực tế là có thể quản lý tự
nhiên dựa trên lý trí đã phản ánh trong việc hạch toán hiện tại. Mặc dù không rõ
ràng nhưng điều này đã dẫn đến một số nhược điểm trong hạch toán truyền thống.
- Hạch toán truyền thống cung cấp thông tin tách biệt về khía cạnh tiền
tệ và phi tiền tệ, tập trung vào thông tin tiền tệ hơn là hệ sinh thái.
- Không tách biệt rõ khía cạnh môi trường.
- Tập trung vào thông tin quá khứ và hiện tại.
- Không cung cấp thông tin về thiệt hại môi trường.
- Sự ảnh hưởng của thời gian cũng không được tính đến trong hệ thống
hạch toán truyền thống.
Cho dù hệ thống hạch toán có những điểm mạnh, điểm yếu và tiềm năng
nhưng vẫn tồn tại các vấn đề sau:
- Các hệ thống hạch toán truyền thống có thể được thay đổi như thế nào
để chúng phản ánh có hiệu quả các tác động tài chính.
- Các hệ thống hạch toán truyền thống có thể được mở rộng như thế nào
để chúng có thể nhìn nhận một cách có hiệu quả các tác động của các hoạt động
công ty đối với môi trường tự nhiên.
Vấn đề là các hệ thống hạch toán hiện nay cần được cải thiện nhiều hơn nữa
chứ không phải là xóa bỏ nó. Tương tự, các hình thái doanh nghiệp và các hình thức
hoạt động kinh doanh hiện nay cũng cần phải được cải thiện hơn là bị xóa bỏ hoàn
toàn vì lí do chúng có tác động tiêu cực tới môi trường.
Các lợi ích chính thu được từ việc điều chỉnh hạch toán truyền thống để giải
quyết vấn đề môi trường là:
- Cung cấp thông tin dự phòng cho việc xem xét các hậu quả tiềm năng
thực tế và tiềm năng của các vấn đề môi trường.

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

7
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
- Cung cấp thông tin dự phòng, tạo điều kiện để các doanh nghiệp có
thể thích ứng khi phải áp dụng các qui định mới về môi trường và các công cụ kinh
tế mới được ra đời do tác động môi trường.
- Tạo điều kiện thuận lợi, cho một triết lý quản lý ra đời để tạo ra sự rõ
ràng và khuyến khích áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường có tính kinh tế.
- Làm cho phản ứng đối với các vấn đề môi trường của các cổ đông tích
cực hơn.
Mặc dù có rất nhiều ý kiến khác nhau về hệ thống hạch toán truyền thống
nhưng tự nó đã chứng minh rằng qua thời gian tồn tại, phát triển và những ưu điểm
kể trên thì nó là một hệ thống rất vững chắc và nó có một số ưu điểm rõ ràng mà bất
kỳ hệ thống hạch toán tương lai nào cũng phải dựa vào và hạch toán quản lý môi
trường cũng vậy. Vậy thì tại sao phải hạch toán quản lý môi trường?
 Tại sao các doanh nghiệp phải áp dụng hạch toán quản lý môi
trường: có một số lí do cốt lõi mà hiện giờ các cấp quản lý trên thế giới đều quan
tâm đến EMA:
- Tăng áp lực từ các bên liên quan, quan tâm đến vấn đề môi trường.
Đây là môi trường áp lực buộc nhiều tổ chức hay doanh nghiệp phải tìm kiếm, sáng
tạo cái mới và chi phí có hiệu quả để quản lý và giảm thiểu tác động môi trường.
- Tăng tầm quan trọng của các chi phí liên quan đến môi trường. Trong
quá khứ, nội bộ chi phí liên quan đến bảo vệ môi trường của một tổ chức đã đạt
được hiệu suất tương đối thấp. Đề ra các quy định về môi trường hoặc các áp lực
buộc các tổ chức phải tuân thủ để quản lý và giảm thiểu các tác động môi trường
- Tăng sự thừa nhận về những thiếu sót của hệ thống hạch toán hiện
thời.
- Các hạn chế cụ thể hơn để có các thông tin liên quan đến môi trường
đó là giao tiếp/ liên kết giữa kế toán và các sở, ban, ngành thường không được phát
triển.
- Môi trường có liên quan đến các thông tin về chi phí thường được ẩn
trong các tài khoản phí.
Ngoài ra, quy ước hệ thống kế toán chi phí thường không ghi lại các dữ liệu về
nguyên vật liệu đầu vào của từng công đoạn sản xuất trên thực tế, mà chỉ căn cứ vào
tính toán tổng hợp được cung cấp bởi hệ thống lập kế hoạch sản xuất, những thông
tin này có thể hoặc không thể phản ánh được một thực tế của tổ chức về việc sử
dụng và lưu lượng của nguyên vật liệu. Những lợi ích của việc áp dụng EMA có giá
trị đặc biệt là cho các sáng kiến đặc trưng về quản lý môi trường nội bộ, chẳng hạn

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

8
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
như sản xuất sạch hơn, cung cấp dây chuyền quản lý môi trường, “màu xanh” của
các sản phẩm thiết kế, hệ thống quản lý môi trường…. Ngoài ra các loại thông tin
hạch toán quản lý môi trường này cũng được sử dụng cho các mục đích khác nhau
như báo cáo bên ngoài. Vì vậy, EMA không chỉ đơn thuần là một trong những công
cụ quản lý môi trường mà thay vào đó, EMA là một tập hợp các nguyên tắc và
phương pháp tiếp cận cung cấp các dữ liệu cần thiết cho sự thành công của rất nhiều
các hoạt động quản lý môi trường của các doanh nghiệp. Khi một loạt các quyết
định bị ảnh hưởng bởi các vấn đề môi trường của một hoặc một loại hình này ngày
càng nhiều, thì EMA đang trở thành quan trọng hơn, không chỉ cho các quyết định
về quản lý môi trường mà còn cho tất cả các loại hình hoạt động quản lý.
I.2.2. Nội dung của hạch toán quản lý môi trường
Khung hạch toán quản lý môi trường là một công cụ đặc biệt đã được IFAC
công nhận và đạt được những thành tựu khá cao. Hạch toán quản lý môi trường
không phải là một công cụ đơn lẻ mà là một bộ gồm rất nhiều công cụ khác nhau
như hạch toán chi phí môi trường, lợi ích, thẩm định, đầu tư, lập kế hoạch, lập ngân
sách, đánh giá vòng đời sản phẩm… và mỗi công ty hay một tổ chức nào đó có thể
áp dụng một trong những công cụ trên. Tuy nhiên, cho dù áp dụng công cụ nào thì
hạch toán quản lý môi trường cũng có phương pháp luận cho tất cả các công cụ đó.
Trong số các công cụ đó thì hạch toán chi phí môi trường (ECA: Environmental
Cost Accounting) là công cụ quan trọng nhất của hạch toán quản lý môi trường
(EMA), nó là bước đầu tiên và cần thiết, nếu thực hiện tốt công cụ này mới có thể
mở rộng cho các công cụ khác. Mục đích của hạch toán chi phí môi trường là nhằm
xác định các loại chi phí môi trường và tìm cách phát hiện, phân tích nguyên nhân
sinh ra chúng, phân tích các chi phí ẩn của doanh nghiệp và tìm cách phân bổ riêng
rẻ thay vì đưa vào các chi phí chung khác. EMA là một thuật ngữ bao gồm
- Hạch toán quản lý môi trường tiền tệ (MEMA: Monetary
Environmental Management Accounting) liên quan tới các khía cạnh môi trường
với các hoạt động của doanh nghiệp, được thể hiện trong các đơn vị tiền tệ và tạo ra
thông tin cho việc quản lý nội bộ. Nó là một công cụ trung tâm, rộng khắp, cung
cấp cơ sở cho hầu hết các quyết định quản lý nội bộ cũng như các vấn đề liên quan
đến việc làm như thế nào để theo dõi, phát hiện và xử lý các chi phí, các doanh thu
xuất hiện do tác động đến môi trường của doanh nghiệp. Nó đóng góp cho việc lập
kế hoạch chiến lược và hoạt động, cung cấp cơ sở quan trọng cho việc ra quyết định
để đạt được mục tiêu đề ra.

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

9
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
- Hạch toán quản lý môi trường vật lý (PEMA: Physical Environmental
Management Accounting) cũng đáp ứng như một công cụ thông tin cho việc ra
quyết định nội bộ. Tuy nhiên, nó tập trung vào tác động của doanh nghiệp đến môi
trường tự nhiên được thể hiện trong các thuật ngữ vật lý như tấn, kg… Hạch toán
quản lý môi trường vật lý có nhiệm vụ thu thập, phân loại, ghi chép, phân tích và
truyền thông tin nội bộ về các dòng vật chất và năng lượng. Những tác động môi
trường được đo đạc theo các đơn vị vật lý và phải được định giá theo đại lượng vật
lý vì chúng không được định giá bằng tiền trên thị trường. Vậy hạch toán quản lý
môi trường vật lý được dùng với mục đích gì? Nó như:
+ Một công cụ phân tích được thiết kế để tìm ra những mặt mạnh và
những nhược điểm sinh thái học.
+ Một công cụ kiểm soát trực tiếp và gián tiếp các hậu quả môi trường.
+ Một phương pháp kỹ thuật để hỗ trợ việc tạo ra quyết định đến chất
lượng môi trường nổi bật.
+ Một công cụ đo lường là một phần không thể thiếu của các phép đo môi
trường như hiệu quả sinh thái.
+ Một công cụ hạch toán cung cấp một cơ sở trung lập và rõ ràng cho nội
bộ và gián tiếp cho truyền thông bên ngoài.
+ Một công cụ có sự điều chỉnh chặt chẻ và bổ sung cho một bộ công cụ
đang được phát triển để giúp cho việc đẩy mạnh phát triển bền vững về mặt sinh
thái.
Khi xem xét đến nội dung hạch toán quản lý môi trường, các công cụ hạch
toán có thể được phân biệt theo độ dài chu kì thời gian ngắn hạn, dài hạn và được
xem xét tới quá khứ hay tương lai bởi như chúng ta đã biết các cấp quản lý khác
nhau trong doanh nghiệp có những yêu cầu khác nhau. Do vậy, trong một số trường
hợp các nhà quản lý quan tâm đến thông tin quá khứ hoặc tương lai như các quyết
định đầu tư cần những thông tin trong tương lai, để biết các chi phí phát sinh khi sản
xuất một sản phẩm thì các nhà quản lý quan tâm đến những thông tin trong quá khứ
và ngắn hạn,…
Ngoài ra, các công cụ hạch toán quản lý môi trường vật lý còn được phân biệt
theo thông tin thường xuyên và thông tin không dự tính trước (thông tin rời rạc).
Bảng 1.1 Sau đây sẽ chỉ ra các dạng thông tin ngắn hạn, dài hạn, thường xuyên,
không thường xuyên và được định hướng trong quá khứ hay tương lai đối với hạch
toán quản lý môi trường tiền tệ (MEMA) và hạch toán quản lý môi trường vật lý
(PEMA).

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

10
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
Hạch toán quản lý môi trường
Loại thông
tin
Hạch toán quản lý môi trường tiền
tệ (MAME)
Hạch toán quản lý môi trường vật
lý (PEMA)
Ngắn hạn Dài hạn Ngắn hạn Dài hạn
Sự định hướng quá khứ hay hiện tại
Được tạo
ra thường
xuyên
Loại 1: Hạch
toán chi phí
môi trường
(như xác định
chi phí biến
đổi, chi phí
hoạt động cơ
bản).
Loại 2: Chi phí
vốn và doanh
thu liên quan
đến môi trường.
Loại 9: Hạch toán
nguyên vật liệu
và năng lượng
(các tác động
ngắn hạn lên môi
trường ở mức độ
sản phẩm, phân
xưởng bộ phân
sản xuất và toàn
công ty).
Loại 10: Hạch
toán các tác
động chi phí
vốn môi trường
(hay tự nhiên).
Không dự
tính trước
Loại 3: Đánh
giá hiệu quả
các quyết định
chi phi môi
trường liên
quan.
Loại 4: Xác định
các chi phí vòng
đời môi trường
(và mục tiêu đặt
ra) đánh giá sau
đầu tư của các
dự án đơn lẻ
trước đây.
Loại 11: Đánh giá
trước và sau các
tác động môi
trường ngắn hạn
(như của một
xưởng sản xuất
hay là sản phẩm).
Loại 12: Đánh
giá kiểm kê
vòng đời sản
phẩm. Đánh
giá sau đầu tư
của dự án môi
trường vật lý.
Định hướng tương lai
Được tạo
ra thường
xuyên
Loại 5: Lập
ngân quỹ hoạt
động môi
trường bằng
tiền (dòng).
Lập ngân quỹ
vốn môi trường
bằng tiền
(nguồn dự trữ).
Loại 6: Lập kế
hoạch dài hạn
tài chính về môi
trường.
Loại 13: Ngân
sách môi trường
vật lý (dòng và
quỹ vốn). Ví dụ:
Ngân sách dự tính
trên các dòng
năng lượng và vật
liệu, ngân sách
cho từng hoạt
động.
Loại 14: Lập
kế hoạch dài
hạn liên quan
tới môi trường
vật lý.
Không dự
tính trước
Loại 7: Xác
định chi phí
môi trường phù
hợp (như đơn
đặt hàng đặc
biệt, pha trộn
sản phẩm với
sức ép về công
suất).
Loại 8: Đánh giá
đầu tư dự án
môi trường.
Dự án dự trù
ngân sách cho
vòng đời môi
trường và định
giá mục tiêu.
Loại 15: Các
công cụ được
thiết kế để dự báo
tác động môi
trường liên quan
(ví dụ: Thiếu vốn
cho các hoạt
động)
Loại 16: Đánh
gia đầu tư môi
trường vật lý.
Đánh giá vòng
đời của các dự
án cụ thể.
Bảng 1.1. Khung hạch toán quản lý môi trường [2].

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

11
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
Các cấp quản lý khác nhau dựa vào các thông tin trên và đánh giá thông tin
tiền tệ, vật lý hoặc cả hai dạng thông tin này để từ đó có thể đưa ra các mục tiêu môi
trường khác nhau như nhận dạng các chi phí môi trường, phân biệt chi phí môi
trường trong giá thành sản phẩm, minh bạch các hoạt động của công ty liên quan tới
môi trường.
I.2.3. Các công cụ liên quan tới hạch toán quản lý môi trường
Như đã trình bày ở bảng 1.1 khung hạch toán quản lý môi trường bao gồm 16
loại công cụ và được chia ra theo các loại thông tin liên quan đến quản lý môi
trường tiền tệ và vật lý.
a. Các loại thông tin liên quan tới hạch toán quản lý môi trường tiền tệ :
gồm 8 loại sau:
- Hạch toán chi phí môi trường: được xem xét ở góc độ quản lý ở các
khâu lập kế hoạch, quản lý và kiểm tra các hoạt động. Hạch toán chi phí là định
hướng quá khứ và có một trọng tâm ngắn hạn.
- Chi phí vốn và doanh thu liên quan đến môi trường: biểu thị thông tin
được tạo ra hằng ngày với trọng tâm dài hạn được định hướng trong quá khứ.
Doanh thu môi trường có thể bắt nguồn từ bán các sản phẩm, tái chế hay lợi nhuận
thu được từ việc bán các chi phí có lợi cho hệ sinh thái. Chi phí môi trường có thể
xem như chi phí bên trong bao gồm các chi phí cơ hội của một công cụ kinh doanh,
chi phí kinh tế hay tất cả các chi phí liên quan đến xã hội bao gồm các chi phí bên
ngoài.
- Đánh giá hiệu quả các quyết định chi phí môi trường liên quan: đánh
giá hiệu quả các quyết định chi phí môi trường biểu thị thông tin trong quá khứ với
trọng tâm ngắn hạn không được định trước. Đây là một sự tính toán tiền tệ được
thực hiện khi các chi phí môi trường đã xảy ra.
- Lập kế hoạch tài chính dài hạn về môi trường: Nhằm định hướng đến
tương lai bảo vệ môi trường.
- Xác định chi phí vòng đời và đánh giá sau đầu tư dự án riêng: chi phí
vòng đời môi trường là chi phí được xem xét trong suốt vòng đời của sản phẩm từ
khâu mua nguyên vật liệu đến khâu thải bỏ cuối cùng.
- Ngân sách (dòng) hoạt động môi trường tiền tệ và ngân sách (nguồn
dự trữ) vốn môi trường tiền tệ: thể hiện một cách tiếp cận quan trọng khác của hạch
toán quản lý môi trường. Ngân sách có thể được xác định như một “sự định hướng
của một kế hoạch hoạt động được đề xuất bởi việc quản lý cho một giai đoạn trong
tương lai và là một sự trợ giúp phối hợp và thực hiện kế hoạch”.

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

12
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
- Xác định các chi phí môi trường phù hợp: Là một công cụ tiền tệ tập
trung vào ngắn hạn, là định hướng tương lai và cung cấp thông tin đặc biệt cho ra
quyết định. Ví dụ: đối với chi phí môi trường phù hợp là các đơn đặt hàng đặc biệt
hay các khoản hỗ trợ để lựa chọn sản phẩm dưới sức ép về mặt công suất.
- Đánh giá đầu tư dự án môi trường tiền tệ, dự trù ngân sách cho vòng
đời môi trường và định giá mục tiêu là ba công cụ, được phát triển cho các vấn đề
môi trường của công ty, theo một cách định hướng trong tương lai và trọng tâm dài
hạn. Đánh giá môi trường là xác định mục tiêu cho một nhu cầu có hiệu quả đang
tồn tại trên thị trường và sau đó trên cơ sở này để tìm ra các chi phí chấp nhận được
tối đa của sản phẩm. Việc đánh giá đầu tư dự án môi trường tiền tệ có mục đích cơ
bản là tính toán hiệu quả thực của các chi phí và lợi nhuận của các phương án đầu
tư khác nhau. Để làm được điều đó, việc đánh giá này tập trung vào các chi phí môi
trường, kể cả các lợi ích môi trường định tính từ các khoản chi phí.
b. Các loại thông tin liên quan đến quản lý môi trường vật lý : gồm có 8
loại.
- Hạch toán luồng vật liệu và năng lượng là hạch toán định hướng quá
khứ, tập trung vào các luồng vật liệu và năng lượng đã sử dụng trong quá khứ. Đây
cũng là hạch toán ngắn hạn, vì nó tập trung vào các tác động ngắn hạn lên môi
trường ở cấp độ sản phẩm, nhà xưởng, đơn vị hành chính và toàn bộ công ty.
- Hạch toán tác động vốn chi phí môi trường (hay tự nhiên): bổ sung
cho hạch toán chi phí luồng vật liệu và năng lượng. Đây là công cụ có trọng tâm dài
hạn, tuy nhiên nó vẫn là hạch toán định hướng quá khứ và dựa trên các biện pháp
vật lý.
- Đánh giá các tác động môi trường ngắn hạn: là sự định hướng quá
khứ tiền tệ về các dự án. Nó được thể hiện trong các thuật ngữ vật lý. Nó tương
đương với đánh giá sau đầu tư và nói đến các tác động môi trường dài hạn hơn là có
nhằm tới các tác động ngắn hạn.
- Đánh giá kiểm kê vòng đời sản phẩm và đánh giá sau đầu tư của dự
án đầu tư môi tường phi tiền tệ: Đánh giá vòng đời là một công cụ then chốt, để sản
sinh thông tin đặc biệt và rất giống các công cụ được sử dụng trong việc đánh giá
các tác động môi trường ngắn hạn.
- Quá trình dự thảo ngân sách môi trường phi tiền tệ của luồng và quỹ
vốn: là quá trình dự thảo ngân sách dựa trên hoạt động dòng vật liệu và năng lượng.
Đây là một công cụ định hướng vào tương lai.

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

13
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
- Lập kế hoạch dài hạn liên quan đến môi trường vật lý: cung cấp thông
tin được tạo ra thường xuyên và là kế hoạch định hướng tương lai.
- Các công cụ được thiết kế để dự báo tác động môi trường vật lý liên
quan đến quá khứ vì nó được thực hiện trong quá khứ. Ngoài ra, đó cũng là sự đánh
giá ngắn hạn.
- Đánh giá đầu tư môi trường vật lý và đánh giá vòng đời của các dự án
cụ thể.
Việc giới thiệu một hệ thống thông tin môi trường có hiệu quả là một điều
kiện tiên quyết cho thành công của bất kì sự cải cách trong lĩnh vực này, đó là vì sao
một vài chuyên gia đã tiến hành điều tra tất cả các chất thải trong suốt vòng đời của
sản phẩm. Đánh giá vòng đời (LCA: Life-Cycle Costing) được xem là một công cụ
đầy triển vọng cho các cuộc điều tra, vì vậy nó mang đến một quan điểm rộng về
vòng đời sản phẩm. Về cơ bản, LCA tính toán các tác động môi trường trong các
thuật ngữ phi tiền tệ, trong khi chi phí vòng đời thường tính cho tất cả các chi phí
của một sản phẩm trong suốt vòng đời của nó trong các thuật ngữ tiền tệ.
Ở trên là 16 loại thông tin hay có thể nói là 16 loại công cụ chính của phương
pháp hạch toán quản lý môi trường. Khi ứng dụng vào thực tế, có thể ứng dụng một
hay nhiều loại công cụ trên cho các doanh nghiệp tùy thuộc vào mục đích và yêu
cầu cũng như tình hình thực tế về vấn đề tài chính và môi trường của mỗi doanh
nghiệp.
Trong 16 loại công cụ trên thì hạch toán chi phí môi trường (ECA) là công cụ
quan trọng nhất, nếu thực hiện tốt công cụ này thì mới có thể mở rộng cho các công
cụ khác. ECA sẽ được trình bày kỹ hơn ở chương 2.
I.3. Công tác EMA trên thế giới và trong nước
I.3.1. Hạch toán quản lý môi trường trên thế giới
EMA được thảo luận chính thức đầu tiên trên diễn đàn quốc tế vào năm 1998
tại phiên họp thường kỳ của Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc về Phát triển bền
vững. Kể từ đó đến nay, EMA đã được phổ biến tại rất nhiều quốc gia và đã áp
dụng tại hàng trăm doanh nghiệp trên thế giới. Một vài dự án liên quan đến EMA
tiêu biểu trên thế giới có thể kể như:
- Dự án “Tiếp cận về mối liên quan giữa giảm thiểu chất thải và chi phí
môi trường” do Bộ Nông Nghiệp, Lâm Nghiệp, Môi trường và Quản lý nguồn nước
Áo (AFEW) quản lý.
- Dự án “Sáng kiến Hạch toán Môi trường” do Cục Môi trường (vương
quốc Anh quản lý).

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét