Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Báo cáo thực tập Công ty may Á Đông

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ống. Nhờ có máy móc chuyên dùng mà năng xuất lao động của từng công
nhân tăng vọt, cá biệt có người tăng tới 200%.
Năm 1983 khó khăn về nguyên liệu vẫn còn gay gắt, nên quý 4 xí nghiệp
đã phải tổ chức “90 ngày đêm” sản xuất liên tục nên cuối năm cũng hoàn
thành được kế hoạch.
Năm 1984 rút kinh nghiệm của năm 1983, chỉ đạo sát sao ngay từ đầu
nên xí nghiệp đã hoàn thành vượt mức kế hoạch.
Giữa năm 1985 đồng chí Nguyễn Thị Oanh được giao quyền giám đốc
xí nghiệp thay đồng chí Trương Thị Xin về nghĩ hưu. Trong năm này xí
nghiệp nhận được huân chương cao quý của Nhà nước: huân chương lao động
hạng ba.
Năm 1986 được coi là năm được đánh dấu là có bước chuyển căn bản
trong cơ chế quản lý của nước ta. Nghị quyết hội nghị Trung ương lần thứ 8
( khoá 6) chỉ rõ ” Năm 1986 phải là năm cải cách nhăm xoá bỏ lề lối quản lý
hành chính bao cấp, chuyển sang hạch toán kinh doanh có lãi”. Nghị quyết
306 của Bộ chính trị và quyết định 217/ HĐBT của Hội đồng bộ trưởng đã thí
điểm việc giao quyền tự chủ cho xí nghiệp trong việc tổ chức sản xuất kinh
doanh các xí nghiệp được chủ động trong việc bố trí kế hoạch sản xuất, các
chỉ tiêu pháp lệnh được giảm bớt. Ngoài phần kế hoặch nhà nước giao, các xí
nghiệp nghiệp được tổ chức sản xuất thêm để đảm bảo việc làm và tăng thu
nhập cho người lao động. Nhờ chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước,
bộ máy lao động đã năng động hơn. Xí nghiệp đã chủ động khai thác các
nguồn nguyên vật liệu và từng bước tiếp cận với thị trường nước ngoài để mở
rộng xuất khẩu.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI (1986) đã xác định mục tiêu phát triển kinh tế
của đất nước trong thơì kỳ mới đồng thời chỉ ra ba chương trình phát triển
kinh tế lớn của đất nước đó là: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và
hàng xuất khẩu. Sản phẩm của xí nghiệp được xếp vào một trong những sản
phẩm được ưu tiên phát triển.
Sản xuất phục vụ ngày càng phát triển đòi hỏi phải có các máy móc hiện đại
và chuyên dùng. Trong hai năm 1987, 1988 xí nghiệp đã đầu tư hơn 500 Triệu
đồng để bỗ xung thêm gần 150 thiết bị các loại chủ yếu là các máy thùa, máy
vắt sổ, kim năm chỉ, máy đánh chun áo, vắt gấu để làm tăng chất lượng sản
phẩm và năng suất lao động. Tuy nhiên việc sản xuất theo Hiệp định 19/5 và
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
việc thực hiện quyền tự chủ trong sản xuất và xây dựng của xí nghiệp qua
một thời gian thực hiện cũng đã bộ lộ những điểm còn non yếu, năng lực của
cán bộ quản lý các cấp và lực lượng lao động còn hạn chế. Trong số 1244 lao
động của xí nghiệp năm 1988 chỉ có 24 người trình độ đại học, 42 người trình
độ trung học trong số hơn 1000 lao động trực tiếp chỉ có 95 người giỏi nghề.
Tuy khó khăn là vậy nhưng để hoà nhịp với công cuộc đổi mới của đất nước,
xí nghiệp cần nâng cấp cơ sở hạ tầng và máy móc thiết bị, xí nghiệp đầu tư
trên 100 triệu đồng cho việc xây dựng lại nhà xưởng cho phân xưởng May I
và gần 700 triệu đồng cho việc đổi mới 300 thiết bị các loại căn bản hoàn
thành thanh toán số máy móc cũ bằng máy mới hiện đại bao gồm máy máy
may một kim và nhiều máy chuyên dụng khác gần 1/3 số máy chuyên dùng cũ
của Liên xô được thay thế bằng số máy của Nhật. Nhờ đổi mới thiết bị sản
lượng xuất khẩu năm 1989 tăng vọt.
Bước vào năm 1990 sự nghiệp đổi mới do ĐCSVN khởi xướng và lãnh
đạo sau 4 năm tiến hành đã thu được một số thành tựu bước đầu về phát triển
kinh tế xã hội. Ở xí nghiệp May Á Đông công tác cải tiến quản lý tổ chức lại
sản xuất đã đi vào nề nếp xong sự sụp đổ của hệ thống XHCN ở Liên Xô cũ
và Đông âu, có ảnh hưởng đến thị trường xuất khẩu nói chung và thị trường
xuất khẩu hàng dệt may nói riêng. Từ đây một thị trường rộng lớn và ổn định
không còn nữa. Phải đối mặt với cơ chế thị trường, hầu hết các doanh nghiệp
trong ngành đều lúng túng, việc làm thiếu hụt, đời sống CBCNV giảm sút. Xí
nghiệp May Á Đông không tránh khỏi khó khăn đó. Không thể bó tay chỉ
trông chờ vào sự giúp đỡ của cấp trên. Ban lãnh đạo xí nghiệp một mặt tìm
kiến thêm việc làm từ thị trường nội địa, từng bước mở rộng thị trường sang
các nước ở khu vực hai: Cộng hoà liên bang Đức, Hà lan, Thuỵ điển, Hàn
quốc Những ý tưởng đột phá trong đầu tư xây dựng đã được đưa ra bàn bạc
để xác định mục tiêu chủ đạo. Phải đổi mới, đầu tư đa dạng hoá sản phẩm,
quyết tâm đó thôi thúc ban lãnh đạo xí nghiệp tìm hướng đi mới. Công tác
đầu tư hiện đại hoá được tiếp tục triển khai. Chỉ riêng năm 1990 xí nghiệp đã
đầu tư 558.636.169 đồng cho việc nâng cấp cơ sở hạn tầng như: Xây dựng
nhà giác mẫu cho phân xưởng may I, nhà điều hành sản xuất cho xí nghiệp
phân xưỡng cơ điện và nhiều công trình hạ tầng khác như: nâng cấp đường
nội bộ, cải tạo hệ thống điện, hệ thống ánh sáng, hệ thống cấp nước. Để phát
triển sản xuất có hiệu quả, ngoầi việc đầu tư về thiết bị, nhà xưởng, xí nghiệp
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
đã chú trọng nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân, bảo đảm sử dụng
thành thạo và phát huy cao nhất năng lực của thiết bị. Do đó từ vài ba sản
phẩm đơn điệu bây giờ sản phẩm của xí nghiệp đã mở rộng ra hàng trăm mã
hàng với hàng chục mẫu mốt.
. Việc tổ chức lại dây chuyền sản xuất theo mô hình khép kín được thực
hiện thí điểm ở Phân xưởng May3. Thay vì một phân xưởng trước kia chỉ làm
riêng rẽ một công đoạn cắt hoặc may hoặc đóng gói thì bây giờ tổ chức lại,
hoàn chỉnh từ khâu đầu là cắt đến khâu cuối là đóng gói sản phẩm.
Hiệu quả hoạt động của hệ thống máy thêu giảm dần do tính độc quền
đã mất. Tuy nhiên, do biết đón đầu sự phát triển của thị trường lên ngay từ lúc
đó xí nghiệp đã mạnh dạn đầu tư đồng bộ hóa hệ thống máy thêu tự động
hiện đại bao gồm các khâu từ lập chương trình, thiết kế mẫu đến giàn máy
thêu.
Như vậy trong hai năm 1993, 1994 ngoài việc tiếp tục đầu tư đổi mới
thiết bị, hoàn thiện công nghệ sẵn có công ty còn đầu tư theo hướng đa dạng
hoá công nghệ, mở thêm được công nghệ may da và công nghệ dệt thảm len
mỹ thuật. Cũng trong giai đoạn này công ty tiếp tục đầu tư mở rộng thêm
mạng lưới các cửa hàng kinh doanh và giới thiệu sản phẩm ở Hà nội và một
số địa phương nhằm từng bước chiếm lĩnh thị trường trong nước.
Năm 1995 sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành
nghề ngày càng gay gắt. Do đó với số lượng lao động trên 2200 người ban
lãnh đạo công ty xác định, nếu không tổ chức tốt sản xuất, giảm chi phí để
tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường thì công ty không thể
phát triển được. Mô hình sản xuất khép kín trong công ty ngày càng được
hoàn thiện. Trong giai đoạn 1991-1995 lực lượng sản xuất đã được đổi mới
một cách căn bản. Công ty đã đầu tư 12.960 triệu đồng cho xây dựng cơ bản
và 13998 triệu đồng cho mua sắm thiết bị.
Năm 1996 sự nghiệp đổi mới của Đảng ta đã thu được những kết quả
đáng kể về kinh tế xã hội. Cũng như nhiều doanh nghiệp Nhà nước khác,
công ty May Á Đông bước vào kế hoạch sản xuất năm 1996 theo tinh thần
đẩy tới một bước sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước mà đại
hội Đảng lần thứ VIII đã đề ra. Nghị quyết của đại hội chỉ rõ” Phát triển mạnh
công nghiệp nhẹ, nhất là công nghiệp may, da giầy, giấy, các mặt hàng thủ
công mỹ nghệ. Đầu tư hiện đại hoá dây chuyền công nghệ, nâng cao chất
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
lượng sản phẩm và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Chuyển dần
việc nhận gia công dệt may, đồ da sang mua nguyên liệu, vật liệu để sản xuất
hàng xuất khẩu, coi trọng nâng cao năng lực tiếp thị để mở rộng thị trường ”
Để thực hiện thắng lợi đường lối đổi mới kinh tế của Đảng, công ty đã
cụ thể hoá và đặt mục tiêu phấn đấu là tiến tới phải kinh doanh bằng các sản
phẩm may chứ không phải chỉ dừng lại ở sản phẩm gia công. Chính vì thế mà
công tác nghiên cứu mẫu mốt được coi trọng.
Trong giai đoạn này công ty áp dụng phương pháp sản xuất theo cụm
thí điềm thay cho dây chuyền dọc trước đây. Dây chuyền cụm bước đầu đã
khắc phục được tình trạng đứt chuyền khi trong dây chuyền có tình trạng lao
động vắng mặt. Do đó năng suất lao động đã tăng 20% so với trước khi áp
dụng phương pháp sản xuất theo cụm.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2. Công nghệ sản xuât
9
K
h
ô
n
g

đ

t
Sản xuất mẫu
đối
Giao nhận
nguyên phụ liệu
Xác định quy trình công nghệ và giác mẫu sơ
đồ
Cắt bán thành phẩm:
+ Cắt tinh
+Cát thô
Phối mẫu
May theo dây chuyền:
+ May chi tiết
+ May lắp ráp
Công việc phụ
Thu hoá sản phẩm
KCS
Giặt
Tẩy

KCS
Nhập kho
Đóng gói
Xuất xưởng
K
h
ô
n
g

đ

t
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần II. Quy mô doanh nghiệp tính đến năm 2005; những thuận lợi và khó
khăn
2.1. Quy mô của doanh nghiệp tính đến năm 2005
Tính đến năm 2005 công ty May Á Đông có ba cơ sở:
+ Cơ sở số 10 Thành Công, gồm 3 nguyên đơn, mỗi nguyên đơn gồm 5
tầng với diện tích gần 13000 m
2
. Trong đó có 6 phân xưởng may, 1 phân
xưởng da và một phân xưởng thêu in. Trong đó có 50% diện tích sản xuất
được trang bị máy điều hoà không khí để đảm bảo môi trường làm việc cho
người lao động .
+ Cơ sở số 25 Cầu Bây trước kia là trụ sở chính của công ty với diện tích
gần 6000 m
2
gồm 2 phân xường may.
+ Cơ sở 114 Nguyển Lương Bằng với diện tích 12000 m
2
chuyên về công
nghệ dệt thảm và kết hợp với may khăn xuất khẩu.
Như vậy tổng diện tích của công ty May Á Đông là 31000 m
2
trong đó có
24836 m
2
nhà xưởng và 1530 thiết bị các loại.
Tổng lao động của toàn công ty tính đến ngày 31/12/2005 là 2658 người.
Trong đó:
+ Lao động ngành công nghiệp là: 2434
+ Lao động nữ 2263
+ Lao động hợp đồng 2654
+ Lao động làm công tác quản lý 160
+ Lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên 83
Ta có thể hiểu lao động công nghiệp là lao động ở các phân xưởng, bao
gồm cả lao động trực tiếp sản xuất và lao động làm công tác quản lý. Do đó ta
có thể tính số lao động trực tiếp bằng cách lấy tổng lao động trừ đi số lao
động làm công tác quản lý. Do vậy số lao động trực tiếp năm 2005 là 2658-
160=2498 người. Và trong số 18 người lao động tăng lên có 15 người đạt
trình độ từ cao đẳng trở lên, 6 người làm công tác quản lý. Như vậy bộ máy
quản lý của công ty đã được tăng cường.
Về trang thiết bị của công ty nếu so với các công ty ở miền Bắc được đánh
giá là hiện đại vì đa số máy móc thiết bị của công ty là của Nhật bản và số
còn lại là của Đức.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tổng TSCĐ tính đến tháng 12/2005 là:
+ Nguyên giá: 46.681.811.116 đồng
+ Hao mòn luỹ kế: 21.092.762.258 đồng
2.2. Những lợi thế và bất lợi
2.1.1 Lợi thế
Công ty May Á Đông là một công ty có bề dày lịch sử với hơn 30 năm hình
thành và phát triển nếu nói đến lợi thế của công ty May Á Đông trước hết là:
Công ty có một đội ngũ cán bộ quản lý giỏi về chuyên môn nghiệp vụ,
năng động sáng tạo.
Công ty may Á Đông là một công ty Nhà nước nên được hưởng nhiều
chính sách ưu tiên của Nhà nước. Ví như được đầu tư xây dựng cơ bản và
trang thiết bị máy móc bằng một phần vốn ngân sách Nhà nước
Ngoài ra công ty còn có một đội ngũ cán bộ giỏi nghề và yêu nghề, tiêu
biểu là chị:
• Phạm Thị Hương là công nhân phân xưởng may I khi đó đã về trước kế
hoạch năm 1976 5 tháng 15 ngày và nay là quản đốc xí nghiệp may I
• Chị Trần Thị Đông đã về trước kế hoạch năm 1979 là 5 tháng 16 ngày
Thứ đến may Á Đông có sự đoàn kết nhất trí cao từ cấp uỷ Đảng, ban lãnh
đạo đến từng công nhân.
Các phong trào thi đua lao động sản xuất, giành năng xuất cao trong công
ty thường xuyên được phát động. Nổi bật là:
• Phong trào hạch toán bàn cắt, với phong trào này công ty hàng năm tiết
kiệm được từ 60000-70000 m vải, cá biệt có năm xí nghiệp tiết kiệm được
100000 m vải.
• Phong trào thi đua hoàn thành kế hoạch năm 1982 vượt trước thời gian
được đẩy mạnh hơn bao giờ hết, nhiều anh chị em phấn đấu thi đua về trước
thời gian. Dẫn đầu là tổ may I phân xưởng may II, đã lập kỷ lục mới của xí
nghiệp. Hoàn thành kế hoạch năm 1982, vượt trước 61 ngày.
Sản xuất và kinh doanh ở Hà Nội, một trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị
của cả nước. May Á Đông có điều kiện để phát triển thị trường nội địa, có
một nguồn thông tin phong phú, đầy đủ cho quá trình ra quyết định. Ở ngay
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
đất thủ đô Á Đông có điều kiện tiếp thu nhanh chóng những mẫu mốt mới,
nhạy bén hơn trong việc thiết kế may. Với ba nguyên đơn năm tầng cộng với
việc sử dụng hai cầu thang máy. May Á Đông đã tiết kiệm được mặt bằng do
đó đã giảm được vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng.
Ngoài ra May Á Đông có quy trình công nghệ hiện đại tuy chưa thật là đầy
đủ nhưng năng suất lao động của công ty vẫn đạt ở mức cao trong toàn ngành.
Một điều quan trọng là công ty có các thị trường rộng như: EU, Bắc Mỹ,
Nhật bản và những khách hàng trung thành với công ty. Đồng thời công ty
cũng có được các nhà cung cấp nguyên phụ liệu đầu vào ổn định với chất
lượng cao.
2.1.2 Hạn chế
Bên cạnh những thuận lợi kể trên công ty cũng gặp những khó khăn nhất
định. Trước hết là khó khăn về lao động. Do kinh tế thị trường tạo ra những
yêu cầu đòi hỏi công việc phải phù hợp với bản thân người lao động. Chẳng
hạn như: gần nhà, thu nhập tương xứng với lao động bỏ ta, vừa làm được
công việc ở cơ quan vừa làm được việc ở nhà. ảnh hưởng lớn nhất là xu
hướng giảm giờ làm việc căng thẳng, tăng thời gian vui chơi giải trí. Vì
những lý do ấy mà người lao động sẵn sàng bỏ công việc ở công ty và chuyển
sang làm việc cho công ty khác phù hợp với mình hơn. Trong thực tế hầu hết
các công nhân xin thôi việc đều là người thợ có tay nghề cao. Sự bỏ việc của
người lao động dẫn đến sự mất ổn định trong bộ máy sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Làm thay đổi cơ cấu của lao động và chất lượng lao động của
công ty nói chung bị giảm sút. Để giảm thiệt hại và nhanh chóng ổn định sản
xuất công ty có một lớp dạy may. Nhưng những lao động được bổ xung mới
vào nghề chưa bắt kịp được nhịp độ lao động nên năng xuât lao động còn
thấp. Ngoài ra để duy trì một lớp dạy may công ty cũng phải nuôi một đội ngũ
cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy và đầu tư về cơ sờ hạ tầng.
Về công tác nghiên cứu thị trường: công ty không có bộ phận chuyên
nghiên cứu thị trường nên việc tìm kiếm khách hàng, việc phân đoạn thị
trường để có các chính sách thích hợp với từng đoạn thị trường là rất khó
khăn.
Về vốn: công ty chưa có đủ vốn để đầu tư mở rộng sản xuất. Khi muốn đầu
tư công ty thường phải vay một lượng vốn rất lớn do đó lãi phải trả cho vốn
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
vay là rất nhiều dẫn đến chi phí kinh doanh là cao và tất yếu là hiệu quả sản
xuất kinh doanh không cao. Ví dụ như công trình đầu tư ở số 10 Thành công
cần khoảng 30 tỉ đồng thì vốn ngân sách Nhà nước chỉ đáp ứng được 10%.
Trước tình hình này ban lãnh đạo phải tìm kiếm nguồn vốn đầu tư ở cả trong
nước và nước ngoài. Do đó Nhà nước cần có những chính sách đầu tư phát
triển sản xuất kinh doanh như: cho vay vốn dài hạn với lãi suât thấp.
Về nguyên phụ liệu: hầu hết các nguyên phụ liệu của công ty phải nhập từ
nước ngoài. Do đó giá cả cao và chi phí giao dịch lớn.
Về sản xuất: máy móc chuyên dùng và một số chuyền còn thiếu.
Ví dụ: máy móc sản xuất hàng áo sơ mi còn thiếu mặc dù hướng phát triển
của công ty trong năm tới là đầu tư phát triển mặt hàng này.
Một điểm nữa là do công ty nằm ở trong nội thành nên ban ngày xe
container không vào được, do đó việc nhận nguyên phụ liệu chỉ được tiến
hành vào ban đêm.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần III. Bộ máyquản lý và chế điều hành của công ty
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
I. Phòng xuất nhập khẩu
 Tham mưu cho tổng giám đốc ký kết các hợp đồng với đối tác là người
nước ngoài
 Trực tiếp theo dõi, điều tiết kế hoạch sản xuất , kế hoạch tiến độ sản xuất
và giao hàng
 Thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu như: các nghiệp vụ xuất nhập
khẩu, thủ tục thanh toán, tiền hàng, cac giao dịch đối ngoại, giao dịch ngân
hàng, thuế
 Thực hiện tổng hợp thống kê báo cáo kế hoạch, thực hiện tổng hợp báo
cáo các mặt toàn công ty
 Cân đối và đảm bảo nguyên phụ liệu cho sản xuất , quyết toán tiền hàng
với các khách hàng, Hải quan
2.Phòng tổ chức la động
 Tổ chức quản lý sắp xếp nhân lực phù hợp với cơ cấu quản lý, tổ chức
trong toàn công ty
 Thực hiện kế hoạch lao động , kế hoạch tiền lương và tuyển dụng
 Thực hiện các chế độ chính sách với lao động
 Xây dựng định mức lao động , xác định đơn giá tiền lương với sản phẩm
3.Phòng kế toán tài vụ
 Tham mưu cho tổng giám đốc trong lĩnh vực tài chính, thu chi, vay và đảm
bảo các nguồn thu chi
 Trực tiếp quản lý vốn, nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh
 Theo dõi chi phí sản xuất , các hoạt động tiếp thị, hạch toán kết quả các
hoạt động sản xuất kinh doanh
4. Phòng kinh doanh tiếp thị
*0 Thực hiện các công tác tiếp thị:
+ Giao dịch và nhận đặt hàng của khách hàng nội địa
+ Giao dịch với khách hàng theo phương thức mua nguyên liệu bán thành
phẩm
+ Theo dõi và quản lý các cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm
+ Thực hiện việc tham gia các hội chợ triển lãm trong nước
*1 Quản lý các kho thành phẩm, đầu tấm phục vụ cho công tác tiếp thị
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét