5
Theo phương thức này hàng hố được bán trực tiếp cho người tiêu dùng,bán
lẻ hàng hố là giai đoạn cuối cùng của q trình vận đọng hàng hố từ nơi sản
xuấtư đến nơi tiêu thụ . Kết thúc nghiệp vu bán hàng ,hàng hố rời khỏi lĩnh vực
lưu thơng đi vào lĩnh vực tiêu dùng giá trị sử dụng được thực hiện .Hange hố bán
lẽ thường là khối lượng nhỏ ,thanh táon ngay và thường lá tiền mặt nên ít lập chứng
từ cho từng lần bán .
Bán lẻ đựoc phân biệt thành hai hình thức :bán lẻ thu tiền trưc tiếp và bán lẻ
thu tiền tập trung.
Bán lẻ thu tiền trực tiếp :tức là khi hàng hố bán ra thì chủ cữa hàng thu tiền
trực tiếp từ khách hàng ln tại thời điểm đó .
Bán lẻ thu tiền tập trung:tức là chủ hàng bán lẻ hàng hố ,trong khi đó người
mua lại là chủ cưa hàng nhỏ hơn mua hàng hố của chủ cửa hàng lớn nhưng chưa
trả tiền ngay mà ký nợ và sẽ trả tiền hàng trong một khoảng thời gian nhất định .
2.2. Phương thức vận chuyển theo hợp đồng
Theo hình thức này căn cứ vào hợp đồng đã ký kết ,doanh nghiệp thương
mại xất kho hàng hố bằng phương tiện vận tải của mình hặoc thêu hàng đến giao
cho bên mua ở một địa điểm đã được thỗ thuận trước giữa hai bên .Hàng hố được
chuyển đến vẫn thuộc quyền sở hữu của doang nghiệp .khi nào bàn giao xong hàng
hố và bên mua chấp nhận thì số hàng được người mua chấp nhận mới được coi là
đã bán và lúc đó người bánmất quyền sở hữu về số hàng hố này .
2.3. Phương thức vận chuyển khơng qua kho
Là kiêủ bán bn mà các doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng nhận
hàng về mà khơng nhập kho mà chuyển thẳng v cho bên mua (có thể vận chuyển
thẳng đến bên mua giao trực tiếp tay ba, hoặc theo hình thức chuyển hàng hợp đồng
).
2.4. Bán hàng qua đại lý
- Đối với bên giao đại lý
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
Hàng giao cho đại lý vẫn thuộc quyền sớ hữu của các doanh nghiệp và chưa
xác nhận là đã bán .Doanh nghiệp chỉ hoạch tốn doanh thu bán hàng khi nhận
được tiền thanh tốn của bên nhận đại lý hoặc đã được chấp nhận thanh tốn .
Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT thuế tiêu thụ mà khơng được trừ đi
phần hoa hồng đã trả cho bên nhận đại lý .Khoản hoa hồng doanh nghiệp đã trả coi
như một khoản chi phí bán hàng và được hoạch tốn vào tài khoản 641 “chi phí bán
hàng “.
- Đối với bên nhận đại lý
Số hàng nhận đại lý khơng thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpnhưng
doanh nghiệp có trách nhiệm boả quản ,giữ gìn và bảo hộ (hưởng hoa hồng theo
hợp đồng đã ký ). Số hoa hồng đó chính là số doanh thu trong hợp đồng bán hàng
hộ của doanh nghiệp nhận đại lý và doanh nghiệp khơng phải nộp thuế GTGT trên
số hoa hồng được hưởng .
2.5. Phương thức bán hàng trả góp
Là phương thức bán hàng cho người mua trả tiền hàng làm nhiều lần ,lần đàu
tại thời điểm mua hàng ,số còn lại trả dần vào kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi
theo thoả thuận .Phần chênh lệch giữa giá bán hàng theo phương thức trtả góp với
giá bán hàng theo phương thức binhf thường chính là thu nhập hoạt động tài chính
của bên bán .
2.6. Phương thức hàng đổi hàng
Là phương thức mà doanh nghiệp thực hiện việc trao đổi sản phẩm hàng hố
của mình để nhận hàng hố khác .Phương thức này có nhiều thuận lợi cho hoạt
động sản xuất kinh doanh ,giải quyết được lượng hàng hố tồn kho. Sản phẩm khi
bàn giao cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận thì được chính thức coi là
tiêu thụ và doanh nghiệp được xác nhận là doanh thu.
3. Kế tốn tổng hợp và chi tiết nghiệp vụ bán hàng
3.1. u cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
Như đã biết bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu về hàng hố để nhận
được một lượng gía trị tương đương mà mục đích cuối cùng cảu bán hàng là thể
hiện qua chỉ tiêu (lãi) lỗ của doanh nghiệp . Cho nên u cầu quản lý các nghiệp vụ
bán hàng là:
Có thể theo dõi các nghiệp vụ bán hàng là phải sử dụng các chứng từ
:Vd:hố đơn , bảng kê bán lẻ , thẻ quầy hàng , phiếu xuất , phiếu nhập và cácTK
như TK156, TK157 , TK632 , TK511 , TK512 , TK532 , TK131 , TK111 , TK112 ,
TK 333 , TK334 , TK421 , TK911 , TK1331 , …
Do vậy u cầu của quản lý nghiệp vụ bán hàng là phải sử dụng chứng từ kế
tốn với mục đích kiểm tra đối chiếu , đồng thời nó là phương pháp sao chép các
nghiệp vụ kinh tế . Cho nên các doanh nghiệp sử dụng chứng từ làm căn cứ pháp lý
cho việc bảo vệ tài sản và xác minh tính hợp pháp trong việc giải quyết các mối
quan hệ kinh tế ,nó thơng tin các kết quả nghịêp vụ kinh tế .
3.2. Nhiệm vụ kế tốn bán hàng
- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lượng hàng hố bán ra,tính tốn
đúng đắn trị giá vốn hàng xuất bán nhằm xây dựng đúng kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Cung cấp thơng tin đầy đủ kịp thời về tình hình bán hàng cho lãnh đạo
doanh nghiệp quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kiểm tra tiến độ thực hiên kế hoạch bán hàng,kế hoạch lợi nhuận ,kỹ thuật
thanh tốn và quản lý chặt trẽ bán hàng, kỹ thuật thu nộp ngân sách nhà nước.
Để thực hiện nhiệm vụ trên, kế tốn bán hàng cần thực hiện tốt nội dung sau:
+ Tổ chức hệ thống chứng từ ghi chếp ban đầu và tình hình ln chuyển
chứng từ.
+ Kế tốn cần phải có đầy đủ chứng từ hợp pháp ban đầu quy định cho phép
phản ánh các nghiệp vụ,tổ chưc vận chuyển chứng từ và ghi chép kế tốn một cách
khoa học,hợp lý,nhằm phản ánh được các số liệu phục vụ cho quản lý kinh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
doanh,tránh ghi chép trùng nặp nhằm nâng cao hiêụ quả cơng tác kế tốn,căn cứ
vào trường hợp hàng được coi là tiêu thụ để phản ánh doanh thu bán hàng.
+ Báo cáo kịp thời thường xun tình hình bán hàng và thanh tốn theo từng
loại,từng nhóm hàng, từng hợp đồng kinh tế.
3.3. Kế tốn tổng hợp và chi tiết nghiệp vụ bán hàng
Kế tốn tổng hợp và chi tiết các nghiệp vụ bán hàng mà hiện nay các doanh
nghiệp có thể sử dụng hai phương pháp sau:
3.3.1. Phương pháp hoạch tốn nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê
khai thường xun và tính thuế giá trị gia tăng bằng phương pháp khấu trừ
Đây là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có,biến động tăng
giảm hàng tồn kho một cách thường xun,liên tục các tài khoản phản ánh từng
loại hàng tồn kho.Theo phương pháp này,tại bất kỳ thời điểm nào,kế tốn có thể
xác định được lượng nhập,xuất hàng tồn kho của từng loại hàng hố nói chung và
ngun vật liệu nói riêng .
- Phương pháp bán trực tiếp
Trình tự hoạch tốn bán hàng trực tiếp theo phương pháp kê khai thường
xun tính thuế giá trị gia tăng theo phưong pháp khấu trừ:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
TK155,156 TK632 TK911 TK511 TK531,532 TK157
(1) (4) (5) (2) (3)
TK641
(6a)
TK642
TK33311
(6b)
TK421
(1)xuất bán hàng hố.
(2)doanh thu bán hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra .
(3)doanh thu của hàng bán bị trả lại và thuế giá trị gia tăng đầu ra.
(4)kết chuyển giá vốn hàng bán.
(4) kết chuyển doanh thu hàng bán.
(5)kết chuyển doanh thu hàng bán.
(6a)kết chuyển chi phí bán hàng.
(6b)kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.
(7) phản ánh lãi.
(7) = (5) -(4) -
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
- Phương pháp bán hàng theo phương thức gửi hàng đi để bán.
Ở phương pháp này sản ơphẩm hàng hố gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp.Do vậy ta phải theo dõi sản phẩm này ở tài khoản 157 “hàng gửi đi
bán”.
Sơ đồ 02.
TK154 TK157 TK632 TK911 TK511
(1) (2b) (3b) (3a) (2a)
TK155
(1a) TK641
(4)
TK642
(5)
TK421
(1) xuất kho thành phẩm gưỉo bán.
(1b) phản ánh giá thành thực tế gửi đi bán chưa nộp kho.
(1a)Doanh thu của số hàng đã bán và hàng gửi bán.
(2b)giá vốn của hàng xuất bán nhưng hàng còn đang gửi.
TK 131
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
(3a) kết chuyển doanh thu bán hàng.
(3b) kết chuyển giá vốn hàng bán.
(4)kết chuyển chi phí bán hàng.
(5) kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.
(6) kết chuyển lãi
- Phương thức bán hàng đại lý (ký gửi)
Theo luật thuế giá trị gia tăng,nếu bên đại lý bán hàng bán theo đúng giá dơ
bên giao quy đinh thì tồ bộ thuế giá trịgia tăng sẽ do chủ hàng chịu,bên đại lý
khơng phảp nộp thuế giá trị giatăng trên phần doanh thu được hưởng.
Sơ đồ 03:
(1) (2)
TK33311 TK111,112
(4)
(1) xuất hàng giao cho đại lý.
(1) Giá vốn của hàng đại lý đã bán được.
(2) Doanh thu và thuế giá trị gia tăng đã bán dưopực trong kỳ.
(3) Hoaq hồng trả cho bên đại lý.
(4) Thu tiền do cơ sở nhận bán hàng đại lý.
TK 155, 156 TK 157 TK 632 TK 511,512 TK 131
(3)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
Sơ đồ 4: trình tự hoạch tốn bán hàng tại đơn vị nhận đại lý.
TK003 TK331 TK111,112,131
(1) (2)TK511 (3)
(6) (4)
TK111,112
(5)
(1)Nhận hàng đại lý do chủ hàng giao.
(2)Hàng gửi bán đã bán được.
(3)Tồn bộ tiền hàng trả cho chủ hàng.
(4)Thanh tốn với chủ hàng về hoa hồng bán đại lý.
(5)Trả tiền bàn hàng cho chủ hàng .
(6)Trả lại hàng khơng bán được cho chủ hàng.
Cơ sở đại lý khơng phải nộp thuế giá trị gia tăng trên phần hoa hồngđược
hưởng.
Khi nhận hàng căn cứ vàogiá trị trong hợp đồng ghi nợ tài khoản 003
Khi bán được hàng hoặc khơng bán được hàng kế tốn ghi có tài khoản 003
- Phương thức bán hàng trả góp.
Sơ đồ 5:trình tự hạch tốn theo phương thức bán hàng trả góp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
TK156,155 TK632 TK911 TK511 TK111,112
(1) (2) (3) (4)
TK33311
TK131
(5) (7)
TK711
(6)
(1)xuất hàng giao cho người mua.
(2)Số thu đựoc của hàng bán trả góp và thuế giá trị gia tăng đầu ra.
(3)Kết chuyển giá vốn hàng xuất bán.
(4)Kết chuyển doanh thu thuần.
(5)Số tiền ở các kỳ sau do người mua thahnh tốn.
(6)Số thu của hàng trả góp.
(7)Doanh thu của hàng bán trả góp và thuế giá trị gia tăng đầu
- Phương thức hàng đổi hàng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
Sơ đồ 6:Trình tự hạch tốn đối với đối tượng hạch tốn theo phương pháp
khấu trừ.
TK156 TK632 TK511 TK131 TK151,156
(1)
(3)
(2)
TK1331 TK1331
(1)xuất hàng đem trao đổi.
(2)doanh thu bán hàng đem đi trao đổi ,doanh thu bána hàng đầu ra phải nộp
(3)trị giá hàng nhập về thuếgiá trị gia tăng được khấu trừ đối với doanh
nghiệp áp dụng thuế giá rị gia tăng theo phương pháp trực tiếp hoặc khơng chịu
thuế giá trị gia tăng .
3.3.2.Phương pháp hạch tốn nhiệp vụ bán hàng theo phương thức kiểm kê
định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch tốn căn cứ vào két quả
thự tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ.Trên coqư sở kế tốn tổng hợp và từ đó
tính ra hàng hố xuất trong kỳ.
Theo phương pháp này mọi biến động về xuất kho hàng hố khơng được
phản ánh thường xun liên tục nên nó khơng cung cấp thơng tin một cách kịp thời
cho quản lý.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét