Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Kế toán các khoản tiền vay tại doanh nghiệp

Theo bảng điều tra Phỏng vấn một số kế tốn và một số người thuộc ban quản
lý doanh nghiệp – Họ đã nêu lên vấn đề khó khăn và bức xúc đang gặp phải tại cơng ty
của mình đó là vấn đề về việc sử dụng các tài khoản chưa phản ánh được tính liên
hồn của q trình sản xuất kinh doanh, hay việc khó khăn trong việc sử lý các khoản
chi phí đi vay và việc hạch tốn các khoản tiền vay có gốc ngoại tệ. Họ vẫn biết là
mình làm chưa đúng, song nhiều khi đó lại là một thói quen đã có trước mà ngại sữa
đổi, cũng có người thì cho là vấn đề hạch tốn này họ khơng nhận thấy sai, hay họ
khơng biết cách sữa đổi vì hồn cảnh thực tế tại doanh nghiệp khơng cho phép Khi
tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp mới thấy có nhiều vấn đề xảy ra mà nhiều khi người
quản lý, người kế tốn khơng hiểu rõ hay họ cố tình lờ đi.
1.2. Xác lập và tun bố vấn đề
Cùng với xu thế tồn cầu hố, các doanh nghiệp ngày càng mở rộng quy mơ, đa
dạng về loại hình kinh doanh do đó càng cần nhiều nguồn vốn. Trong đó việc mua bán
các cơng nợ trên thị trường tài chính sẽ đa dạng và trở nên phổ biến hơn. Trong
chun đề này tơi chỉ xin đề cập đến một phần nhỏ trong kế tốn cơng nợ phải trả tại
doanh nghiệp đó là vấn đề về kế tốn các khoản tiền vay – bao gồm các khoản vay
ngắn hạn, các khoản vay dài hạn, các khoản chi phí lãi vay. Để thực hiện được chun
đề này, cần phải thực hiện các bước sau:
- Thứ nhất là tìm hiểu về chuẩn mực kế tốn của Việt Nam. Đặc biệt là các
chuẩn mực số 10,15,16,18 và thơng tư hướng dẫn đi kèm.
- Thứ hai là tìm hiểu rõ về cơng ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hồng Phú,
về bộ máy quản lý, về hoạt động kinh doanh, về cơng tác kế tốn
- Thứ ba là khảo sát về nghiệp vụ kế tốn các khoản tiền vay tại cơng ty, thực
trạng đang diễn ra và đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục tình
Việc xác đinh các cơng việc chuẩn bị, các bước tiến hành khi nghiên cứu sẽ giúp
chúng ta thực hiện tốt chun đề này
1.3. Mục đích nghiên cứu
1.3.1. Về mặt lý thuyết
Thấy được tính cấp thiết của vấn đề kế tốn các khoản tiền vay tại doanh nghiệp.
Vậy việc nghiên cứu đề tài này sẽ đạt được mục đích gì về mặt lý thuyết?
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Thứ nhất là chun đề này sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về các chuẩn mực kế
tốn của Việt Nam, đặc biệt là chuẩn mực số 10, 15, 16, 18, những quy định
chung và nội dung của các chuẩn mực
- Thứ hai là giúp chúng ta xác định được các khoản tiền vay là thuộc nguồn
vốn và thuộc vào cơng nợ phải trả của doanh nghiệp
- Thứ ba là các khoản tiền vay bao gồm những khoản nào
- Thứ tư là những quy định chung trong việc hạch tốn các khoản tiền vay theo
chuẩn mực kế tốn của Việt Nam
1.3.2. Về mặt thực tế
Với việc nghiên cứu vấn đề này ở một doanh nghiệp cụ thể sẽ mang lại mục đích :
- Tìm hiểu được thực tế việc hạch tốn các khoản tiền vay tại doanh nghiệp
đang diễn ra như thế nào? So sánh với chuẩn mực
- Thu thập ý kiến của nhân viên thuộc bộ phận kế tốn và cả các bộ phận khác,
ban lãnh đạo về những vấn đề kế tốn nói chung và kế tốn các khoản tiền
vay nói riêng đang diễn ra tại doanh nghiệp cổ phẩn
- Nhưng vướng mắc, những sai sót trong việc hạch tốn của doanh nghiệp so
với chuẩn mực
Mục đích về mặt lý thuyết sẽ phục vụ cho mục đích q trình khảo sát tại doanh
nghiệp, đây sẽ là cơ sở làm chuẩn mực để xem xét vấn đề thực tế đang diễn ra. Và q
trình khảo sát tại doanh nghiệp là điều kiện thực tế để chứng minh cho những gì rút ra
được từ mặt lý thuyết có đúng hay sai, những vấn đề bất cập còn tồn tại trong thực tế
mà lý thuyết chưa đề cập đến

1.4. Phạm vi:
1 4.1. Đối tượng
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế tốn các khoản tiền vay, thuộc phân hệ
của Nợ phải trả trong phần nguồn vốn.
- Trong kế tốn các khoản tiền vay đề tài này chỉ nghiên cứu các khoản vay
ngắn hạn, vay dài hạn, chi phí lãi vay trong khn khổ các chuẩn mực kế
tốn số 10, 15, 16, 18 và chế độ kế tốn của Việt Nam
1.4.2. Khơng gian nghiên cứu
- Là loại hình cơng ty Cổ phần
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Cụ thể là Cơng ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hồng Phú
1.4.3. Thời gian nghiên cứu
- Số liệu sử dụng được lấy tại doanh nghuệp Hồng Phú trong 6 tháng đầu
năm 2009
- Thời gian nghiên cứu chun đề là 2 tháng
- Q trình thu thập dữ liệu, điều tra, phỏng vấn trong vòng 2 tháng
1.5. Một số khái niệm cơ bản và lý luận về kế tốn các khoản tiền vay tại doanh
nghiệp
1.5.1. Các khái niệm cơ bản:
1.5.1.1. Khái niệm về các khoản tiền vay:
Các khoản tiền vay bao gồm các khoản vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả,
vay dài hạn, kế tốn trái phiếu phát hành, kế tốn chi phí đi vay. Là một phần trong nợ
phải trả tại doanh nghiệp.
- Vay ngắn hạn
1
: là những khoản tiền vay có thời hạn trả trong vòng một
chu kỳ sản xuất kinh doan bình thường hay trong vòng một năm tài chính. Nguồn vốn
này nhằm mục đích chủ yếu đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động: mua hàng hố, vật tư,
trang trải các khoản chi phí
- Vay dài hạn
2
: là những khoản tiền vay có thời hạn trả trên một chu kỳ sản
xuất kinh doanh bình thường hay trên một năm tài chính. Vay dài hạn được sử

1. Bộ Tài chính: Chế độ kế tốn doanh nghiệp, Nxb Giao thơng vận tải, 2007, t1, tr352
2. Bộ Tài chính: Chế độ kế tốn doanh nghiệp, Nxb Giao thơng vận tải, 2007, t1, tr371
Dụng chủ yếu cho mục đích đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ, đầu tư cải tiến
kỹ thuật, mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư dài hạn khác

- Theo quy định các thuật ngữ trong chuẩn mực số 16 - Chi phí đi vay ( Ban hành
và cơng bố theo quyết định số 165/1002/QĐ – BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính) “ Chi phí đi vay là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh
liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp”
- Tài sản dở dang
3
: là tài sản đang trong q trình đầu tư xây dựng và tài sản
đang trong q trình sản xuất cần có một thời gian đủ dài ( trên 12 tháng ) để có thể
đưa vào sử dụng theo mục đích trước hoặc để bán
1.5.1.2. Nội dung các khoản tiền vay
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Vay ngắn hạn và vay dài hạn là nguồn vốn vay được hình thành trên cơ sở hợp
đồng tín dụng, khế ước vay giữa doanh nghiệp với ngân hàng, với các tổ chức kinh tế
hoặc cá nhân khác
• Đặc điểm của các khoản tiền vay ngắn hạn
(

4)
:
- Trường hợp vay vốn theo từng lần ( Vay ngắn hạn theo món): Áp dụng trong
trường hợp doanh nghiệp khơng có nhu cầu vay vốn thường xun hoặc vay có tính
chất thời vụ. Số tiền vay được giải ngân tồn bộ một lần theo hạn mức tín dụng ghi
trên hợp đồng tín dụng. Và trả nợ tiền vay một lần khi đáo hạn
- Trường hợp vay vốn theo hạn mức tín dụng: áp dụng trong trường hợp doanh
nghiệp có nhu cầu vay vốn thường xun, có vòng quay vốn nhanh, có khả năng tài
chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng. Lúc này giữa doanh nghiệp và ngân
hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định
hoặc theo chu kì sản xuất kinh doanh. Khơng định kì hạn nợ trong mỗi lần giải ngân.
Gốc vay khơng cố định nên lãi tiền vay được tính và trả hàng tháng theo phương pháp
tích số
• Đặc điểm của khoản vay dài hạn
(5)

- Đối với vay dài hạn để đầu tư cho máy móc thiết bị, loại tài sản này sau khi

3: Hệ thống chuẩn mực kế tốn Việt Nam, Chuẩn mực số 16
4: Bộ Tài chính: Chế độ kế tốn doanh nghiệp. Nxb Giao thơng vận tải, 2007, tr353
5: Bộ Tài chính: Chế độ kế tốn doanh nghiệp. Nxb Giao thơng vận tải, 2007, tr371
lắp đặt hồn thành sẽ sử dụng ngay nên việc trả nợ được thực hiện theo định kỳ dựa
trên số tiền khấu hao định lì của máy móc thiết bị và một số nguồn khác
- Đối với vay dài hạn để đầu tư xây dựng cơ bản thì trong q trình xây dựng
cơ bản để hồn thành cơng trình, lãi tiền vay được tính vào giá trị cơng trình. Vì vậy
tồn bộ q trình đi vay được chia làm hai giai đoạn

+ Gai đoạn vay vốn để đầu tư xây dựng cơ bản thơng qua từng lần giải ngân
trong thời gian xây dựng cơ bản
+ Giai đoạn xác định lại số tiền vay sau khi hồn thanh cơng trình sẽ bằng tổng
số tiền của các lần giải ngân cộng thêm lãi tiền vay tính đến thời điểm hồn thành cơng
trình. Do vậy, sau khi hồn thành cơng trình và quyết tốn được duyệt, doanh nghiệpu
sẽ xác nhận chính thức với ngân hàng số nợ và kì hạn nợ, kế hoạch trả nợ định kì theo
số tiền khấu hao của cơng trình và các nguồn khác
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
• Đặc điểm của chi phí đi vay
(6)
:
Chi phí đi vay bao gồm: chi phí lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay trên các
khoản thấu chi; chi phí trong q trình làm thủ tục vay; chi phí lãi th tài sản cố
định tài chính; phân bổ chiết khấu trái phiếu và phụ trội trái phiếu phát sinh khi vay
vốn bằng phát hành trái phiếu
- Chi phi đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
khi phát sinh trừ đi khi được vốn hố theo đúng quy định hiện hành của chuẩn mực
kế tốn
- Chi phí đi vay liên quan đến việc đầu tư xây dựng hoặc tài sản dở dang
khi có đủ điều kiện vốn hố thì đơn vị phải thực hiện theo đúng quy định tại chuẩn
mực kế tốn “ chi phí đi vay”


(7)
về định nghĩa tài sản dở dang, xác định chi phí đi vay
được vốn hố, thời điểm bắt đầu vốn hố, tạm thời ngừng vốn hố và chấm dứt việc
vốn hố
- Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất
tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hố), bao gồm:
+ Các khoản lãi tiền vay
+ Phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu

6, 7. Hệ thống chuẩn mực kế tốn Việt Nam: Chuẩn mực số 16
+ Các khoản chi phí phát sinh liên qua tới q trình làm thủ tục vay
Doanh nghiệp phải xác định chi phí đi vay được vốn hố theo đúng quy định
hiện hành của chuẩn mực kế tốn cho hai trường hợp:
+Trường hợp 1: Khoản vay vốn riêng biệt sử dụng cho mục đích đầu tư xây
dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang
+ Trường hợp 2: Các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục
đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang
- Việc vốn hố chi phí đi vay sẽ tạm ngừng lại trong các giai đoạn mà q trình
đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bị gián đoạn, trừ hi sự gián đoạn đó là
cần thiết.
- Việc vốn hố chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiết
cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hồn thành. Chi phí đi
vay phát sinh sau đó sẽ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát
sinh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Chi phí đi vay Chi phí đi vay Thu nhập phát sinh

được vốn hố = thực tế phát sinh của - từ hoạt động đầu tư
cho mỗi kỳ kế tốn khoản vay riêng biệt tạm thời của khoản

chi phí đi vay Chi phí luỹ kế BQGQ
được vốn hố = do đầu tư xây dựng cơ bản - Tỷ lệ vốn hố
cho mỗi kỳ kế tốn sản xuất tài sản dỡ dang
đến cuối kỳ kế tốn
1.5.2. Phương pháp kế tốn các khoản tiền vay tại doanh nghiệp
1.5.2.1. Chứng từ sử dụng:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Hợp đồng tín dụng, hợp đồng vay vốn
- Phiếu thu, báo có; phiếu chi, báo nợ
- Hố đơn giá trị gia tăng
- Phiếu kế tốn ( chứng từ tự lập)

1.5.2.2. Tài khoản sử dụng
- TK 311: “ Vay ngắn hạn”
- TK 341: “ Vay dài hạn”
- TK 635: “ Chi phí tài chính”
- TK 241: “ Xây dựng cơ bản dở dang”
- TK 627: “ Chi phí sản xuất chung
1.5.2.3. Trình tự hạch tốn
Trình tự hạch tốn các nghiệp vụ vay ngắn hạn, vay dài hạn bằng tiền Việt Nam
và ngoại tệ, chi phí đi vay được thể hiện qua các sơ đồ sau:.


Sơ đồ 1: Kế tốn vay ngắn hạn và dài hạn bằng tiền Việt Nam
8

111,112 311, 341 111, 112
Vay về nhập quỹ
Trả nợ vay ngân hàng
152,153,156,241
511,512 Vay để mua hàng hố

Trả nợ tiền khách hàng Vay cho đầu tư xây dựng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

121,128,221,222,223,228

131,138 Vay để đầu tư tài chính

Trả nợ bằng các khoản phải thu 331,338,315
vay để trả nợ, mua TSCĐ


211, 213
Mua TSCĐ











8: Tác giả tự lập
Sơ đồ 2: Kế tốn vay ngắn hạn và dài hạn bằng ngoại tệ
9


311,341 111,112
111,112
TGXQ TGGS Vay về nhập quỹ
TGTT
515

152,153,156,241
131,138
635 Vay để mua hàng hố


TGGS

TK….
511

TGTT



Sơ đồ 3: Kế tốn đánh giá lại số dư ngoại tệ vay ngắn hạn và dài hạn cuối kì
10
413 311,341

TGCK < TGGS
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN




TGCK >TGGS

515 635


Kết chuyển Kết chuyển








9, 10 : Tác giả tự lập

Sơ đồ 4: Kế tốn chi phí đi vay được vốn hố
11
241,627
111,112

(1a) Trả lãi hàng kỳ , chi phí lãi vay


111,112

(1b)
Thu nhập

142,242

Trả lãi trước phân bổ lãi



Trả lãi sau 335 Hàng kỳ



Lãi vay q hạn 811



Sơ đồ 5: Kế tốn chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến tài sản dở dang
khi ngừng vốn hố.
12

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
111, 112 635


Trả lãi hàng kỳ

142, 242

Trả lãi trước phân bổ

335

Trả lãi sau Phân bổ hàng kỳ



11, 12 : Tác giả tự lập

Sơ đồ 6: Kế tốn chi phí trong q trình làm thủ tục vay và thu nhập từ đầu tư tạm thời
của khoản vay dùng cho mục đích chung
13

515 111,112
635,627, 241


Đầu tư tạm thời Chi phí trong q trình làm thủ tục vay

Trả ngay
142, 242


Trả trước phân bổ



1.5.2.4. Sổ kế tốn
Có 5 hình thức ghi sổ trong kế tốn đối với các tiền khoản vay, tuỳ theo mỗi
doanh nghiệp lựa chọn hình thức ghi sổ nào. Sau đây tơi xin được trình bày trình tự
ghi sổ của từng hình thức trong kế tốn các khoản tiền vay qua các sơ đồ












THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN












13: Tác giả tự lập

Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung



































Ghi cuối tháng

Chứng từ bao gồm:
- Hợp đồng tín dụng
- Phiếu chi, phiếu thu,
- Giấy báo nợ giấy báo có
Sổ kế tốn

SỔ NHẬT KÍ CHUNG
Nhật kí thu tiền
Nhật kí chi tiền
Sổ, thẻ kế tốn chi
tiết các khoản vay,
sổ chi tiết chi phí
Bảng tổng hợp
SỔ CÁI CÁC TK
311, 341, 635, 241,
111, 112
Bảng cân đối SPS
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét