Liên hiệp các hội khoa học Hội Nông dân Việt Nam
và kỹ thuật Việt Nam (VNFU)
(VUSTA)
Kỷ Yếu
Hội Thảo khu vực tây bắc
ảnh hởng có thể của WTO đến sản phẩm
nông nghiệp vùng tây bắc, Việt Nam
Thị Xã Sơn la, 12 tháng 5 năm 2004
Đợc hỗ trợ bởi SNV Việt Nam, VECO, Oxfam Anh
Hà Nội 5/2004
1
Liên hiệp các hội khoa học Hội Nông dân Việt Nam
và kỹ thuật Việt Nam (VNFU)
(VUSTA)
Hội Thảo khu vực tây bắc
ảnh hởng có thể của WTO đến sản phẩm nông nghiệp
vùng tây bắc, Việt Nam
Thị Xã Sơn la, 12 tháng 5 năm 2004
Đợc hỗ trợ bởi SNV Việt Nam, VECO, Oxfam Anh
Hà Nội 5/2004
2
Liên hiệp các hội khoa học
và kỹ thuật việt nam
(VUSTA)
hội nông dân việt nam
(VNFU)
Báo cáo tóm tắt hội thảo Vùng Tây Bắc
"Những tác động có thể của WTO đối với các sản phẩm
nông nghiệp ở vùng Tây Bắc Việt Nam
".
I - Giới thiệu:
Ngày 12 tháng 5 năm 2004, Liên Hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam (Liên
hiệp hội) và Hội Nông dân Việt Nam đã tổ chức hội thảo khu vực "Những tác động có thể
của WTO đối với các sản phẩm nông nghiệp ở vùng Tây Bắc Việt Nam" tại Thị xã Sơn La,
tỉnh Sơn La. Đây là lần thứ hai, Liên hiệp hội và Hội Nông dân Việt Nam đồng tổ chức hội
thảo liên quan đến việc gia nhập WTO của Việt Nam. Hội thảo đợc trợ giúp kỹ thuật và
tài chính của SNV Việt Nam, VECO, OXFAM Anh.
Chơng trình Hội thảo ở Phụ lục 2. Các bài tham luận và phần tóm tắt các cuộc
thảo luận cũng đợc kèm theo đây.
II - Tóm tắt kết quả Hội thảo và các Kết luận.
Hơn 80 đại biểu đại diện cho Bộ Ngoại giao, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn, Hội Nông dân Việt Nam, Liên hiệp các hội KH&KT Việt Nam, Uỷ ban nhân dân và
các ban ngành của các Tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu và Lào Cai cùng một số tổ chức
phi chính phủ Quốc tế tại Việt Nam nh SNV Việt Nam, VECO, OXFAM Anh, Action Aid
đã đến dự hội thảo để thảo luận những ảnh hởng có thể của WTO và Thỏa thuận nông
nghiệp của nó đối với các sản phẩm nông nghiệp vùng Tây Bắc, Việt Nam. Mục đích chính
của Hội thảo là:
- Nâng cao nhận thức của các tổ chức liên quan về những thách thức và cơ hội của
Việt Nam khi tham gia WTO, đặc biệt những ảnh hởng có thể của WTO đối với các sản
phẩm nông nghiệp ở vùng Tây Bắc Việt Nam thông qua chia sẻ thông tin về các kinh
nghiệm và thực tiễn quốc tế.
- Thông tin cho các đại biểu về việc chuẩn bị tham gia WTO của chính phủ, sự phát
triển chính sách ở tầm vĩ mô về thơng mại và nông nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp hạn chế tác động xấu của WTO đối với các sản phẩm nông
nghiệp và nông dân vùng Tây Bắc, Việt Nam.
Hội thảo tập trung vào cung cấp thông tin để nâng cao nhận thức và hiểu biết về
WTO và các vấn đề liên quan. Các diễn giả đã chỉ rõ các vấn đề quan trọng liên quan đến
mục đích, cơ cấu tổ chức, quá trình ra quyết định của WTO và nội dung Thoả thuận Nông
nghiệp. Tình hình các cuộc đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam cũng đã đợc thảo
3
luận. Các quan điểm, mối quan tâm và các khuyến nghị của các nhà tạo lập chính sách (nh
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ ngoại giao), các tổ chức đoàn thể và tổ chức
phi chính phủ (nh Hội Nông dân Việt Nam, Liên hiệp các hội KH&KT Việt Nam) và các
cơ quan cấp tỉnh (nh UBND tỉnh Sơn La) đã đợc trình bày và thảo luận sôi nổi.
Các diễn giả quốc tế khác (nh VECO, SEARICE) đã chia sẻ các kinh nghiệm của
họ về WTO và ảnh hởng của nó đến các sản phẩm nông nghiệp và việc cung ứng, sản xuất
giống cây trồng và các sản phẩm nông nghiệp thông qua việc trình bày các ví dụ có tính lạc
quan và bi quan (ví dụ của Philipine). Phiên thảo luận toàn thể và thảo luận nhóm buổi
chiều đã cho phép các đại biểu chia sẻ quan điểm và mối quan tâm của họ, đồng thời cùng
nhau xây dựng một kế hoạch trợ giúp ngành nông nghiệp và nông dân địa phơng chuẩn bị
gia nhập WTO.
* Một số vấn đề chính đợc xác định nh sau:
- Hội thảo này là hoạt động thứ hai hớng theo cách tiếp cận phối hợp đa phơng
đối với việc phát triển các kế hoạch và các hoạt động liên quan đến việc gia nhập WTO của
Việt Nam. Nó một lần nữa khẳng định vai trò quan trọng của Liên hiệp các hội KH&KT
Việt Nam và Hội nông dân Việt Nam cũng nh các cơ quan cấp tỉnh trong việc trợ giúp quá
trình này và các hoạt động tiếp theo của Hội thảo này.
- Thoả thuận nông nghiệp trong WTO là một trong những thoả thuận quan trọng
nhất bởi vì nó ảnh hởng trực tiếp đến tình hình an ninh lơng thực của các nớc thành
viên. Nó cũng là một thoả thuận gây tranh cãi nhất do sự bất đồng về quan điểm giữa các
quốc gia phát triển và đang phát triển về thâm nhập thị trờng và bảo hộ ngành nông
nghiệp. Sự thất bại của Hội nghị Bộ trởng thơng mại của WTO tại Cancun, Mexico năm
qua là do sự bất đồng quan điểm giữa các nớc phát triển (đại diện là EU, Hoa Kỳ, Nhật)
và các nớc đang phát triển về vấn đề trợ cấp xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp.
- Việc tham gia WTO của Việt Nam là rất quan trọng bởi nó mang lại cho Việt
Nam nhiều cơ hội để tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất của
ngành nông nghiệp. Hơn nữa, khi tham gia WTO, Việt Nam có thể sử dụng Cơ quan giải
quyết tranh chấp để giải quyết các tranh chấp thơng mại.
* Tuy nhiên Hội thảo cho thấy vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết.
- Nhu cầu về cung cấp thông tin và nâng cao nhận thức về WTO và tác động của nó
cho các tầng lớp dân c rất cao, đặc biệt cho những ngời ở các cấp tỉnh và cộng đồng.
Chính phủ và các tổ chức quốc tế cần có các nguồn tài chính và nhân lực để hỗ trợ việc phổ
biến thông tin và chia sẻ các kinh nghiệm gia nhập WTO.
- Chính phủ Việt Nam cần có biện pháp thích hợp để hỗ trợ việc chuẩn bị gia nhập
WTO của các địa phơng, đặc biệt cho các vùng nghèo, xa xôi hẻo lánh nh vùng Tây Bắc
Việt Nam. Cần có chính sách cải thiện ngành nông nghiệp ở khu vực Tây bắc và nâng cao
năng lực cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp địa phơng. Sự hỗ trợ của Chính phủ
4
cần hớng vào việc tăng đầu t vào phát triển cơ sở hạ tầng, cải thiện hệ thống thuỷ lợi, tiếp
cận tín dụng và cung ứng giống. Cần chú ý nhiều hơn đến dịch vụ khuyến nông cho nông
dân, chuyển giao công nghệ và áp dụng công nghệ mới trong sản xuất và chế biến các sản
phẩm nông nghiệp, đặc biệt là cung cấp các giống chất lợng cao.
- Chính quyền địa phơng trong khu vực này cần xây dựng và thực hiện các kế
hoạch phát triển các sản phẩm nông nghiệp có khả năng cạnh tranh cao nh các giống ngô
lúa đặc sản, chè, quế, hồi v.v. Cần tập trung vào việc xây dựng các chơng trình trợ giúp và
lới an sinh cho ngời nghèo khi Việt Nam tham gia WTO do ngời nghèo sẽ là nhóm bị
ảnh hởng nhiều nhất bởi việc tham gia WTO. Các tổ chức quần chúng và tổ chức phi
chính phủ nh Hội nông dân Việt Nam, Liên hiệp các hội KH&KT Việt Nam cần đợc
tham gia trực tiếp vào quá trình xây dựng chính sách quốc gia và địa phơng.
- Cần nghiên cứu thêm về ảnh hởng có thể của WTO đối với các mặt hàng chủ lực
ở các khu vực để cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định và chuẩn bị những việc cần
thiết để hạn chế tác động xấu của WTO đến an ninh lơng thực và ngành nông nghiệp. Do
đó, sự tham gia tích cực của các bên liên quan ở tất cả các cấp là rất quan trọng.
- Đoàn đàm phán chính phủ cần nhận thức rõ nhu cầu và các vấn đề của địa phơng
cung nh khả năng của các tỉnh để ra quyết định với đầy đủ thông tin trong quá trình đàm
phán. Cần trợ giúp và thúc đẩy việc thảo luận chính sách giữa các nhà tạo lập chính sách
quốc gia, đặc biệt là các thành viên đoàn đàm phán Chính phủ, với các cơ quan cấp tỉnh.
- Cần chuẩn bị cho nông dân vùng Tây Bắc trớc khi Việt Nam tham gia WTO.
Hiện nay vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết liên quan đến kế hoạch sản xuất, chế biến,
tiếp thị và dự trữ cũng nh việc tiếp cận đất đai, nguyên vật liệu đầu vào, vốn và công nghệ.
Cần chú ý hơn đến việc tăng cờng đầu t cho các sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao ở
khu vực này.
- Việc cải cách thơng mại phải gắn với cơ chế hỗ trợ cho ngời sản xuất ở từng
vùng khác nhau, đặc biệt quan tâm đến nông dân nghèo.
- Cần tăng cờng mối quan hệ với các tổ chức quốc tế để trao đổi thông tin, chia sẻ
kinh nghiệm, hợp tác với nhau để hoàn thiện chính sách nông nghiệp.
- Cần thể chế hoá và thúc đẩy thực hiện Pháp lệnh giống cây trồng để đảm bảo vấn
đề đa dạng sinh học của Việt Nam. Chính phủ cần hỗ trợ việc cung cấp và sản xuất giống ở
khu vực phi chính thức. Cần quan tâm nhiều hơn đến việc bảo tồn và phát triển các giống
lúa đặc sản có giá trị cao ở khu vực Tây Bắc và trợ giúp ngành sản xuất giống có khả năng
cạnh tranh ở địa phơng để đảm bảo cho nông dân đợc tiếp cận với giống chất lợng cao.
Kết quả Hội thảo này sẽ đợc trình lên Chính phủ xem xét trong quá trình chuẩn
bị Hội nghị đàm phán lần thứ 8 của Việt Nam. Hội thảo này sẽ đóng góp vào việc khuyến
khích tất cả các bên liên quan tham gia vào quá trình thảo luận và nâng cao nhận thức về
các tác động có thể của WTO đối với các sản phẩm nông nghiệp vùng Tây Bắc, Việt Nam.
5
Do thời gian từ nay đến khi Việt Nam tham gia WTO còn rất ít (khoảng 15 tháng) nên sự
hợp tác giữa Hội nông dân Việt Nam và Liên hiệp hội trong việc trợ giúp Chính phủ chuẩn
bị ra nhập WTO vào năm 2005 là rất quan trọng.
3. Những khuyến nghị về hoạt động tiếp theo của Hội thảo
* Thành lập một nhóm công tác bao gồm đại diện của Liên hiệp hội và Hội nông
dân Việt Nam với sự trợ giúp của các tổ chức quốc tế nh: SNV, VECO và Oxfam Anh.
Nhiệm vụ đầu tiên của nhóm công tác này là xây dựng một bản kế hoạch hành động nâng
cao nhận thức cho các cơ quan cấp tỉnh và cộng đồng về các vấn đề của WTO.
* Tổ chức các cuộc Hội thảo vùng tơng tự ở các khu vực khác ở Việt Nam để
thông tin cho các cơ quan cấp tỉnh và cơ sở về WTO. Các Hội thảo này cần hớng trọng
tâm vào các nhóm đối tợng cụ thể (nh ngời trồng lúa, trồng chè, cà phê) để thảo luận
sâu hơn về các vấn đề và kiến nghị cụ thể.
* Đào tạo giảng viên cho Liên hiệp hội và Hội Nông dân Việt Nam về các lĩnh vực
của WTO để họ thực hiện các hội thảo, tập huấn tơng tự ở các tỉnh và địa phơng.
* Soạn thảo các tài liệu để các giáo viên và đại biểu sử dụng trong các cuộc tập
huấn, hội thảo.
* Xây dựng và thực hiện các đề tài nghiên cứu (do Liên hiệp hội và Hội nông dân
thực hiện) kết hợp với các hoạt động đào tạo ở cấp quốc gia, tỉnh và cộng đồng. Các nghiên
cứu này cần tập trung vào tìm hiểu và đánh giá tác động của việc gia nhập WTO đến một
số nông sản liên quan nh gạo, ngô, chè v.v.
* Tổ chức một cuộc họp giữa các thành viên Đoàn đàm phán Chính phủ và các đại
biểu tham dự Hội thảo này để thảo luận những sự phát triển mới của việc gia nhập WTO
của Việt Nam và nhu cầu của địa phơng.
* Tăng cờng hợp tác giữa Liên hiệp hội và Hội Nông dân Việt Nam với các tổ
chức khác nhau ở Việt Nam về vấn đề WTO chẳng hạn nh các trờng đại học, các tổ chức
phi chính phủ, các cơ quan thông tin đại chúng v.v.
SNV Việt Nam, VECO, OXFam Anh có thể trợ giúp các hoạt động tiếp theo thông
qua:
+ Cung cấp cho nhóm công tác các thông tin cập nhật về các vấn đề của WTO.
+ Cung cấp chuyên gia cho việc xây dựng chơng trình đào tạo và tổ chức đào tạo
giáo viên cho Liên hiệp hội và Hội Nông dân Việt Nam (Xây dựng chính sách, vận động,
trợ giúp thảo luận chính sách và kết nối giữa Trung ơng và địa phơng )
+ Trợ giúp việc xây dựng chính sách và hợp tác cấp quốc gia và quốc tế.
6
Phụ luc 1
Tóm tắt thảo luận
I.
Những câu hỏi đáp tại hội thảo
Câu hỏi 1
: Việc gia nhập WTO của các nớc rất quan trọng và hồ hởi. Trong khi ấy ở
Việt Nam mọi ngời còn rất thờ ơ. Việc lựa chọn năm 2005 của Việt Nam tham gia WTO
đã thích hợp cha? Tại sao lại chọn vào năm 2005, sao không chọn 2007 hoặc 2010. Khi
tham gia WTO thì rào cản lớn nhất đối với chúng ta là gì? Có chắc năm 2005 là thành viên
các nớc có chấp nhận cho Việt Nam tham gia WTO hay không.
Trả lời
: Việt Nam nộp đơn từ năm 1995 đến 2005 là tròn 10 năm cho nên Chính phủ
Việt Nam chọn năm 2005 là rất phù hợp trong hoàn cảnh thế giới đang có những biến động
phức tạp. Việc chọn 2005 chứ không phải 2007 hoặc 2010 là vì cam kết và đàm phán có
một số điều khoản ép Việt Nam phải thực hiện chấp nhận vào năm 2005. Trong thời gian
này chúng ta thấy có 2 vấn đề cần quan tâm.
Vấn đề thứ 1: Khi tham gia WTO nền kinh tế của chúng ta là nền kinh tế cạnh tranh
Vấn đề thứ 2: Việc Việt Nam tham gia WTO phải đợc sự đồng ý của 148 nớc. Với
các mức thuế của Chính phủ mình đa ra nh thế nào để họ chấp nhận đợc thì khi đó
chúng ta mới đợc tham gia vào WTO.
Nếu chúng ta để lâu quá đến 2007 hoặc 2010 sẽ bất lợi hơn cho Chính phủ ta rất
nhiều vì ngay bên cạnh đất nớc chúng ta là Trung Quốc có một nền kinh tế cạnh tranh và
thị trờng, rồi sau đó là Campuchia một đất nớc có nền kinh tế kém phát triển hơn chúng
ta rất nhiều cũng đã tham gia WTO. Nếu trong thời gian tới chúng ta có những đàm phán,
nhân nhợng một chút thì sẽ đảm bảo tiến trình gia nhập WTO vào năm 2005.
Rào cản lớn nhất của chúng ta khi tham gia WTO là mức thuế của chúng ta. Chúng ta
có thể nhân nhợng đợc bao nhiêu, nền kinh tế chúng ta chịu đợc bao nhiêu thì phù hợp.
Khi chúng ta đã vào WTO rồi nền kinh tế của chúng ta là nền kinh tế mở rộng nhng chúng
ta phải đối mặt với nền kinh tế cạnh tranh, cạnh tranh với chính sản phẩm trong nớc cũng
nh các mặt hàng của nớc ngoài. Cách thức của chúng ta khi tham gia WTO là phải đổi
mới phơng thức sản xuất và kinh doanh. Phải thực hiện hiện định thơng mại Việt Mỹ.
Câu hỏi 2
: Khi tham gia vào WTO có những thuận lợi nhiều hay khó khăn nhiều?
Trả lời
: Đây chính là một vấn đề mà Chính phủ ta phải cân nhắc kỹ do cơ chế, thể
chế chính trị kinh tế của mỗi nớc nó sẽ tác động đến có lợi nhiều hay thiệt hại nhiều.
Câu hỏi 3
: Đàm phán WTO với nớc ngoài cũng rất khó khăn nhng đàm phán trong
nớc lại khó khăn rất nhiều. Khả năng vợt qua những khó khăn đó là gì?
Trả lời:
Khi đàm phán WTO khó một ở nớc ngoài thì trong nớc đàm phán khó
khăn rất nhiều vì: Bộ ngành nào cũng bảo hộ vai trò của bộ ngành đó, bộ ngành nào cũng
7
thấy mình quan trọng trong khi đó nguồn lợi lại có hạn. Ví dụ ngành nông nghiệp muốn
bảo hộ cho ngành nông nghiệp, ngành công nghiệp cũng muốn bảo hộ cho ngành công
nghiệp mà mặt hàng của ngành công nghiệp lại là đầu vào của ngành nông nghiệp và ngợc
lại cho nên chèn ép nhau cực kỳ lớn. Ngay trong ngành Nông nghiệp cũng ép nhau.
Câu hỏi 4
: Vùng tây bắc rất khó khăn chủ yếu các sản phẩm là trồng ngô, cây lơng
thực ngắn ngày còn đờng sữa và các sản phẩm tinh hầu nh phải nhập ở nớc ngoài về.
Khi tham gia WTO tác động mạnh nhất, khó khăn nhất lại rơi vào nông dân nghèo còn
những thuận lợi thì lại rơi vào các doanh nghiệp. Sự tiếp cận thông tin ở vùng sâu, vùng xa
này lại rất khó khăn.
Trả lời
: Khi mở cửa thì chúng ta phải cạnh tranh khốc liệt với một nền kinh tế đa
dạng. Khi cạnh tranh khốc liệt thì những vùng khó khăn, vùng nghèo đói ngời nông dân
nghèo ít kiến thức rõ ràng sẽ bị thiệt nhiều hơn. Nhng chúng ta thấy rằng Chính phủ của
chúng ta rất quan tâm đến việc xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế khu vực cho nên nay
mai chúng ta tham gia vào WTO thì chúng ta phải quan tâm đến phát triển vùng nhiều hơn
nữa, đặc biệt u đãi kinh tế vùng nhiều hơn tổng thể hơn không phải riêng các mặt hàng
nông sản.
Câu hỏi 5
: Bộ nông nghiệp có những chính sách gì để kiến nghị với Nhà nớc để hỗ
trợ tiến trình hội nhập WTO.
Trả lời:
Căn cứ vào cam kết của Chính phủ cũng nh sắp tới chính Bộ nông nghiệp
cũng xây dựng một tiến trình nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh là một trong những cái
lớn nhất, muốn nâng cao khả năng cạnh tranh một trong những vấn đề hỗ trợ đầu vào của
chúng ta phải làm mạnh thay vì chúng ta bảo hộ bên ngoài. Nếu chúng ta bảo hộ bên ngoài
không khoẻ thì bảo hộ đó mất đi thì không thể chống đối đợc, thay vì chúng ta sẽ bảo hộ
bên ngoài là chúng ta sẽ nâng cao chất lợng giống của chúng ta lên. Những chính sách
kiến nghị đợc nhà nớc chấp nhận nh chơng trình nâng cao chất lợng giống, vật nuôi,
cây trồng, hỗ trợ vật t, thuốc thú y, bảo vệ thực vật, nâng cao năng suất, hạ giá thành đồng
thời phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp phát triển nông thôn thông tin thơng mại. Chính
sách khuyến khích tiêu thụ hàng nông sản của Chính phủ thông qua các hợp đồng của
Chính phủ.
Đối với vùng Tây Bắc mặt hàng gì đối lập với WTO:
WTO là một khung thể chế mà chúng ta định hớng là chính, phải đối mặt cụ thể với
khả năng cạnh tranh, đó chính là cam kết tự do thơng mại khu vực nh: AFTA, ASEAN
Trung Quốc, ASEAN Nhật Bản sắp tới nó sẽ có những cái thách thức lớn nhất. Đối với
vùng Tây Bắc có các sản phẩm chính nh ngô, chè, bò sữa của địa phơng. Chơng trình bò
sữa nên tính toán khả năng cạnh tranh, vì ở đất nớc ta giá thành chi phí lao động thấp nên
mặt hàng sữa hiện tại bán ra trong nớc vẫn có lãi. Vì thế chúng ta không nên đặt ra phát
triển 100% dùng sữa trong nớc. Đất nớc chúng ta có nền nông nghiệp nhiệt đới cho nên
khó cạnh tranh với các nớc ôn đới có lợi thế về sản xuất bò sữa.
8
Câu 6
: Vùng Tây Bắc có thể thay thế sữa nhập khẩu đợc không. Có thể thay giống
nông nghiệp bằng giống lai ngoại nhập hay bảo tồn giống truyền thống.
Trả lời
: Hiện tại Việt Nam sản xuất sữa chỉ đáp ứng đợc khoảng 15% trong nớc
còn 85% sữa của chúng ta phải nhập ở nớc ngoài. Chúng ta phấn đấu đến 2010 sẽ sản xuất
đợc 40% sữa trong nớc còn phải nhập ngoại 60%. Vì trong nớc giá thành lao động rẻ.
Chúng ta cũng cha thể khẳng định hoàn toàn rằng có thể thay thế toàn bộ bằng sữa nhập
khẩu đợc.
Chúng ta cha thể thay thế hoàn toàn giống nông nghiệp bằng giống lai ngoại nhập
vì: do địa hình ở Tây Bắc rất hiểm trở và khác nhau về địa lý, khí hậu. Nhiều dân tộc sinh
sống nên tập quán sinh hoạt khác nhau, mỗi vùng đều có các sản phẩm, phơng thức sản
xuất khác nhau. Do đó nếu giống lai nào phù hợp với địa hình của địa phơng cho năng
suất cao thì chúng ta nhập về để thay thế. Hoặc chúng ta có thể cải tạo giống ở địa phơng
cho năng suất cao hơn. Do đó phải kết hợp hài hoà giữa hai loại này.
Câu hỏi 7
: Hiện nay ở Philipin có bao nhiêu phần trăm là nông dân. Chính phủ có
những biện pháp gì để giải quyết các khó khăn của nông dân khi tham gia WTO. Những
khó khăn của nông dân có đa đến những vấn đề bất ổn định của đất nớc này không?
Trả lời:
Hiện nay Philipin có 38% dân số làm việc trực tiếp trong ngành nông
nghiệp. Vào những năm 70 tỷ lệ này chiếm khoảng 60- 70%, tuy nhiên do Chính phủ
chuyển đổi cơ cấu sản xuất từ nông nghiệp sang công nghiệp cho nên sản xuất nông nghiệp
giảm đi. Những vấn đề phát sinh tiêu cực ở Philipin: trớc đây đã có những cuộc nghiên
cứu nhằm gắn kết quan hệ giữa tác động của WTO với các cuộc nổi dậy của nông dân. Từ
năm 90 trở lại đây khi Philipin tham gia WTO thì các cuộc nổi dậy nhiều hơn do khi tham
gia WTO đất đai của họ chuyển sang trồng cây công nghiệp dẫn đến thất nghiệp của nông
dân, ngời dân di c ra đô thị rất đông lại không có việc làm ổn định đời sống khó khăn do
đó ở Philipin tội phạm phát triển nhất Đông Nam á. Theo tôi đây là phát sinh dây chuyền
chứ không phải là do Philipin tham gia WTO.
Câu hỏi 8
: Sau 9 năm gia nhập WTO của Philipin, Chính phủ giải quyết nh thế nào
những vấn đề tác động đối với nền kinh tế nông nghiệp của Philipin?
Trả lời
: Vấn đề đối với ngành nông nghiệp là thiếu năng lực cạnh tranh của các nhà
sản xuất ở địa phơng đối với các mặt hàng nhập khẩu từ nớc ngoài. Đây chính là một vấn
đề lớn do đó chính phủ đã khuyến khích các nhà sản xuất trong nớc không sản xuất các
mặt hàng nông sản không có khả năng cạnh tranh với nớc ngoài nữa nh: ngô, gạo Đất
đai trớc kia trồng ngô lúa thì chuyển sang trồng cây công nghiệp nh: cọ, dứa để lấy dầu
xuất khẩu và xu thế này phát triển rất mạnh ở khu vực miền trung và miền nam Philipin.
Đây không chỉ là ý kiến của Chính phủ Philipin mà còn là ý kiến của rất nhiều nhà cố vấn
kinh tế của đất nớc họ.
9
II. Tóm tắt thảo luận nhóm
Các đại biểu
h
ội thảo đợc chia thành 3 nhóm thảo luận. Các thành viên trong
nhóm đợc chọn ngẫu nhiên và do đó nhóm bao gồm nhiều đại diện của các cơ quan, tổ
chức và doanh nghiệp khác nhau. Mỗi nhóm thảo luận một câu hỏi dới đây:
1. Thảo luận các vấn đề chính sách. Các tỉnh cần làm gì để tạo điều kiện thuận lợi cho
quá trình gia nhập WTO và để đảm bảo an ninh lơng thực ở Tây Bắc Việt Nam?
2. Các nhu cầu của nông dân liên quan đến sản xuất nông nghiệp và tồn tại trong một
thị trờng cạnh tranh? Hình thành mô hình liên kết 4 nhà thế nào?
3. Vai trò của các tác nhân địa phơng trong quá trình chuẩn bị gia nhập WTO- những
nhà sản xuất, các doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ địa phơng v.v.
A. Kết quả thảo luận của nhóm 1.
Câu hỏi: Thảo luận các vấn đề chính sách. Các tỉnh cần làm gì để tạo điều kiện thuận lợi
cho quá trình gia nhập WTO và để đảm bảo an ninh lơng thực ở Tây Bắc Việt Nam?
Tóm tắt kết quả thảo luận:
- Về chính sách vĩ mô: Chính phủ cần ban hành các chính sách phát triển nông
nghiệp phù hợp với vùng Tây Bắc bao gồm chính sách trợ giá cho các giống tốt.
- Cần xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lợc phát triển KT-XH vùng
- Cần thực hiện các biện pháp sau đây để hỗ trợ kế hoạch chiến lợc:
+ Phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức cho nông dân
+ Nâng cao năng lực cho chính quyền địa phơng, các sở chức năng và nông dân
+ Có chính sách khuyến khích thu hút nhân tài về làm việc ở các vùng khó khăn
+ Phát huy u thế của vùng nhằm tăng thu nhập cho nông dân
+ Phát huy và duy trì kinh nghiệm canh tác truyền thống có lợi, đặc biệt với các
giống bản địa
- Về đảm bảo an ninh lơng thực: Cần đảm bảo 3 yếu tố: diện tích đất trồng trọt,
giống và công nghệ.
- Cần địa phơng hóa các giống bản địa chất lợng cao và có khả năng cạnh tranh,
xây dựng thơng hiệu địa phơng cho các sản phẩm này.
B. Kết quả thảo luận nhóm 2
Câu hỏi:
Các nhu cầu của nông dân liên quan đến sản xuất nông nghiệp và để tồn tại trong
một thị trờng cạnh tranh? Mô hình liên kết 4 nhà?
Kết quả thảo luận:
1. Nhu cầu của nông dân:
- Cung cấp thông tin về WTO cho các đối tợng khác nhau và bằng các
phơng pháp khác nhau
- Hỗ trợ cho nông dân về:
+ Phát triển cơ sở hạ tầng (đờng, trụ sở công cộng, máy móc và trang thiết
bị)
+ Tiếp cận tín dụng và giống
+ Cơ chế, chính sách u tiên về đất đai, trợ giá, trợ cớc phí vận chuyển
+ Lu thông và phân phối hàng hoá
10
+ Chuyển giao công nghệ và nghiên cứu phát triển
+ Chế biến nông sản
(bao gồm cả vấn đề bảo quản sau thu hoạch )
- Nâng cao năng lực và đào tạo cho nông dân
- Tìm kiếm thị trờng cho các sản phẩm về khía cạnh cung và cầu
2. Mô hình liên kết 4 nhà:
- Nhà nớc đóng vai trò trung tâm điều phối và giám sát sự kết hợp của 4 nhà. Nhà
nớc cần có cơ chế rõ ràng để kết nối nghiên cứu với phát triển, cung cấp trợ giúp
tài chính và thông tin cần thiết
- Doanh nghiệp: Đặt hàng cho nông dân và nhà khoa học và tìm kiếm thị trờng cho
các sản phẩm của nông dân.
- Nhà khoa học: phát triển và ứng dụng công nghệ theo yêu cầu của Chính phủ,
doanh nghiệp; cần xem xét nhu cầu và yêu cầu của nông dân trong hoạt động nghiên
cứu; hớng dẫn kỹ thuật cho nông dân
- Nông dân: Thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp theo hớng dẫn kỹ
thuật của nhà khoa học
C. Kết quả thảo luận nhóm 3
Câu hỏi
:
Vai trò của các cơ quan địa phơng trong quá trình chuẩn bị gia nhập WTO-
Những nhà sản xuất, các doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ địa phơng v.v.
Kết quả thảo luận
:
1. Chính quyền địa phơng ở tất cả các cấp cần phổ biến thông tin về WTO và cập
nhật thông tin về sự gia nhập WTO của Việt Nam (Dự đoán diễn biến, tác động)
2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các hàng hoá của địa phơng, hài hoà hoá các
điều kiện của địa phơng theo bối cảnh cạnh tranh trong sản xuất và thơng mại sau
khi gia nhập WTO
3. Thành lập ban chỉ đạo về công tác Hội nhập / Chuẩn bị gia nhập WTO của địa ph-
ơng
4. Xây dựng chiến lựơc /kế hoạch giúp đỡ nông dân nghèo đảm bảo an ninh lơng
thực và phát triển sản xuất khi Việt Nam gia nhập WTO (vai trò của chính quyền
địa phơng, các tổ chức đoàn thể, các nhà sản xuất là rất quan trọng)
5. Phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cơ quan dựa trên kế hoạch hành động tham
gia WTO của địa phơng
11
Phụ lục 2
Chơng trình Hội thảo
Thời gian
Nội dung Ngời điều hành/
Diễn giả
Ghi chú
7.30- 8.00 Đăng ký
Ban tổ chức
8.00- 8.15 - Giới thiệu ĐB, Chủ toạ
(VNFU, VUSTA, SNV) và
Ban Th ký
Trần Phú Mạc
Trởng Ban Quốc tế- VNFU
8.15- 8.45
- Diễn văn Khai mạc
-
Bài phát biểu của SNV
- Phát biểu chào mừng
của UBND tỉnh
- PGS. TS. Hồ Uy Liêm
Phó Chủ tịch kiêm Tổng th ký
VUSTA
- Ông Harm Duiker
Điều phối viên CT QLTNTN,
SNV Vietnam
- Lãnh đạo tỉnh Sơn La
8.45- 9.15 WTO, những vấn đề liên quan
đến đàm phán gia nhập WTO
của Việt Nam
Bà Nguyễn Hồng Bắc
Tổ trởng Tổ WTO
Bộ Ngoại giao
Hỏi- đáp
9.15-9.45 Những thách thức của Hiệp
định nông nghiệp (AoA),
WTO đối với nông nghiệp và
đánh giá chính sách nông
nghiệp của Việt Nam đối
chiếu với yêu cầu của WTO.
Bà Phạm Thị Tớc
Phó Vụ Trởng,
Vụ Kế hoạch và quy hoạch
Bộ NN và PTNT
Thành viên của đoàn đàm phán
Chính phủ về WTO
Hỏi- đáp
9.45
10.00
Giải lao
10.00-
10.40
Bài học kinh nghiệm của
Philippines: Tác động khi gia
nhập WTO đối với nông
nghiệp trong nớc, đặc biệt là
đối với nông sản
Tiến sĩ Neth Dano, SEARICE Hỏi-đáp
10.40-
11.10
Một số kinh nghiệm bớc đầu
của Hội NDVN trong việc
phối hợp liên kết 4 nhà để
tạo thêm điều kiện hỗ trợ
nông dân sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm nông nghiệp.
Bà Hoàng Diệu Tuyết
Phó chủ tịch thờng trực
-VNFU
Hỏi-đáp
11.10
11.30
Sản xuất giống nội địa khi
VN gia nhập WTO.
Tiến sĩ Nguyễn Mạnh Đôn
- VUSTA
Bà Ms. Elisabeth Pinners
- VECO
Hỏi - đáp
11.30
12.00
Thảo luận
VUSTA/VNFU Hỏi- đáp
12
12.00-
13.30
Ăn tra
13.30
14.00
Sản xuất nông nghiệp vùng
Tây Bắc: Tiềm năng và thách
thức.
Tiến sĩ Cầm Văn Đoản-
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La
14.00-
15.00
Thảo luận nhóm VUSTA/VNFU (3 ngời điều
hành cho 3 nhóm)
15.00-
15.15
Giải lao
15.15-
16.30
Tóm tắt thảo luận nhóm và
thảo luận toàn thể.
VUSTA/VNFU
16.30 Bế mạc
Ông Hồ Uy Liêm
Phó Chủ tịch kiêm Tổng th ký
VUSTA
18.00 Ăn tối
13
Phụ lục 3
Danh sách đại biểu
T.T
Họ và tên đại biểu Chức vụ Đơn vị Địa chỉ
I
Bộ nông nghiệp và
phát triển nông thôn
( MARD)
1. Bà Phạm Thị Tớc Phó Vụ trởng Vụ kế hoạch và quy hoạch
MARD
II
Bộ Ngoại giao
2 Bà Nguyễn Hồng Bắc Tổ trởng Tổ WTO
Bộ Ngoại giao
III
Các cơ quan cấp tỉnh
Tỉnh Sơn La
3 TS. Cầm Văn Đoản Phó Chủ Tịch UBND tỉnh Sơn La
4 Ông Nguyên Văn Vinh Chuyên viên UBND tỉnh Sơn La
5 Ông Hồ Châu Chuyên viên UBND tỉnh Sơn La
6 Ông Nguyễn Văn Thảo Phó bí th Đoàn Thanh niên cộng
sản HCM Tỉnh Sơn La
7 Ông Lò Văn Na Giám đốc Sở KH&CN Sơn la
8 Ông Hà Văn Mẫn Chuyên viên Sở KH&CN Sơn La
9 Ông Nguyễn Vũ Điền Phó chánh Văn
phòng
UBND tỉnh Sơn La
10 Ông Quàng Văn Đán Chủ tịch Hội nông dân Sơn La
11 Ông Vi Mạnh Đoàn Phó Chủ tịch Hội nông dân Sơn La
12 Ông Quàng Quỳnh
Đôi
Phó chủ tịch Hội nông dân Sơn La
13 Ông Trần Quang Minh Chuyên viên Hội nông dân Sơn La
14 Ông Đỗ Thanh Huy Chuyên viên Hội nông dân Sơn La
15 Ông Lù Văn Dung Chuyên viên Hội nông dân Sơn La
16 Bà Nguyễn Thị Lợi Chuyên viên Hội nông dân Sơn La
17
Bà Đào Thị Bích Chuyên viên Hội nông dân Sơn La
18
Ông Nguyễn Ngọc
Trung
Giám đốc Sở NG&PTNT Sơn La
19
Ông Cầm Hữu ái
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trờng Sơn La
20
Ông Nguyễn Thái
Hng
Giám đốc Sở KH&ĐT Sơn La
21
Ông Phan Trung Hải Chuyên viên Sở KH&ĐT Sơn La
22
Ông Trần Dũng Tiến Chuyên viên Sở KH&ĐT Sơn La
23
Bà Quàng Thị Thoong Giám đốc Trung tâm khuyến nông
tỉnh Sơn La
24
Bà Đào Thị Oanh Chủ tịch Hội Phụ nữ tỉnh Sơn La
25
Bà Nguyễn Thị Diên Phó chánh văn
phòng
Văn phòng Tỉnh uỷ Sơn
La
26
Ông La Tuấn Nhà Báo Báo Sơn La
27
Ông Nguyễn Anh Sơn Nhà báo Báo Sơn La
Tỉnh Lai Châu
28
Ông Nguyễn Đăng
Đạo
Phó chủ tịch UBND tỉnh Lai châu
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét