dụng đất chi tiết của các nông trờng, lâm trờng, Sở Tài nguyên và Môi trờng có trách
nhiệm công bố công khai toàn bộ tài liệu quy hoạch sử dụng chi tiết tại trụ sở cơ quan
mình và tại trụ sở Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn nơi có nông trờng, lâm trờng; xác
định chỉ giới, mốc giới quy hoạch sử dụng đất chi tiết ngoài thực địa; đo đạc chỉnh lý
bản đồ địa chính hiện có, trờng hợp không có bản đồ địa chính thì lập kế hoạch đo đạc
lập bản đồ địa chính mới theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trờng.
3. Giải quyết việc lấn, chiếm, tranh chấp đất đai nằm trong quy hoạch sử
dụng đất chi tiết của nông trờng, lâm trờng đã đợc xét duyệt
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng chỉ đạo giải quyết dứt
điểm những trờng hợp lấn, chiếm, tranh chấp đất đai đã đợc xác định thuộc quy hoạch
sử dụng đất chi tiết của nông trờng, lâm trờng đã đợc xét duyệt theo quy định của pháp
luật;
4. Thực hiện giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cho nông trờng, lâm trờng
4.1. Nông trờng, lâm trờng sau khi đợc sắp xếp lại theo đề án sắp xếp, đổi mới
phát triển các nông trờng, lâm trờng đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt đợc giao
đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nh sau:
a) Trờng hợp nông trờng, lâm trờng sau khi đợc sắp xếp lại mà thay đổi nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh, thay đổi quy mô sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất,
thay đổi thời hạn sử dụng đất so với trớc đây thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ơng quyết định thu hồi đất của nông trờng, lâm trờng trớc đây để giao,
cho thuê đối với nông trờng, lâm trờng đã đợc sắp xếp lại theo quy hoạch sử dụng đất
chi tiết đã đợc xét duyệt và chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trờng thực hiện các công
việc quy định tại điểm 4.3 của khoản này.
b) Trờng hợp nông trờng, lâm trờng sau khi đợc sắp xếp lại nhng không thay đổi
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và không thay đổi mục đích sử dụng đất, không thay
đổi thời hạn sử dụng đất so với trớc đây thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ơng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nông trờng, lâm trờng đã
đợc sắp xếp lại theo quy hoạch sử dụng đất chi tiết đã đợc xét duyệt. Trình tự thủ tục
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 137 của Nghị
định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật
Đất đai.
Trờng hợp đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nông trờng, lâm trờng
từ trớc khi đợc sắp xếp lại thì làm thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất theo quy
định tại Điều 143 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của
Chính phủ về thi hành Luật Đất đai để chỉnh lý tên gọi của nông trờng, lâm trờng, quy
mô diện tích sử dụng đất và những thay đổi khác trên giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, hồ sơ địa chính (nếu có);
c) Trờng hợp nông trờng, lâm trờng thành lập mới ở nơi cần thiết theo đề án sắp
xếp, đổi mới phát triển các nông trờng, lâm trờng đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê
duyệt thì đợc Nhà nớc giao đất, cho thuê đất và phải làm thủ tục giao đất, thuê đất theo
quy định tại Điều 126 của Nghị số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của
Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
4.2. Hình thức giao đất, cho thuê đất đối với nông trờng, lâm trờng nh sau:
a) Nhà nớc giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các nông trờng quốc doanh
quy định tại điểm a, khoản 5, Điều 6 của Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22
tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trờng quốc
5
doanh và các lâm trờng quốc doanh quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 7 của Nghị
định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi
mới và phát triển lâm trờng quốc doanh.
b) Nhà nớc cho thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất cho các đối tợng
quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 6 Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9
năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trờng quốc doanh và
điểm b khoản 4, Điều 7 của Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm
2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trờng quốc doanh.
4.3. Trờng hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng quyết
định thu hồi đất của nông trờng, lâm trờng trớc đây để giao đất, cho thuê đất cho nông
trờng, lâm trờng đã đợc sắp xếp lại thì trong thời hạn không quá hai mơi (20) ngày làm
việc kể từ ngày ký quyết định giao đất, cho thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trờng có
trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:
a) Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho nông trờng, lâm trờng
trớc khi sắp xếp lại (nếu có)
b) Chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ
quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với nông trờng, lâm trờng và thông báo
cho nông trờng, lâm trờng nộp các khoản thu theo quy định của pháp luật;
c) Ký hợp đồng thuê đất đối với trờng hợp đợc Nhà nớc cho thuê đất;
d) Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, phờng, thị trấn và Phòng Tài nguyên và Môi tr-
ờng thực hiện việc bàn giao đất trên thực địa cho nông trờng, lâm trờng; đóng cọc mốc
ranh giới sử dụng đất của nông trờng, lâm trờng; lập biên bản giao đất tại thực địa;
đ) Ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo ủy quyền hoặc trình Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và trao cho nông trờng, lâm trờng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định;
e) Chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa
chính;
5. Xử lý quỹ đất nằm ngoài quy hoạch sử dụng đất chi tiết của nông trờng,
lâm trờng đã đợc xét duyệt
5.1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng quyết định thu hồi
đối với diện tích đất không nằm trong quy hoạch sử dụng đất chi tiết của nông trờng,
lâm trờng đã đợc xét duyệt, bao gồm diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng
mục đích; diện tích đất xây dựng trờng học, trạm y tế, đờng giao thông và công trình
thủy lợi, hệ thống điện phục vụ chung cho nông trờng, lâm trờng và các khu dân c trên
địa bàn; diện tích đã bố trí cho cán bộ, công nhân viên nông trờng, lâm trờng đang làm
việc hoặc đã nghỉ hu, nghỉ việc theo chế độ để làm nhà ở (bao gồm cả vờn, ao gắn liền
nhà ở); diện tích đất đã cho thuê, đã chuyển nhợng, đã cho mợn; diện tích đất đã bán
vờn cây; diện tích đất của nông trờng, lâm trờng phải giải thể hoặc do điều chỉnh thu
hẹp nhiệm vụ không tiếp tục sử dụng.
Các nông trờng, lâm trờng có diện tích đất bị thu hồi phải bàn giao toàn bộ hồ sơ
về quỹ đất bị thu hồi cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng nơi có
đất.
5.2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng tổ chức chỉ đạo việc
lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đối với diện tích đất đã thu
hồi và thực hiện việc giao đất, cho thuê đất để đa vào sử dụng nh sau:
6
a) Việc giao đất, cho thuê đất phải căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế
hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phơng đã đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xét
duyệt và phù hợp với quy định của pháp luật đất đai hiện hành;
b) Ưu tiên việc giao đất để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho các hộ gia đình, cá nhân làm cán bộ, nhân
viên không còn làm việc ở nông trờng lâm trờng do thực hiện việc sắp xếp, đổi mới
nông trờng, lâm trờng và đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nông dân đang sinh sống tại
địa phơng hiện không có hoặc thiếu đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản; thời hạn giao đất và hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện
theo quy định của pháp luật đất đai; hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân không
vợt quá bình quân diện tích đất đã giao cho các hộ nông dân tại địa phơng;
c) Đối với diện tích đất mà nông trờng, lâm trờng đã giao khoán cho hộ gia đình,
cá nhân là công nhân nông trờng, lâm trờng và hộ nông dân tại địa phơng mà đang sử
dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản nhng
không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phơng (đợc Uỷ ban
nhân dân xã, phờng, thị trấn xác nhận) thì hộ gia đình, cá nhân đó đợc Uỷ ban nhân
dân cấp có thẩm quyền tiếp tục giao đất hoặc cho thuê đất để sử dụng. Thời hạn giao
đất, cho thuê đất và hạn mức giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định của pháp
luật đất đai;
d) Đối với diện tích đất nông trờng, lâm trờng đã cho tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân thuê mà đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản nhng không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của
địa phơng thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó đợc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm
quyền tiếp tục cho thuê đất để sử dụng theo quy định của pháp luật đất đai. Thời hạn
cho thuê đất đợc xác định theo quy định của pháp luật đất đai và đợc tính từ ngày thuê
đất của nông trờng, lâm trờng. Khi hết thời hạn thuê đất, ngời sử dụng đất đợc Nhà n-
ớc gia hạn cho thuê đất hoặc giao đất theo quy định của pháp luật đất đai;
đ) Đối với diện tích đất nông trờng, lâm trờng đã liên doanh, liên kết với các
thành phần kinh tế khác thì Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện việc giao
đất có thu tiền hoặc cho thuê đất cho thành phần kinh tế đã liên doanh, liên kết với
nông trờng, lâm trờng. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đợc xác định theo thời gian ghi
trong hợp đồng đã ký kết với nông trờng, lâm trờng trớc khi sắp xếp lại;
e) Đối với diện tích đất có vờn cây đã bán hoặc đất làm chuồng trại chăn nuôi có
đàn gia súc đã bán cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mà đất đó đang đợc sử dụng nhng
không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phơng thì Uỷ ban
nhân dân cấp có thẩm quyền tiếp tục cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó thuê đất.
Thời hạn thuê đất đợc xác định theo quy định của pháp luật đất đai và đợc tính từ ngày
mua vờn cây hoặc mua chuồng trại, mua đàn gia súc. Khi hết thời hạn thuê đất, ngời
sử dụng đất đợc Nhà nớc gia hạn cho thuê đất hoặc giao đất theo quy định của pháp
luật đất đai.
g) Đối với diện tích đất đang làm trờng học, trạm y tế, hệ thống điện thì Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng giao đất cho tổ chức đang quản lý sử
dụng đất;
h) Diện tích đất còn lại sau khi đã giao, cho thuê đối với các trờng hợp quy định
tại các tiết b, c, d, đ, e, g điểm này thì đợc giao, cho thuê cho đối tợng khác sử dụng
theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phơng đã đợc xét duyệt.
5.3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đợc nhà nớc giao đất, cho thuê đất quy định
tại điểm 5.2 khoản này đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi đã hoàn
thành thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Khoản 2, Điều 123, Điều 125
7
của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi
hành Luật Đất đai.
5.4. Đối với diện tích đất mà nông trờng, lâm trờng trớc đây đã bố trí cho hộ gia
đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên nông trờng, lâm trờng đang làm việc hoặc đã
nghỉ hu, nghỉ việc theo chế độ để làm nhà ở, làm vờn, ao gắn liền với nhà ở trong khu
dân c, đợc Uỷ ban nhân dân xã, phờng, thị trấn nơi có đất xác nhận là đang sử dụng ổn
định, không có tranh chấp đất đai và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết của
địa phơng đã đợc xét duyệt thì đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Việc xác định diện tích đất ở trong trờng hợp có vờn, ao gắn liền với nhà ở đợc
thực theo quy định tại khoản 5, Điều 87 của Luật đất đai; phần diện tích vờn, ao còn
lại không đợc xác định là đất ở sẽ đợc xác định mục đích sử dụng theo hiện trạng đang
sử dụng đất.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phải làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất theo quy định tại các Điều 135 và 136 của Nghị 181/2004/NĐ-CP
ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật đất đai.
Mục III
Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng công ty nhà nớc
có trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo các nông trờng, lâm trờng trực thuộc thực hiện
theo quy định tại Thông t này.
2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng có trách nhiệm thực
hiện và phổ biến, chỉ đạo thực hiện Thông t này tại địa phơng.
3. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trờng có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng tổ chức triển khai thực hiện Thông t này.
4. Thông t này có hiệu lực thi hành sau mời lăm (15) ngày kể từ ngày đăng công
báo.
8
danh mục các mẫu biểu
Ban hành kèm theo Thông t số 04/2005/TT-BTNMT ngày 18/7/2005 của
Bộ Tài nguyên và Môi trờng hớng dẫn các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai
khi sắp xếp, đổi mới và phát triển các nông trờng, lâm trờng quốc doanh
Thứ tự Ký hiệu
mẫu, biểu
Tên mẫu, biểu
01 01/HT-ĐĐ Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng quỹ đất của nông trờng, lâm tr-
ờng
02 02/HT-ĐĐ Danh sách các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (nhận khoán đất
hoặc sử dụng đất do mua vờn cây, đàn gia súc, thuê đất, mợn đất;
lấn, chiếm đất; tranh chấp đất đai; sử dụng đất ở của nông trờng,
lâm trờng)
03 03/HT-ĐĐ Thống kê thửa đất và tài sản gắn liền với đất theo hiện trạng sử
dụng của nông trờng, lâm trờng.
04 04/HT-ĐĐ Thống kê hiện trạng sử dụng đất của nông trờng, lâm trờng.
05 05/QH-ĐĐ Báo cáo thuyết minh tổng hợp qui hoạch sử dụng đất chi tiết của
nông trờng, lâm trờng.
06 06/QH-ĐĐ Diện tích phân bổ cho các mục đích sử dụng đất theo quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất của nông trờng, lâm trờng.
07 07/QH-ĐĐ Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng trong suốt kỳ quy
hoạch của nông trờng, lâm trờng.
08 08/QH-ĐĐ Diện tích đất phải chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch
của nông trờng, lâm trờng.
09 09/QH-ĐĐ Diện tích đất cha sử dụng phải đa vào sử dụng trong kỳ quy
hoạch của nông trờng, lâm trờng.
10 10/QH-ĐĐ Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ơng về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết của
nông trờng, lâm trờng.
9
Mẫu số 01/HT-ĐĐ
Đơn vị báo cáo:
Số: /BC-
Cộng hòa x hội x hội chủ nghĩa việt namã ã
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày tháng năm 200
Báo cáo
Kết quả rà soát hiện trạng quỹ đất đang quản lý, sử dụng
Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh (thành phố)
I. Hiện trạng quỹ đất đang quản lý, sử dụng
1. Địa chỉ sử dụng đất (ghi tên đơn vị hành chính nơi có đất)
2. Tổng diện tích đất đang quản lý, sử dụng: m2
3. Diện tích đất do nông, lâm trờng đang sử dụng: m2
3.1. Diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích đợc giao: m2
Mục đích sử dụng đất Tổng
diện
tích
Diện tích
do đơn vị
trực tiếp
SD
Diện tích
đang
giao
khoán
Diện tích có
vờn cây, đàn
gia súc đã
bán
Diện tích
liên doanh,
liên kết
3.1.1 Đất nông nghiệp
a) Đất sản xuất nông nghiệp
- Đất trồng lúa
- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
- Đất trồng cây hàng năm khác
- Đất trồng cây lâu năm
b) Đất lâm nghiệp
- Đất rừng sản xuất
- Đất rừng phòng hộ
- Đất rừng đặc dụng
c) Đất nuôi trồng thuỷ sản
d) Đất làm muối
đ) Đất nông nghiệp khác.
3.1.2. Đất phi nông nghiệp
a) Đất trụ sở nông, lâm trờng
b) Đất cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ
c) Đất xây dựng công trình hạ
tầng
- Đất giao thông (GT)
Trong đó đất GT phục vụ cho
cả địa phơng
10
Đất thuỷ lợi (TL)
Trong đó đất TL phục vụ cho cả
địa phơng
- Đất để chuyển dẫn năng lợng,
truyền thông (CDNL)
Trong đó đất để CDNL phục vụ
cho cả địa phơng
- Đất xây dựng trạm y tế
- Đất xây dựng công trình văn
hoá
- Đất làm trờng học
- Đất làm nơi tập luyện thể dục
- thể thao
- Đất chợ
d) Đất nghĩa trang, nghĩa địa
đ) Đất sông, ngòi, kênh, rạch,
suối và mặt nớc CD
Tổng cộng
3.2. Diện tích đất nông, lâm trờng sử dụng không đúng mục đích đợc giao m2
(Trong đó gồm: mục đích )
3.3. Tài sản gắn liền với đất hiện có
Nhà hoặc công trình xây dựng khác Cây rừng hoặc cây lâu năm
Loại nhà, loại công
trình xây dựng khác
Diện tích xây dựng
(m2)
Loại cây rừng,
Loại cây lâu năm
Diện tích có cây
(m2)
4. Diện tích đất đã bố trí làm nhà ở của hộ gia đình cán bộ, công nhân viên đang làm
việc hoặc đã nghỉ hu, nghỉ việc theo chế độ: m2
5. Diện tích đất đang cho thuê, cho mợn: m2
6. Diện tích đất đã chuyển nhợng: m2
7. Diện tích đất bị lấn, bị chiếm: m2
8. Diện tích đất đang có tranh chấp: m2
9. Diện tích đất cha sử dụng: m2
II. Thời hạn sử dụng đất năm, sử dụng đến ngày tháng năm
III. Nguồn gốc sử dụng đất
1. Diện tích đất đợc Nhà nớc giao không thu tiền sử dụng đất: m2
2. Diện tích đất đợc Nhà nớc giao có thu tiền sử dụng đất: m2
3. Diện tích đất đợc Nhà nớc cho thuê đất đã trả tiền một lần: m2
4. Diện tích đất đợc Nhà nớc cho thuê đất đã trả tiền nhiều lần: m2
5. Diện tích đất đợc Nhà nớc cho thuê đất trả tiền hàng năm: m2
6. Diện tích đất nhận chuyển nhợng QSDĐ: m2
7. Diện tích đất tự lấn, tự chiếm: m2
8. Diện tích đất thuê, mợn của tổ chức, cá nhân khác: m2
IV. Nghĩa vụ tài chính đ và chã a thực hiện
11
1. Tiền sử dụng đất đã nộp: đ; Số tiền còn nợ: đ
2. Tiền thuê đất đã nộp: đ; Số tiền còn nợ: đ
3. Thuế chuyển quyền đã nộp: đ; Số tiền còn nợ: đ
4. Lệ phí trớc bạ đã nộp: đ; Số tiền còn nợ: đ
Cộng tổng số tiền đã nộp: đ; Số tiền còn nợ: đ
V. Giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có
1. Quyết định giao đất (cho thuê đất) số: QĐ/ ngày / / của
2.
3.
Chúng tôi cam đoan nội dung báo cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trớc pháp luật về nội dung đã báo cáo.
Kèm theo báo cáo này có các giấy tờ sau đây:
- Danh sách đối tợng nhận khoán đất, mua vờn cây hoặc đàn gia súc, đối tợng
thuê, mợn đất, đối tợng sử dụng đất ở; đối tợng lấn, chiếm đất; trờng hợp tranh chấp
đất đai; (mẫu số 02/HT-ĐĐ)
- Thống kê thửa đất và tài sản gắn liền với đất theo hiện trạng (mẫu số 03/HT-
ĐĐ;
- Biểu Thống kê hiện trạng sử dụng đất của nông, lâm trờng (mẫu số 04/HT-
ĐĐ);
- Bản đồ (ghi loại bản đồ đã sử dụng cho rà soát);
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)
12
Mẫu số 02/HT-ĐĐ
Đơn vị báo cáo:
Danh sách
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
*
STT Tên tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân đang
sử dụng đất
Địa chỉ th-
ờng trú
Sổ thứ tự
tờ bản đồ
Số thứ tự
thửa đất
Diện tích sử
dụng
Mục đích
sử dụng đất
(Ghi chú: * Danh sách lập riêng cho từng loại hình sử dụng đất của nông, lâm tr-
ờng: nhận khoản đất; mua vờn cây, sử dụng đất chuồng trại do mua đàn gia súc; thuê
đất; mợn đất; lấn chiếm đất đai; tranh chấp đất đai; đợc nông, lâm trờng giao đất làm
nhà ở và vờn cây, ao cá.
Ngày tháng năm
Ngời lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
, ngày tháng năm
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)
13
Mẫu số 03/HT-ĐĐ
Đơn vị báo cáo:
thống kê các thửa đất và tài sản
gắn liền với đất theo hiện trạng
sử dụng
Số thứ tự
tờ bản đồ
Số thứ tự
thửa đất
Địa chỉ thửa
đất
Diện tích
(m
2
)
Mục đích
sử dụng đất
Tài sản gắn liền với đất
Loại tài
sản
Diện tích
chiếm đất (m
2
)
01 02 03 04 05 06 07
(Ghi chú: Mẫu này lập cho toàn bộ diện tích đất của nông, lâm trờng và lập theo
thứ tự từng tờ bản đồ và theo thứ tự thửa đất)
Ngày tháng năm
Ngời lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
, ngày tháng năm
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét