Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.2.1.2. Phơng thức gửi hàng đi bán.
Theo phơng thức này, định kỳ DN gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở
của thỏa thuận hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm đã
quy ớc trong hợp đồng. Khi xuất kho gửi hàng đi bán thì hàng hóa vẫn thuộc
quyền sở hữu của DN, chỉ khi nào khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu và đợc ghi nhận doanh
thu bán hàng.
Các hình thức trong phơng thức này là:
- Bán buôn theo hình thức gửi hàng.
- Bán hàng đại lý ký gửi.
Dù theo phơng thức trực tiếp hay gửi bán, khi khách hàng thanh toán có
thể sử dụng các phơng thức sau:
- Thanh toán bằng tiền mặt: DN thờng áp dụng phơng thức này đối với
ngời mua là khách hàng nhỏ, mua hàng với khối lợng nhỏ và cha mở tài
khoản ở ngân hàng.
- Thanh toán qua ngân hàng: Khác với phơng thức trên, phơng thức
này đợc coi là phơng thức thanh toán gián tiếp với trung gian thanh toán là
ngân hàng. ở đây ngân hàng làm nhiệm vụ chuyển tiền từ tài khoản của ngời
mua sang tài khoản của DN và ngợc lại.
Khách hàng có thể sử dụng các hình thức thanh toán nh :
+Thanh toán bằng séc.
+Thanh toán bằng th tín dụng.
+Thanh toán bù trừ.
+ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
Phơng thức này đợc DN áp dụng phổ biến đối với khách hàng lớn và đã
mở tài khoản tại ngân hàng.
1.2.2. Doanh thu bán hàng, thuế GTGT, các khoản giảm trừ.
1.2.2.1. Doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng: là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc số thu đợc từ các
giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh: bán sản phẩm, hàng hóa, cung
Mai Lệ Quyên - K40/21.10 5 Học viện Tài chính
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài
giá bán(nếu có).
Kế toán doanh thu bán hàng đợc thực hiện theo nguyên tắc:
- Đối với DN nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu
bán hàng là giá bán cha có thuế GTGT.
-Đối với DN nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu
bán hàng là tổng giá thanh toán của số hàng đã bán.
Doanh thu bán hàng có thể đợc ghi nhận trớc, trong hoặc sau thời điểm
thu tiền. Song nó chỉ đợc ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau:
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm, hàng hóa cho ngời mua.
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời sở hữu hàng
hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
- DN đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu thuần: Là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các
khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu tính trên doanh
thu bán hàng thực tế mà DN đã thực hiện trong một kỳ kế toán.
1.2.2.2. Thuế GTGT.
Thuế GTGT là phần thuế ngời tiêu dùng phải chịu nhng ngời bán phải
nộp hộ. Số thuế ở đơn vị nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thì đợc khấu trừ
vào thuế đầu vào. Còn đơn vị nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp đợc tính vào
chi phí quản lý doanh nghiệp phần thuế.phí, lệ phí để tính trừ vào kết quả
hoạt động kinh doanh.
1.2.2.3. Các khoản giảm trừ.
Mục tiêu của các DN không chỉ nhằm duy trì sự tồn tại mà cao hơn là
mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tạo tích lũy và phát triển.Đó cũng chính là điều
Mai Lệ Quyên - K40/21.10 6 Học viện Tài chính
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
kiện tiên quyết đảm bảo cho DN một chỗ đứng vững vàng, một vị thế cao
trong điều kiện cạnh tranh gay gắt nh hiện nay.
Do đó các DN luôn chạy đua với nhau trong các chiến lợc quảng bá sản
phẩm, thu hút, khuyến khích khách hàng nhằm đẩy mạnh quá trình tiêu thụ
sản phẩm, mở rộng thị phần.Với việc làm đó doanh thu của DN có thể giảm
đi nhng xét về lâu dài đó là những quyết định rất sáng suốt.
Cũng vì mục tiêu đó,cácDN còn áp dụng các chính sách bán hàng sau:
-Chiết khấu thơng mại: Là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lợng lớn.
-Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hóa của
DN kém phẩm chất,sai quy cách hay lạc thị hiếu.
-Hàng bán bị trả lại: Là giá trị của khối lợng hàng bán đã xác định tiêu
thụ nay bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
-Các khoản thuế: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp.
1.2.3. Phơng pháp xác định trị giá vốn hàng hóa.
Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá
trình bán hàng bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán.
Trị giá vốn xuất kho để bán:
Đối với DNSX, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành
phẩm hoàn thành không nhập kho đa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất
thực tế của thành phẩm hoàn thành.
Đối với DNTM, trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua
thực tế và chi phí mua của số hàng xuất kho.
Trị giá vốn hàng xuất kho có thể đợc tính theo một trong các phơng
pháp sau:
-Phơng pháp thực tế đích danh.
-Phơng pháp bình quân gia quyền.
-Phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
-Phơng pháp nhập sau xuất trớc.
Mai Lệ Quyên - K40/21.10 7 Học viện Tài chính
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
*Phơng pháp thực tế đích danh: theo phơng pháp này khi hàng nhập kho
phải theo dõi riêng từng lô hàng về số lợng cũng nh giá cả khi xuất ra sử
dụng thuộc lô hàng nào thì tính theo giá của lô hàng đó.
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với DN có ít loại mặt hàng hoặc mặt
hàng ổn định và nhận diện đợc.
*Phơng pháp bình quân gia quyền: theo phơng pháp này, giá trị của
từng loại hàng tồn kho đợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn
kho tơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất
trong kỳ. Giá trị trung bình cũng có thể đợc tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi
nhập một lô hàng về phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của DN.
*Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: phơng pháp này đặt trên giả định là
hàng tồn kho đợc nhập trớc thì sẽ xuất trớc và hàng tồn kho cuối kỳ là hàng
tồn kho đợc nhập tại thời điểm cuối kỳ.
Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc tính tho giá của lô
hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho
đợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ
còn tồn kho.
*Phơng pháp nhập sau xuất trớc: áp dụng trên giả định là hàng tồn kho
đợc nhập sau thì đợc xuất trớc và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn
kho đợc nhập trớc đó.
Theo phơng pháp này thì trị giá hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô
hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị hàng tồn kho đợc tính theo giá của
hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
Tính trị giá vốn của hàng đã bán:
Kế toán căn cứ vào trị giá vốn hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng
và chi phí quản lý DN của số hàng đã bán để tổng hợp lại tính trị giá vốn của
hàng đã bán nh sau:
Trị giá vốn Trị giá vốn Chi phí bán hàng và
Hàng đã bán = hàng xuất kho + chi phí quản lý DN
để bán của số hàng đã bán
Mai Lệ Quyên - K40/21.10 8 Học viện Tài chính
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trị giá vốn hàng đã bán đợc thể hiện theo sơ đồ tài khoản sau:
Sơ đồ 1:
1.2.4. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN.
1.2.4.1.Chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong
quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nh chí phí bao gói sản phẩm,
bảo quản hàng hóa, chi phí vận chuyển, tiếp thị hàng hóa
Nội dung: theo quy định hiện hành CPBH của DN bao gồm các loại chi
phí sau:
- Chi phí nhân viên: Bao gồm các khoản tiền lơng, tiền phụ cấp phải trả
cho nhân viên bán hàngvà các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền
lơng theo quy định.
- Chi phí vật liệu, bao bì: Bao gồm các chi phí để bao gói sản phẩm. Bảo
quản, nhiên liệu trong quá trình vận chuyển hàng hóa
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Bao gồm chi phí công cụ, dụng cụ đo lờng,
tính toán, làm việc trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm chi phí khấu hao về nhà kho, cửa
hàng, phơng tiện bốc dỡ, vận chuyển
Mai Lệ Quyên - K40/21.10 9 Học viện Tài chính
TK 632
TK 641
TK 642
TK 911
Giá vốn hàng bán
CPBH của số hàng đã bán
CPQLDN của số hàng đã bán
Giá
vốn
hàng
đã
bán
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa: Bao gồm các chi phí bỏ ra
để sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian quy định.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm chi phí thuê TSCĐ, thuê kho,
bãi, thuê bốc vác, vận chuyển, hoa hồng cho các đại lý bán hàng
- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các chi phí phát sinh trong quá
trình tiêu thụ sản phẩm ngoài các chi phí kể trên nh: chi phí tiếp khách, chi
phí quảng cáo, tiếp thị
Mai Lệ Quyên - K40/21.10 10 Học viện Tài chính
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ: Kế toán CPBH
Diễn giải sơ đồ:
(1) Chi phí nhân viên phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.
(2) Giá trị vật liệu phục vụ cho quá trình bán hàng.
(3a) CC,DC cho quá trình bán hàng trong trờng hợp phân bổ một lần.
(3b) CC,DC cho quá trình bán hàng trong trờng hợp phân bổ nhiều lần.
(4) Trích khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng.
(5) Trích trớc chi phí bảo hành sản phẩm trong kỳ.
Mai Lệ Quyên - K40/21.10 11 Học viện Tài chính
TK 335
TK 641
TK 214
TK 111,112
TK 242
TK 152,153
TK 334,338
TK 641
TK 111,112
TK 911
TK 1422
TK 111,112,331
TK 133
(2)
(1)
(7)
(8)
(9a)
(4)
(5)
(6a)
(6b)
(7)
(9b)
(3a) (3b)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
(6) Chi phí bằng tiền khác phát sinh trong quá trình bán hàng.
(7) Các khoản đợc ghi giảm CPBH thực tế phát sinh trong kỳ (nếu có).
(8) Cuối kỳ xác định và kết chuyển CPBH để xác định kết quả kinh
doanh.
(9a) Phân bổ CPBH cho số sản phẩm, hàng hóa còn lại cuối kỳ cha tiêu
thụ
(9b) Sang kỳ kế toán sau, kết chuyển CPBH từ TK1422 sang TK911 để
xác định kết quả kinh doanh.
1.2.4.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý DN là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh,
quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động chung
của DN.
Nội dung:theo quy định hiện hành, CPQLDN gồm các loại chi phí sau:
- Chí phí nhân viên quản lý: Bao gồm tiền lơng, phụ cấp phải trả cho
ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của DN và các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ trên tiền lơng nhân viên quản lý theo quy định.
- Chi phí vật liệu quản lý: Bao gồm các loại vật liệu, nhiên liệu xuất
dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban của DN, cho
sửa chữa TSCĐdùng chung cho toàn DN.
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Bao gồm chi phí về đồ dùng, dụng cụ
văn phòng dùng trong công tác quản lý chung toàn DN.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm chi phí khấu hao của những TSCĐ
dùng chung cho toàn DN nh văn phòng làm việc, kho tàng
- Thuế, phí, lệ phí: Bao gồm thuế nhà đất, thuế môn bàivà các khoản
phí, lệ phí giao thông, cầu phà
- Chi phí dự phòng: Bao gồm các khoản trích dự phòng giảm giá hàng
tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi về dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài nh tiền điện, nớc, thuê sửa chữa TSCĐ dùng chung toàn
DN.
Mai Lệ Quyên - K40/21.10 12 Học viện Tài chính
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài các
khoản đã kể trên nh chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán
bộ
CPQLDN là một khoản chi phí gián tiếp do đó cần đợc lập dự toán và
quản lý chi tiêu tiết kiệm, hợp lý. Đây là chi phí liên quan đến mọi hoạt động
trong DN, do vậy cuối kỳ cần phải đợc tính toán, phân bổ để xác định kết quả
kinh doanh.
Việc hach toán, phân bổ và kết chuyển CPQLDN vào cuối kỳ cũng tơng
tự nh đối với CPBH.
Sơ đồ: Kế toán CPQLDN
Mai Lệ Quyên - K40/21.10 13 Học viện Tài chính
TK 642
TK 334,338
TK 152,153
TK 111,112
TK 911
TK 1422
TK 242
TK 214
TK 133
TK 3331
TK 111,112,331
(1)
(2)
(4)
(5)
(6)
(8)
(9)
(10a)
(10b)
(3a)
(3b)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Diễn giải sơ đồ:
(1) Chi phí nhân viên quản lý.
(2) Giá trị vật liệu phục vụ cho quản lý chung toàn DN.
(3a) CC,DC cho quản lý chung toàn DN trong trờng hợp phân bổ một
lần.
(3b) CC,DC cho quản lý chung toàn DN trong trờng hợp phân bổ nhiều
lần.
(4) Trích khấu hao TSCĐ cho bộ phận quản lý.
(5) Thuế, phí, lệ phí.
(6) Chi phí dự phòng.
(7) Chi phí bằng tiền khác phát sinh trong quản lý chung toàn DN.
(8) Các khoản đợc ghi giảm CPQLDN thực tế phát sinh trong kỳ (nếu
có).
(9) Cuối kỳ xác định và kết chuyển CPQLDN để xác định KQKD.
(10a) Phân bổ CPQLDN cho số sản phẩm, hàng hóa còn lại cuối kỳ cha
tiêu thụ.
(10b) Sang kỳ kế toán sau, kết chuyển CPQLDN từ TK 1422 sang TK
911 để xác định KQKD.
1.2.5. Xác định kết quả bán hàng.
Kết quả bán hàng là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần
với trị giá vốn hàng bán ra và CPBH,CPQLDN phân bổ cho hàng đã bán.
Để tính toán chính xác kết quả bán hàng của từng nhóm sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ, kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi riêng trị giá vốn hàng
bán, CPBH,CPQLDN và doanh thu của từng nhóm sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ
Mai Lệ Quyên - K40/21.10 14 Học viện Tài chính
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét