Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Tài liệu Nghị định số 88/1999/NĐ-CP pdf

18. "Tổ chuyên gia" là nhóm các chuyên gia, tư vấn do Bên mời thầu thành lập hoặc thuê,
có trách nhiệm giúp Bên mời thầu thực hiện các công việc có liên quan trong quá trình
đấu thầu.
19. "Đóng thầu" là thời điểm kết thúc việc nộp hồ sơ dự thầu được quy định trong hồ sơ
mời thầu.
20. "Mở thầu" là thời điểm tổ chức mở các hồ sơ dự thầu được quy định trong hồ sơ mời
thầu.
21. "Danh sách ngắn" là danh sách các nhà thầu được thu hẹp qua các bước đánh giá.
Trong đấu thầu tuyển chọn tư vấn, danh sách ngắn bao gồm các nhà tư vấn được lựa chọn
trên cơ sở danh sách dài hoặc từ danh sách các nhà tư vấn đăng ký để tham dự thầu.
22. "Thẩm định" là công việc kiểm tra và đánh giá của các cơ quan có chức năng thẩm
định về kế hoạch đấu thầu của dự án, kết quả đấu thầu các gói thầu, cũng như các tài liệu
đấu thầu liên quan trước khi người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
23. "Giá gói thầu" là giá được xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu của dự
án trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt. Trong trường hợp
đấu thầu tuyển chọn tư vấn chuẩn bị dự án, giá gói thầu phải được người có thẩm quyền
chấp thuận trước khi tổ chức đấu thầu.
24. "Giá dự thầu" là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ phần giảm giá
(nếu có) bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu.
25. "Giá đánh giá" là giá dự thầu đã sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch (nếu có), được quy
đổi về cùng mặt bằng (kỹ thuật, tài chính, thương mại và các nội dung khác) để làm cơ sở
so sánh giữa các hồ sơ dự thầu.
26. "Sửa lỗi" là việc sửa chữa những sai sót nhằm chuẩn xác hồ sơ dự thầu bao gồm lỗi
số học, lỗi đánh máy, lỗi chính tả, lỗi nhầm đơn vị và do Bên mời thầu thực hiện để làm
căn cứ cho việc đánh giá.
27. "Hiệu chỉnh các sai lệch" là việc bổ sung hoặc điều chỉnh những nội dung còn thiếu
hoặc thừa trong hồ sơ dự thầu so với các yêu cầu của hồ sơ mời thầu cũng như bổ sung
hoặc điều chỉnh những khác biệt giữa các phần của hồ sơ dự thầu và do Bên mời thầu
thực hiện.
28. "Giá đề nghị trúng thầu" là giá do Bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu của
nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu
của hồ sơ mời thầu.
29. "Giá trúng thầu" là giá được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt
kết quả đấu thầu để làm căn cứ cho Bên mời thầu thương thảo hoàn thiện và ký hợp đồng
với nhà thầu trúng thầu.
Giá trúng thầu không được lớn hơn giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt.
30. "Giá ký hợp đồng" là giá được Bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu thỏa thuận sau
khi thương thảo hoàn thiện hợp đồng và phù hợp với kết quả trúng thầu.
31. "Kết quả đấu thầu" là nội dung phê duyệt của người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền về tên nhà thầu trúng thầu, giá trúng thầu và loại hợp đồng.
32. "Thương thảo hoàn thiện hợp đồng" là quá trình tiếp tục thương thảo hoàn chỉnh nội
dung chi tiết của hợp đồng với nhà thầu trúng thầu để ký kết.
33. "Bảo lãnh dự thầu" là việc nhà thầu đặt một khoản tiền (tiền mặt, séc, bảo lãnh của
ngân hàng hoặc hình thức tương đương) vào một địa chỉ với một thời gian xác định theo
quy định trong hồ sơ mời thầu để đảm bảo trách nhiệm của nhà thầu đối với hồ sơ dự
thầu.
34. "Bảo lãnh thực hiện hợp đồng" là việc nhà thầu trúng thầu đặt một khoản tiền (tiền
mặt, séc, bảo lãnh của ngân hàng hoặc hình thức tương đương) vào một địa chỉ với một
thời gian xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu để đảm bảo
trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã ký.
Điều 4. Hình thức lựa chọn nhà thầu
1. Đấu thầu rộng rãi:
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia. Bên
mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương
tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu. Đấu thầu
rộng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu.
2. Đấu thầu hạn chế:
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà Bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu
là 5) có đủ năng lực tham dự. Danh sách nhà thầu tham dự phải được người có thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận. Hình thức này chỉ được xem xét áp dụng khi
có một trong các điều kiện sau:
a) Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu;
b) Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế;
c) Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế.
3. Chỉ định thầu:
Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để
thương thảo hợp đồng.
Hình thức này chỉ được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt sau:
a) Trường hợp bất khả kháng do thiên tai địch họa, được phép chỉ định ngay đơn vị có đủ
năng lực để thực hiện công việc kịp thời. Sau đó phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ về
nội dung chỉ định thầu để xem xét phê duyệt;
b) Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mật an ninh, bí mật
quốc phòng do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
c) Gói thầu đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định, trên cơ sở báo cáo thẩm định
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ vốn và các cơ quan
có liên quan.
Trong báo cáo đề nghị chỉ định thầu phải xác định rõ ba nội dung sau:
Lý do chỉ định thầu;
Kinh nghiệm và năng lực về mặt kỹ thuật, tài chính của nhà thầu được đề nghị chỉ định
thầu;
Giá trị và khối lượng đã được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt
làm căn cứ cho chỉ định thầu.
4. Chào hàng cạnh tranh:
Hình thức này được áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hóa có giá trị dưới 2 tỷ
đồng. Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác nhau trên cơ sở yêu
cầu chào hàng của Bên mời thầu. Việc gửi chào hàng có thể được thực hiện bằng cách
gửi trực tiếp, bằng fax, bằng đường bưu điện hoặc bằng các phương tiện khác.
5. Mua sắm trực tiếp:
Trên cơ sở tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quy chế này, hình thức mua sắm
trực tiếp được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũ đã thực hiện xong (dưới
một năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu tư có nhu cầu tăng thêm
số lượng hàng hóa hoặc khối lượng công việc mà trước đó đã được tiến hành đấu thầu,
nhưng phải đảm bảo không được vượt mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trước
đó. Trước khi ký hợp đồng, nhà thầu phải chứng minh có đủ năng lực về kỹ thuật và tài
chính để thực hiện gói thầu.
6. Tự thực hiện:
Hình thức này chỉ được áp dụng đối với các gói thầu mà chủ đầu tư có đủ năng lực thực
hiện trên cơ sở tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quy chế này (ngoài phạm vi quy
định tại Điều 63 của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng).
7. Mua sắm đặc biệt:
Hình thức này được áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt mà nếu không có những
quy định riêng thì không thể đấu thầu được. Cơ quan quản lý ngành phải xây dựng quy
trình thực hiện đảm bảo các mục tiêu của Quy chế Đấu thầu và có ý kiến thỏa thuận của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 5. Phương thức đấu thầu
1. Đấu thầu một túi hồ sơ: Là phương thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong một túi
hồ sơ. Phương thức này được áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp.
2. Đấu thầu hai túi hồ sơ: Là phương thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất
về giá trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm. Túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ
được xem xét trước để đánh giá. Các nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ
được mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về giá để đánh giá. Phương thức này chỉ được áp dụng đối
với đấu thầu tuyển chọn tư vấn.
3. Đấu thầu hai giai đoạn:
Phương thức này áp dụng cho những trường hợp sau:
Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá từ 500 tỷ đồng trở lên;
Các gói thầu mua sắm hàng hóa có tính chất lựa chọn công nghệ thiết bị toàn bộ, phức
tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phức tạp;
Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khóa trao tay.
Quá trình thực hiện phương thức này như sau:
a) Giai đoạn thứ nhất: các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất về kỹ thuật và
phương án tài chính (chưa có giá) để Bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể với từng
nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị và nộp
hồ sơ dự thầu chính thức của mình;
b) Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn thứ nhất
nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã được bổ sung hoàn chỉnh trên cùng
một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy đủ nội dung về tiến độ thực
hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự thầu.
Điều 6. Hợp đồng
1. Bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu phải ký kết hợp đồng bằng văn bản. Hợp đồng
phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Tuân thủ các quy định hiện hành của luật pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam về hợp đồng. Trường hợp luật pháp Việt Nam chưa có quy định thì phải xin phép
Thủ tướng Chính phủ trước khi ký kết hợp đồng;
b) Nội dung hợp đồng phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt
(chỉ bắt buộc đối với các hợp đồng sẽ ký với nhà thầu nước ngoài hoặc các hợp đồng sẽ
ký với nhà thầu trong nước mà kết quả đấu thầu do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt).
2. Căn cứ thời hạn và tính chất của gói thầu được quy định trong kế hoạch đấu thầu, hợp
đồng được thực hiện theo một trong các loại sau:
a) Hợp đồng trọn gói là hợp đồng theo giá khoán gọn, được áp dụng cho những gói thầu
được xác định rõ về số lượng, yêu cầu về chất lượng và thời gian. Trường hợp có những
phát sinh ngoài hợp đồng nhưng không do nhà thầu gây ra thì sẽ được người có thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng bao gồm toàn bộ các công việc thiết kế, cung
cấp thiết bị và xây lắp của một gói thầu được thực hiện thông qua một nhà thầu. Chủ đầu
tư có trách nhiệm tham gia giám sát quá trình thực hiện, nghiệm thu và nhận bàn giao khi
nhà thầu hoàn thành toàn bộ công trình theo hợp đồng đã ký;
c) Hợp đồng có điều chỉnh giá là hợp đồng áp dụng cho những gói thầu mà tại thời điểm
ký kết hợp đồng không đủ điều kiện xác định chính xác về số lượng và khối lượng hoặc
có biến động lớn về giá cả do chính sách của Nhà nước thay đổi và hợp đồng có thời gian
thực hiện trên 12 tháng. Việc thực hiện hợp đồng có điều chỉnh giá phải tuân theo quy
định tại Điều 7 của Quy chế này.
Điều 7. Điều chỉnh giá trị hợp đồng
Việc điều chỉnh giá trị hợp đồng chỉ được thực hiện khi:
1. Trong hồ sơ mời thầu được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt có
quy định cụ thể điều kiện, giới hạn các phần việc hoặc hạng mục được điều chỉnh và
công thức điều chỉnh giá.
2. Được các bên liên quan xác nhận, được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền
cho phép, áp dụng trong các trường hợp sau:
a) Khi có những khối lượng, số lượng phát sinh (tăng hoặc giảm) không phải do nhà thầu
gây ra;
b) Khi có sự biến động về giá do chính sách của Nhà nước thay đổi đối với các yếu tố
nhân công, nguyên vật liệu và thiết bị của những hợp đồng có điều chỉnh giá với thời gian
thực hiện trên 12 tháng. Trượt giá chỉ được tính từ tháng thứ 13 kể từ thời điểm bắt đầu
thực hiện hợp đồng.
3. Giá trị của hợp đồng sau khi điều chỉnh không được vượt tổng dự toán, dự toán hoặc
giá gói thầu xác định trong kế hoạch đấu thầu đã được duyệt. Tổng giá trị điều chỉnh và
giá trị các hợp đồng thuộc dự án không được vượt tổng mức đầu tư được duyệt.
Điều 8. Kế hoạch đấu thầu của dự án
1. Kế hoạch đấu thầu của dự án do Bên mời thầu lập theo quy chế này và phải được
người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch đấu thầu của
toàn bộ dự án, Bên mời thầu có thể lập kế hoạch đấu thầu cho từng phần của dự án theo
giai đoạn thực hiện nhưng phải được người có thẩm quyền cho phép.
2. Nội dung kế hoạch đấu thầu của dự án bao gồm:
a) Phân chia dự án thành các gói thầu;
b) Giá gói thầu và nguồn tài chính;
c) Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu áp dụng đối với từng gói thầu;
d) Thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu;
đ) Loại hợp đồng cho từng gói thầu;
e) Thời gian thực hiện hợp đồng.
Điều 9. Điều kiện thực hiện đấu thầu
1. Việc tổ chức đấu thầu chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
a) Văn bản quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư của người có thẩm quyền hoặc cấp
có thẩm quyền;
b) Kế hoạch đấu thầu đã được người có thẩm quyền phê duyệt;
c) Hồ sơ mời thầu đã được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trong trường hợp đấu thầu tuyển chọn tư vấn thực hiện công việc chuẩn bị dự án hoặc
đấu thầu lựa chọn đối tác để thực hiện dự án, điều kiện tổ chức đấu thầu là có văn bản
chấp thuận của người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền và hồ sơ mời thầu được
duyệt.
2. Nhà thầu tham gia dự thầu phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Có giấy đăng ký kinh doanh. Đối với đấu thầu mua sắm thiết bị phức tạp được quy
định trong hồ sơ mời thầu, ngoài giấy đăng ký kinh doanh, phải có giấy phép bán hàng
thuộc bản quyền của nhà sản xuất;
b) Có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đáp ứng yêu cầu của gói thầu;
c) Chỉ được tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu, dù là đơn phương hay liên
danh dự thầu. Trường hợp Tổng công ty đứng tên dự thầu thì các đơn vị trực thuộc không
được phép tham dự với tư cách là nhà thầu độc lập trong cùng một gói thầu.
3. Bên mời thầu không được tham gia với tư cách là nhà thầu đối với các gói thầu do
mình tổ chức.
Điều 10. Điều kiện đấu thầu quốc tế và ưu đãi nhà thầu
1. Chỉ được tổ chức đấu thầu quốc tế trong các trường hợp sau:
a) Đối với gói thầu mà không có nhà thầu nào trong nước có khả năng đáp ứng yêu cầu
của gói thầu;
b) Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế hoặc của nước
ngoài có quy định trong Điều ước là phải đấu thầu quốc tế.
2. Nhà thầu nước ngoài khi tham dự đấu thầu quốc tế tại Việt Nam hoặc phải liên danh
với nhà thầu Việt Nam, hoặc phải cam kết sử dụng thầu phụ Việt Nam, nhưng phải nêu rõ
sự phân chia giữa các bên về phạm vi công việc, khối lượng và đơn giá tương ứng.
3. Nhà thầu nước ngoài trúng thầu phải thực hiện cam kết về tỷ lệ % khối lượng công
việc cùng với đơn giá tương ứng dành cho phía Việt Nam là liên danh hoặc thầu phụ như
đã nêu trong hồ sơ dự thầu. Trong khi thương thảo hoàn thiện hợp đồng, nếu nhà thầu
nước ngoài trúng thầu không thực hiện các cam kết nêu trong hồ sơ dự thầu thì kết quả
đấu thầu sẽ bị hủy bỏ.
4. Các nhà thầu tham gia đấu thầu ở Việt Nam phải cam kết mua sắm và sử dụng các vật
tư thiết bị phù hợp về chất lượng và giá cả, đang sản xuất, gia công hoặc hiện có tại Việt
Nam.
5. Trong trường hợp hai hồ sơ dự thầu của nhà thầu nước ngoài được đánh giá ngang
nhau, hồ sơ dự thầu có tỷ lệ công việc dành cho phía Việt Nam (là liên danh hoặc thầu
phụ) cao hơn sẽ được chấp nhận.
6. Nhà thầu trong nước tham dự đấu thầu quốc tế (đơn phương hoặc liên danh) được xét
ưu tiên khi hồ sơ dự thầu được đánh giá tương đương với các hồ sơ dự thầu của nhà thầu
nước ngoài.
7. Trường hợp hai hồ sơ dự thầu được đánh giá ngang nhau, sẽ ưu tiên hồ sơ dự thầu có
tỷ lệ nhân công nhiều hơn.
8. Nhà thầu trong nước tham gia đấu thầu quốc tế sẽ được hưởng chế độ ưu đãi theo quy
định của pháp luật.
Điều 11. Làm rõ hồ sơ dự thầu
Các nhà thầu không được phép thay đổi hồ sơ dự thầu sau khi đã đóng thầu. Trong quá
trình đánh giá các hồ sơ dự thầu, Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ một số nội
dung của hồ sơ dự thầu dưới hình thức trao đổi trực tiếp hoặc gián tiếp nhưng phải đảm
bảo sự bình đẳng giữa các nhà thầu, không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự
thầu và không thay đổi giá dự thầu. Những đề nghị làm rõ của Bên mời thầu, những ý
kiến trả lời của nhà thầu đều phải thể hiện bằng văn bản và được Bên mời thầu lưu trữ
theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu và thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu
1. Trong hồ sơ mời thầu phải ghi rõ thời điểm đóng thầu và thời hạn có hiệu lực của hồ
sơ dự thầu. Căn cứ quy mô và sự phức tạp của gói thầu, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu
tối thiểu là 15 ngày đối với đấu thầu trong nước (7 ngày đối với gói thầu quy mô nhỏ) và
30 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu.
Trường hợp đặc biệt, cần sửa đổi một số nội dung trong hồ sơ mời thầu khi chưa đến hạn
đóng thầu, Bên mời thầu có thể gia hạn thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu.
Nội dung yêu cầu sửa đổi hồ sơ mời thầu phải được gửi bằng văn bản tới tất cả các nhà
thầu đã tham gia dự thầu trước thời điểm đóng thầu đã quy định, ít nhất là 10 ngày để nhà
thầu có đủ thời gian hoàn chỉnh hồ sơ dự thầu.
2. Thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa không quá 180 ngày kể từ thời điểm
đóng thầu. Trường hợp cần gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, Bên mời thầu phải thông
báo cho các nhà thầu sau khi được phép của người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền. Nếu nhà thầu không chấp nhận thì được hoàn trả tiền bảo lãnh dự thầu.
Điều 13. Mở thầu, xét thầu, trình duyệt và công bố kết quả đấu thầu
1. Mở thầu:
Sau khi tiếp nhận nguyên trạng các hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn và được quản lý theo chế
độ quản lý hồ sơ "Mật", việc mở thầu được tiến hành công khai theo ngày, giờ và địa
điểm ghi trong hồ sơ mời thầu và không được quá 48 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu (trừ
ngày nghỉ theo quy định của pháp luật).
Biên bản mở thầu bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
a) Tên gói thầu;
b) Ngày, giờ, địa điểm mở thầu;
c) Tên và địa chỉ các nhà thầu;
d) Giá dự thầu, bảo lãnh dự thầu và tiến độ thực hiện;
đ) Các nội dung liên quan khác.
Đại diện của Bên mời thầu và các nhà thầu được mời tham dự phải ký vào biên bản mở
thầu.
Bản gốc hồ sơ dự thầu sau khi mở thầu phải được Bên mời thầu ký xác nhận từng trang
trước khi tiến hành đánh giá và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ "Mật" để làm cơ sở
pháp lý cho việc đánh giá và xem xét.
2. Xét thầu:
Bên mời thầu tiến hành nghiên cứu, đánh giá chi tiết và xếp hạng các hồ sơ dự thầu đã
được mở căn cứ theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá được người có
thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi mở thầu. Việc đánh giá hồ sơ dự
thầu thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Sử dụng phương pháp chấm điểm đối với việc đánh giá hồ sơ dự thầu các gói thầu tư
vấn, gói thầu đấu thầu lựa chọn đối tác, đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, đánh giá về mặt kỹ
thuật đối với các gói thầu mua sắm hàng hóa hoặc xây lắp;
b) Sử dụng phương pháp giá đánh giá đối với các gói thầu mua sắm hàng hóa hoặc xây
lắp theo hai bước sau:
- Bước 1: Sử dụng thang điểm đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn (là danh
sách các nhà thầu đáp ứng cơ bản hồ sơ mời thầu căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá);
- Bước 2: Xác định giá đánh giá đối với các hồ sơ dự thầu thuộc danh sách ngắn để xếp
hạng.
c) Không sử dụng giá xét thầu, giá sàn mà sử dụng giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu
được duyệt.
3. Phê duyệt và công bố kết quả đấu thầu:
Kết quả đấu thầu phải do người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bên
mời thầu chỉ được phép công bố kết quả đấu thầu sau khi đã được người có thẩm quyền
hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 14. Đồng tiền, thuế và ngôn ngữ trong đấu thầu
1. Đồng tiền dự thầu do Bên mời thầu quy định trong hồ sơ mời thầu theo nguyên tắc một
đồng tiền cho một khối lượng chào hàng.
Trong quá trình đánh giá so sánh hồ sơ dự thầu, tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền Việt Nam
và đồng tiền nước ngoài được xác định theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố tại thời điểm mở thầu.
2. Hồ sơ mời thầu phải quy định rõ các loại thuế theo các quy định của pháp luật để nhà
thầu có căn cứ tính toán giá dự thầu của mình.
3. Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu là tiếng Việt đối với đấu thầu trong nước; tiếng Việt,
tiếng Anh đối với đấu thầu quốc tế.
Điều 15. Trách nhiệm của Bên mời thầu
Ngoài nhiệm vụ lập và trình duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án quy định tại Điều 8 của
Quy chế này, Bên mời thầu có trách nhiệm thực hiện đấu thầu theo kế hoạch đấu thầu
được duyệt hoặc văn bản chấp thuận của người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền
và theo trình tự tổ chức đấu thầu quy định tại các Điều 20, 22, 33, 45 và 47 của Quy chế
này, bao gồm:
1. Thành lập Tổ chuyên gia hoặc thuê tư vấn giúp việc đấu thầu trên cơ sở chấp thuận của
người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền;
2. Tổng hợp quá trình đấu thầu và trình kết quả đấu thầu lên người có thẩm quyền hoặc
cấp có thẩm quyền để xem xét phê duyệt;
3. Công bố trúng thầu, thương thảo hoàn thiện hợp đồng;
4. Trình duyệt nội dung hợp đồng (theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Quy chế
này) và ký hợp đồng.
Điều 16. Thành phần, tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền hạn của Tổ chuyên gia
1. Thành phần Tổ chuyên gia:
Tùy theo tính chất và mức độ phức tạp của từng gói thầu, thành phần Tổ chuyên gia bao
gồm các chuyên gia về:
a) Kỹ thuật, công nghệ;
b) Kinh tế, tài chính;
c) Pháp lý và các vấn đề khác (nếu cần).

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét