Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.1.2. Những vấn đề chung về vốn sản xuất kinh doanh.
1.1.2.1. Các quan niệm khác nhau.
Theo quan điểm của Mác, vốn là giá trị đem lại giá trị thặng d, là một đầu
vào của quá trình sản xuất. Định nghĩa của Mác về vốn có một tầm khái quát lớn
vì nó bao hàm đầy đủ bản chất và vai trò của vốn. Tuy nhiên do hạn chế về trình
độ phát triển của nền kinh tế nên Mác đã quan niệm rằng chỉ có quá trình sản xuất
mới tạo ra giá trị thặng d cho nền kinh tế.
Theo quan điểm của P.Samuelson vốn là những hàng hoá đợc sản xuất ra để
phục vụ cho quá trình sản xuất mới, là một đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Trong cuốn kinh tế học của David Begg, tác giả đã đa ra hai định nghĩa
đó là: vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp. Vốn hiện vật là dự trữ các
hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác. Vốn tài chính là các giấy
tờ có giá và tiền mặt của doanh nghiệp. Nh vậy, David Begg đã đồng nhất vốn với
tài sản của doanh nghiệp. Đó là một hạn chế bởi thực chất vốn là biểu hiện bằng
tiền của tất cả các tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ. Vốn đợc phản ánh ở bên
phải bảng cân đối kế toán, nó phản ánh cơ cấu và nguồn hình thành vốn của doanh
nghiệp. Còn tài sản phản ánh mục đích cụ thể của việc sử dụng vốn trong quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chúng ta biết rằng các doanh nghiệp đợc coi nh các tế bào của nền kinh tế.
Doanh nghiệp là nơi trực tiếp sử dụng và khai thác mọi khả năng để sản xuất kinh
doanh sản phẩm, hàng hoá dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã
hội. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất cứ doanh nghiệp nào cũng
cần phải có đủ ba yếu tố để phục vụ cho quá trình sản xuất đó là: T liệu lao động,
đối tợng lao động và sức lao động. Để có thể đáp ứng đợc yêu cầu cần thiết của
những yếu tố trên thì buộc các doanh nghiệp phải có một lợng tiền vốn nhất định.
Lợng tiền vốn này sẽ vận động liên tục trong suốt quá trình sản xuất kinh
doanh nhằm tạo ra sản phẩm và thu lợi cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần có
vốn để dự trữ vật t, để đầu t mua sắm máy móc thiết bị, để chi phí cho quá trình
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
sản xuất kinh doanh và đợc thể hiện ở nhiều hình thái vật chất khác nhau. Do có
sự tác động của lao động vào đối tợng lao động thông qua t liệu lao động thì hàng
hoá và dịch vụ đợc tạo ra nhằm tiêu thụ trên thị trờng. Sau cùng các hình thái vật
chất khác nhau sẽ lại đợc chuyển hoá về hình thái tiền tệ ban đầu. Do sự luân
chuyển không ngừng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên cùng một
lúc vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thờng tồn tại dới các hình thái khác
nhau trong lĩnh vực sản xuất và lu thông.
Từ những phân tích ở trên, chúng ta có một khái niệm về vốn: vốn sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu và các
quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp.
1.1.2.2. Đặc điểm của vốn.
Trong nền kinh tế thị trờng, vốn là yếu tố số một của mọi quá trình sản xuất
kinh doanh, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng có hiệu quả để
bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh. Vì
vậy, để quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả cần phải nhận thức đầy đủ hơn
về những đặc trng sau đây của vốn:
- Vốn phải đại diện cho một lợng tài sản nhất định, điều này có nghĩa vốn
đợc biểu hiện bằng giá trị của nhà xởng, đất đai, máy móc, thiết bị, nguyên vật
liệu, chất xám, bí quyết công nghệ Với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng thì
những tài sản này ngày càng đa dạng.
- Vốn phải vận động sinh lời, đạt đợc mục tiêu kinh doanh của doanh
nghiệp, đây là đặc điểm cơ bản nhất của vốn.
- Vốn phải đợc tích tụ, tập trung đến một lợng nhất định mới có thể phát
huy tác dụng.
- Vốn có giá trị về mặt thời gian vì sức mua của đồng tiền ở các thời điểm
khác nhau cũng khác nhau.
- Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định, không thể có những đồng vốn vô
chủ vì ở đâu có những đồng vốn vô chủ thì ở đó sẽ chi tiêu lãng phí kém hiệu quả.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Vốn đợc quan niệm nh một hàng hoá và là một hàng hoá đặc biệt có thể
mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trờng, tạo nên sự giao lu sôi động trên thị tr-
ờng vốn, thị trờng tài chính.
1.1.2.3. Phân loại vốn.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để quản lý và sử dụng vốn một cách
có hiệu quả các doanh nghiệp đều tiến hành phân loại vốn. Vốn đợc phân loại theo
các tiêu thức khác nhau.
1.1.2.3.1. Căn cứ vào nguồn hình thành vốn sản xuất kinh doanh.
Dựa vào căn cứ này vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành hai
nguồn: Nguồn hình thành từ vốn chủ sở hữu và nguồn hình thành từ nợ phải trả.
1.1.2.3.1.1. Vốn chủ sở hữu.
Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp bao
gồm: vốn do ngân sách Nhà nớc cấp, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận từ lợi nhuận từ
các quỹ của doanh nghiệp, vốn liên doanh liên kết. Vốn chủ sở hữu đợc xác định
là phần còn lại trong tổng tài sản của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải
trả.
* Vốn do ngân sách Nhà nớc cấp.
Là vốn do Nhà nớc cấp cho doanh nghiệp đợc xác nhận trên cơ sở biên bản
giao nhận vốn mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo toàn và phát triển. Vốn
do Nhà nớc cấp có hai loại là vốn cấp ban đầu và vốn cấp bổ sung trong quá trính
sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp sử dụng vốn này phải nộp ngân sách một tỷ lệ
phần trăm nào đó trên vốn cấp gọi là thu sử dụng vốn ngân sách.
* Vốn tự bổ sung.
Là vốn nội bộ doanh nghiệp bao gồm: vốn khấu hao cơ bản, lợi nhuận để
lại, vốn cổ phần.
* Vốn liên doanh, liên kết.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Là vốn do doanh ngiệp liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp khác trong
và ngoài nớc để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh. Đây là một hình thức huy
động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh này có thể gắn liền
với việc chuyển giao công nghệ, thiết bị giữa các bên tham gia nhằm đổi mới sản
phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng có thể tiếp
nhận máy móc, thiết bị nếu hợp đồng liên doanh quy định góp vốn bằng máy móc,
thiết bị.
1.1.2.3.1.2. Nợ phải trả.
* Tín dụng thơng mại.
Đây là một loại tín dụng thờng đợc các doanh nghiệp sử dụng, coi đó nh là
một nguồn vốn ngắn hạn. Tín dụng thơng mại chính là quan hệ mua bán chịu giữa
các doanh nghiệp, mua bán trả chậm hay trả góp. Tín dụng thơng mại luôn gắn với
một luồng hàng hoá dịch vụ cụ thể, gắn với một quan hệ thanh toán cụ thể nên nó
chịu tác động của cơ chế thanh toán, của chính sách tín dụng khách hàng mà
doanh nghiệp đợc hởng.
Tín dụng thơng mại là phơng thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh
mà nó còn tạo ra khả năng mở rộng hợp tác kinh doanh một cách lâu bền. Tuy
nhiên do đặc điểm của các khoản tín dụng thơng mại thờng có thời hạn ngắn nhng
nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách khoa học, nó có thể đáp ứng phần nào vốn
lu động cho doanh nghiệp. Mặt khác, do là nguồn vốn ngắn hạn nên sử dụng qua
nhiều loại hình này dễ gặp phải các rủi ro nh: rủi ro về lãi suất, rủi ro về thanh
toán. Trên thực tế, chiếm dụng đến một mức độ nào đó có thể coi là tín dụng th-
ơng mại.
* Tín dụng ngân hàng.
Đây là khoản vay tại các Ngân hàng thơng mại. Các ngân hàng có thể đáp
ứng nhu cầu vốn tức thời cho doanh nghiệp, với thời hạn có thể từ vài ngày tới cả
năm với lợng vốn theo nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp. Thông thờng các
doanh nghiệp vay ngắn hạn khi thiếu vốn lu động.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Sự tài trợ của ngân hàng cho doanh nghiệp đợc thực hiện theo nhiều phơng
thức.
Một là, cho vay theo từng món. Theo phơng thức này, khi phát sinh nhu cầu
bổ sung vốn với một lợng nhất định và thời hạn xác định, doanh nghiệp làm đơn
xin vay. Nếu đợc ngân hàng chấp nhận, doanh nghiệp sẽ ký khế ớc nhận nợ và sử
dụng tiền vay. Việc trả nợ đợc thực hiện theo các kỳ hạn nợ đã thoả thuận hoặc trả
một lần vào ngày đáo hạn.
Hai là, cho vay luân chuyển. Phơng thức này đợc áp dụng khi doanh nghiệp
có nhu cầu vốn bổ sung thờng xuyên và đáp ứng những điều kiện nhất định mà
ngân hàng đặt ra. Theo phơng thức này, doanh nghiệp và ngân hàng thoả thuận
một hạn mức tín dụng cho một thời hạn nhất định. Hạn mức tín dụng đợc xác định
dựa trên nhu cầu vốn bổ sung của doanh nghiệp và mức cho vay tối đa ma ngân
hàng có thể chấp thuận. Căn cứ vào hạn mức tín dụng đã rhoả thuận, doanh nghiệp
có thể nhận tiền vay nhiều lần nhng tổng các món nợ sẽ không vợt quá hạn mức đã
xác định.
* Vốn huy động qua thị trờng chứng khoán.
Thị trờng chứng khoán huy động vốn trung và dài hạn cho các doanh
nghiệp. Doanh nghiệp có thể huy động vốn qua thị trờng chứng khoán bằng cách
phát hành trái phiếu, đây là công cụ tài chính quan trọng dễ sử dụng vào mục đích
vay dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh. Việc phát hành trái
phiếu cho phép doanh nghiệp có thể thu hút đợc số vốn nhàn rỗi trong xã hội để
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của chính bản thân doanh nghiệp.
Một nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng nữa đó là phát hành cổ phiếu để
huy động vốn cho doanh nghiệp. Việc cho phép phát hành mới và phát hành bổ
sung cổ phiếu không chỉ phụ thuộc vào tình hình tài chính của bản thân doanh
nghiệp, mà còn phải xem xét các nhân tố khác. Mục đích của việc phát hành cổ
phiếu đó là:
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Huy động vốn điều lệ cho các công ty cổ phần đang trong quá trình thành
lập hoặc là thành lập mới hoàn toàn, hoặc là tách một bộ phận của doanh nghiệp
Nhà nớc để thành lập công ty cổ phần mới.
- Tăng vốn điều lệ cho các công ty cổ phần.
- Cổ phần hoá một phần giá trị hiện có của doanh nghiệp Nhà nớc.
Trong ba mục đích đó, hai mục đích đầu có tính vĩnh cửu vì việc huy động
vốn và tăng vốn điều lệ là yêu cầu thờng xuyên của nền kinh tế phát triển và tăng
trởng. Mục đích thứ ba có tính tình thế.
* Tín dụng thuê mua:
Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, vốn tín dụng thuê mua
là một phơng thức giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có đợc tài sản cần
thiết sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Đây là hình thức tài trợ
tín dụng thông qua các loại tài sản, máy móc thiết bị Tín dụng thuê mua có hai
phơng thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính.
a. Thuê vận hành.
Phơng thức thuê vận hành hay còn gọi là thuê hoạt động, là một hình thức
thuê ngắn hạn tài sản. Thuê vận hành có hai đặc trng chính:
- Thời gian thuê thờng rất ngắn so với toàn bộ thời gian tồn tại hữu ích của
tài sản. Điều kiện chấm dứt hợp đồng chỉ cần báo trớc trong một thời gian ngắn.
- Ngời thuê chỉ phải trả tiền thuê theo thoả thuận, ngời cho thuê phải chịu
mọi chi phí vận hành của tài sản nh: chi phí bảo trì, bảo hiểm, thuế tài sản cùng
với mọi rủi ro về hao mòn vô hình của tài sản.
Nh vậy, hình thức thuê vận hành hoàn toàn phù hợp đối với những hoạt
động có tính chất thời vụ. Hình thức này đợc coi là một loại hợp đồng để chấp
hành, tài sản đi thuê không đợc phản ánh trong sổ sách kế toán của ngời thuê, số
tiền thuê trả tiền trả theo hợp đồng đợc ghi nh một chi phí bình thờng khác.
b. Thuê tài chính.
Thuê tài chính là một phơng thức tài trợ tín dụng trung và dài hạn theo hợp
đồng. Theo phơng thức này, ngời cho thuê thờng mua tài sản, thiết bị mà ngời thuê
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
cần và đã thơng lợng từ trớc các điều kiện mua lại tài sản từ ngời cho thuê. Thuê
tài chính có đặc trng sau:
- Thời hạn thuê tài sản của bên thuê phải chiếm phần lớn đời sống hữu ích
của tài sản và hiện giá thuần của toàn bộ các khoản tiền thuê phải đủ để bù đắp
những chi phí mua tài sản tại thời điểm bắt đầu hợp đồng. Trong thời hạn thuê
chính thức, các bên trong hợp đồng không đợc quyền huỷ bỏ hợp đồng chỉ trừ
những trờng hợp đặc biệt mà tất cả các bên đều đồng ý.
- Ngoài khoản tiền thuê tài sản trả cho bên cho thuê, các khoản chi phí bảo
dỡng vận hành, phí bảo hiểm, thuế tài sản cũng nh các rủi ro khác đối với tài sản
do bên thuê phải chịu cũng tơng tự nh tài sản của công ty mua sắm.
Từ việc nghiên cứu các tiêu thức phân loại về vốn của doanh nghiệp cho
thấy rằng: các doanh nghiệp hiện nay ngoài việc phải chủ động trong khâu tạo lập
vốn còn cần phải tăng cờng công tác quản lý và sử dụng vốn sao cho đồng vốn
phát huy hết tác dụng của mình để đạt đợc lợi ích kinh tế cao nhất.
1.1.2.3.2. Phân loại vốn theo phơng thức chu chuyển.
1.1.2.3.2.1. Vốn cố định.
Vốn cố định là một khoản tiền đầu t vào việc mua sắm, xây dựng tài sản cố
định. Trong quá trình sản xuất kinh doanh sự vận động của vốn cố định gắn liền
với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định. Có thể khái quát những
nét đặc thù về sự vận động của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh
nh sau:
- Giá trị của vốn cố định đợc luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ
sản xuất kinh doanh, một bộ phận vốn cố định đợc luân chuyển và cấu thành chi
phí sản xuất kinh doanh dới hình thức chi phí khấu hao tơng ứng với phần giá trị
hao mòn của tài sản cố định. Bộ phận còn lại cha luân chuyển đợc tồn tại dới hình
thức giá trị còn lại của tài sản cố định và bộ phận này ngày một giảm đi ngợc
chiều với thời gian đã sử dụng.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Vốn cố định hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời
gian sử dụng. Do tài sản cố định có thời gian sử dụng dài cho nên vòng tuần hoàn
chu chuyển vốn cố định thờng rất lớn.
Qua đặc điểm chu chuyển của vốn cố định ta có thể thấy vốn cố định đợc
vận động theo quy luật riêng, nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản
xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Việc đầu t đúng hớng tài sản cố định sẽ
mang lại hiệu quả và năng suất cao trong kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp cạnh
tranh tốt hơn và đứng vững trên thị trờng.
2.2.4.2. Vốn lu động.
a. Khái niệm và đặc điểm của vốn lu động.
Vốn lu động là số tiền ứng trớc về tài sản lu động nhằm đảm bảo cho quá
trình tái sản xuất của doanh nghiệp đợc diễn ra thờng xuyên, liên tục. Đó là số vốn
doanh nghiệp đầu t để dự trữ vật t, để chi phí cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm, chi phí cho hoạt động quản lý của doanh nghiệp.
Vốn lu động tham gia hoàn toàn vào quá trình sản xuất kinh doanh, chuyển
qua nhiều hình thái giá trị khác nhau nh tiền tệ, đối tợng lao động, sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm, thành phẩm và trở lại hình thái tiền tệ ban đầu sau khi tiêu
thụ sản phẩm.
Giá trị vốn lu động đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm.
Nh vậy vốn lu động chu chuyển nhanh hơn vốn cố định, quá trình vận động
của vốn lu động thể hiện dới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, thành phẩm.
- Hình thái giá trị: là toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu, bán
thành phẩm, thành phẩm, giá trị tăng lên do việc sử dụng lao động sống trong quá
trình sản xuất và những chi phí bằng tiền trong lĩnh vực lu thông.
Sự lu thông về mặt hiện vật và giá trị của vốn lu động ở các doanh nghiệp
sản xuất có thể biểu diễn bằng công thức chung:
T - H - SX - H - T
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong quá trình vận động, đầu tiên vốn lu động biểu hiện dới hình thức tiền
tệ và khi kết thúc cũng lại bằng hình thức tiền tệ. Một vòng khép kín đó gợi mở
cho chúng ta thấy hàng hoá dợc mua vào để doanh nghiệp sản xuất sau đó đem
bán ra, việc bán đợc hàng tức là đợc khách hàng chấp nhận và doanh nghiệp nhận
đợc tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ cuối cùng. Từ các kết quả đó giúp ta sáng
tạo ra một cách thức quản lý vốn lu động tối u và đánh giá đợc hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp.
b. Cơ cấu vốn lu động.
Xác định cơ cấu vốn lu động hợp lý có ý nghĩa tích cực trong công tác sử
dụng hiệu quả vốn lu động. Nó đáp ứng yêu cầu vốn cho từng khâu, từng bộ phận,
đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm hợp lý vốn lu động. Trên cơ sở đó đáp ứng đợc
phần nào yêu cầu của sản xuất kinh doanh trong điều kiện thiếu vốn cho sản xuất.
Muốn quản lý tốt vốn lu động, các doanh nghiệp trớc hết phải nhận biết đ-
ợc các bộ phận cấu thành của vốn lu động. Trên cơ sở đó đề ra đợc các biện pháp
quản lý phù hợp với từng loại.
* Căn cứ vào công dụng của các tài sản lu động thì vốn lu động bao gồm :
- Vốn lu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất: vốn nguyên vật liệu,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ
- Vốn lu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất: vốn sản phẩm đang
chế tạo, vốn bán thành phẩm tự chế, vốn về chi phí phân bổ
- Vốn lu động nằm trong quá trình lu thông: vốn thành phẩm, hàng hóa mua
ngoài, vốn tiền tệ, vốn tạm ứng
* Căn cứ về mặt kế hoạch hóa, vốn lu động đợc chia thành vốn lu động
không định mức và vốn lu động định mức:
- Vốn lu động định mức: là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật t hàng hóa và vốn
phi hàng hóa.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Vốn lu động không định mức: là số vốn lu động có thể phát sinh trong quá
trình kinh doanh và trong sản xuất, dịch vụ phụ thuộc nhng không đủ căn cứ để
tính toán đợc
* Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn lu động bao gồm:
- Tiền mặt và chứng khoán có thể bán đợc
- Các khoản phải thu
- Các khoản dự trữ: vật t, hàng hóa
c. Nguồn vốn lu động.
Nguồn vốn lu động của doanh nghiệp gồm vốn tự có, vốn coi nh tự có và
vốn đi vay. Từ các nguồn vốn khác nhau này doanh nghiệp có phơng cách huy
động trên nhiều nguồn, hỗ trợ lẫn nhau đảm bảo cho yêu cầu của doanh nghiệp.
* Vốn tự có bao gồm:
- Nguồn vốn pháp định: chính là vốn lu động do ngân sách hoặc cấp trên
cấp cho đơn vị thuộc khối nhà nớc; nguồn vốn cổ phần nghĩa vụ do xã viên hợp tác
xã và các cổ đông đóng góp hoặc vốn pháp định của chủ doanh nghiệp t nhân.
- Nguồn vốn tự bổ sung: Nguồn này hình thành từ kết quả sản xuất kinh
doanh của đơn vị thông qua quỹ khuyến khích phát triển sản xuất và các khảon
chênh lệch hàng hóa tồn kho theo cơ chế bảo toàn giá trị vốn.
- Nguồn vốn lu động liên doanh: gồm có các khoản vốn của các đơn vị
tham gia liên doanh, liên kết góp bằng tiền, hàng hóa, sản phẩm, nguyên vật liệu,
công cụ lao động nhỏ
* Vốn coi nh tự có.
Đợc hình thành do phơng pháp kế toán hiện hành, có một số khoản tiền tuy
không phải của doanh nghiệp nhng có thể sử dụng trong thời gian rỗi để bổ sung
vốn lu động. Thuộc khoản này có : tiền thuế, tiền lơng, bảo hiểm xã hôi, phí trích
trớc cha đến hạn phải chi trả có thể sử dụng và các khoản nợ khác.
* Vốn đi vay:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét