1.1.3. Đánh giá hiệu quả chính sách
Chính sách của nhà nớc khi ban hành và tổ chức thực hiện cần phải đ-
ợc phân tích và đánh giá hiệu quả. Việc đánh giá chính sách bao gồm các nội
dung sau:
- Đánh giá về mục tiêu của chính sách.
- Đánh giá phạm vi bao phủ, đối tợng hởng lợi của chính sách.
- Đánh giá về sự tác động của chính sách đối với nhóm hởng lợi và đối
với nền kinh tế, văn hoá xã hội (tác động trực tiếp và tác động gián
tiếp).
- Đánh giá về thể chế tài chính và tính bền vững của chính sách.
- Đánh giá về hệ thống tổ chức thực hiện.
- Đánh giá về hệ thống theo dõi giám sát thực hiện cuả chính sách.
Từ kết quả đánh giá rút ra những kết luận về hiệu quả, tác động tích
cực và tiêu cực cảu chính sách, những hạn chế cần nghiên cứu sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp.
1.2. Hệ thống ASXH Việt Nam
1.2.1. Quan niệm hệ thống ASXH
Việc định nghĩa ASXH phụ thuộc vào cánh tiếp cận của mỗi tổ chức,
học giả nghiên cứu hoặc quốc gia. Trên thế giới có nhiều tổ chức, hoạc giả đã
đa ra định nghĩa ASXH. Khái quát cụ thể một số khái niệm nh sau
1
:
Trong cuốn ASXH từ bác ái đến công bằng, năm 1971, J.M.
Romanyshyn cho rằng: ASXH là sự can thiệp vào xã hội với mối quan tâm
trực tiếp và cơ bản là sự phát huy vai trò xã hội cho cá nhân và cho toàn xã
hội Nói cách khác ASXH là các biện pháp, quá trình liên quan đến việc giải
quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội tác động đến con ngời, sự phát triển
tài nguyên nhân lực và cải tiến chất lợng cuộc sống.
B.R. Compton, năm 1980 trong cuốn Nhập môn ASXH và công tác xã
hội quan niệm: ASXH là một thiết chế bao gồm các chính sách và luật pháp
1
Trích dẫn các khái niệm và tác giả từ Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài " Phát triển hệ thống an sinh xã hội phù
hợp với bối cảnh nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa", Viện Khoa học xã hội Việt Nam (Dự án đánh giá
20 năm đổi mới), năm 2005- 2006.
5
đợc thực thi bởi các tổ chức tự nguyện hay tổ chức nhà nớc nhằm cung ứng
cho các cá nhân, gia đình, nhóm xã hội các dịch vụ xã hội, tiền và quyền lợi
khác (y tế, giáo dục, nhà ở ), do họ không nhận đợc từ thị trờng nhằm mục
đích ngăn ngừa, giảm nhẹ hay đóng góp vào việc giải quyết các vấn đề xã hội, cải
thiện trực tiếp cuộc sống cá nhân, nhóm, cộng đồng.
Karger và Soesz, trong nghiên cứu năm 1990 đa ra khái niệm: ASXH
là những quy định về trợ giúp cho những ngời cần tới sự trợ giúp để đáp ứng
nhu cầu cơ bản trong cuộc sống nh: Việc làm, thu nhập, lơng thực, thực
phẩm, y tế và mối quan hệ xã hội.
Dinikito, năm 1991 định nghĩa ASXH là bất cứ điều gì nhà nớc quyết
định làm, hoặc không làm có liên quan đến vấn đề xã hội, mà tác động đến
chất lợng cuộc sống của công dân nớc đó.
T.S Darkwa, trờng tổng hợp Illinois, Chicago, năm 1993 cho rằng:
ASXH là những khoản trợ cấp và các dịch vụ giúp cho con ngời đáp ứng nhu
cầu cơ bản " hay "là sự chuyển dịch các phúc lợi bên ngoài thị trờng.
Năm 1993, Dolgilf Feldstein quan niệm: ASXH là chức năng phi lợi
nhuận của xã hội, nhà nớc và giới tình nguyện nhằm mục đích xoá bỏ sự đói
rách, những tình cảnh bần cùng hoá của xã hội.
Karger & Soesz, Năm 1994, đa ra quan niệm ASXH là một bộ phận
cấu thành của chính sách xã hội đợc coi là chính thức và là sự quy định phù
hợp với những vấn đề của con ngời".
Ngân hàng phát triển Châu á (ADB), năm 2004, trong báo cáo xây
dựng chỉ số ASXH cho giảm nghèo đã định nghĩa: ASXH là tập hợp các
chính sách và chơng trình đợc thiết kế để giảm nghèo đói và tính chất dễ bị
tổn thơng bằng cách nâng cao hiệu quả của thị trờng lao động, giảm bớt khả
năng mắc phải rủi ro của con ngời và nâng cao khả năng của họ để tự bảo vệ
mình trớc những mối nguy hiểm và gián đoạn/mất thu nhập
2
. Khái niệm này
của Ngân hàng phát triển châu á (ADB) tiếp cận theo hớng xây dựng các giải
2
Ngân hàng phát triển Châu á, Báo cáo xây dựng chỉ số ASXH cho giảm nghèo, năm 2004
6
pháp, biện pháp, chính sách nhằm can thiệp, tác động và điểu chỉnh nền kinh
tế hớng cho giảm nghèo của các quốc gia.
ở nớc ta, thuật ngữ "An sinh xã hội" đợc dịch từ định nghĩa "Social
Protection" (Bảo trợ xã hội) cụ thể: ASXH là sự bảo vệ của xã hội đối với
công dân thông qua các biện pháp công cộng nhằm giúp họ khắc phục những
khó khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc giảm thu nhập từ những
nguyên nhân khác nhau (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tàn
tật, già cô đơn, TEMC), đồng thời đảm bảo chăm sóc y tế và các khoản trợ
cấp thiết yếu
3
.
Có sự khác nhau về phơng pháp tiếp cận định nghĩa ASXH giữa các tổ
chức quốc tế và các quốc gia. Nhận xét chung cho thấy các khái niệm đều
nặng về giải thích ngữ nghĩa của từ và còn trừu tợng. Điều đặc biệt là phạm vi
định nghĩa rộng, gồm nhiều lĩnh vực xã hội (Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo
hiểm y tế (BHYT), trợ giúp xã hội (TGXH), CTXH cộng đồng, trợ giúp mất
việc làm, thất nghiệp, tín dụng vi mô nhỏ, quyền trẻ em và phụ nữ v.v ).
Tổng hợp các quan niêm trên và từ thực tiễn của nớc ta có thể đa ra
định nghĩa về hệ thống an sinh xã hội nh sau: An sinh xã hội, hay hệ thống
an sinh xã hội là tập hợp các giải pháp, biện pháp về mặt xã hội đợc nhà
nớc thiết kế song song với hệ thống chính sách kinh tế để bảo vệ cho dân
c có khả năng ngăn chặn, phòng ngừa và khắc phục đợc các khó khăn trong
cuộc sống do các nguyên nhân khách quan và chủ quan.
Nh vậy, hệ thống ASXH có đặc điểm sau:
- ASXH là những chính sách, hệ thống luật pháp của nhà nớc, một mặt
trực tiếp thực hiện các chức năng trợ giúp và quản lý xã hội trên phạm vi
quốc gia, mặt khác tạo môi trờng pháp lý để mọi cá nhân, tổ chức hoạt động,
bảo đảm sự an sinh của mọi ngời dân.
- ASXH là những hoạt động hàng ngày của cá nhân, gia đình, cộng
đồng, các tổ chức xã hội, tổ chức từ thiện, các tổ chức kinh tế, của nhà nớc
nhằm phát triển kinh tế, phòng ngừa rủi ro, tổ chức các dịch vụ y tế, giáo dục.
3
Từ điển Bách khoa Việt Nam toàn tập, năm 1995
7
1.2.2. Cấu trúc hệ thống ASXH
Có nhiều cách tiếp cận phân tích khác nhau để đánh giá về hệ thống
ASXH. Tuỳ vào mục đích, phơng pháp nghiên, yêu cầu, nội dung xác định
phân tích hệ thống phù hợp. Việc phân tích các hợp phần của hệ thống ASXH chỉ
có tính tơng đối, mỗi hợp phần mang những đặc tính chung và riêng.
1.2.2.1. Chia theo chức năng của hệ thống
- Các chơng trình, chính sách phòng ngừa rủi ro: Vai trò của tầng
chính sách này là can thiệp mạnh vào toàn bộ dân c (độ bao phủ 100% dân
số) trong vùng lãnh thổ, quốc gia. Nội dung của hợp phần này là các chính
sách, giải pháp giúp cho tất cả mọi ngời có thể phòng ngừa rủi ro một cách
tốt nhất để họ tránh đợc những rủi ro trong cuộc sống. Hệ thống này của cả
quốc gia thờng là các chơng trình, giải pháp tầm vĩ mô. Cụ thể nh các chơng
trình về hình thành thị trờng lao động, phòng ngừa rủi ro tài chính, phòng
ngừa thiên tai, chiến tranh, ngăn chặn chiến tanh xung đột vũ trang Để
phòng ngừa rủi ro tốt thì cần thiết lập hệ thống thông tin dự báo về thiên
nhiên, thông tin thị trờng.
- Các chơng trình chính sách giảm thiểu rủi ro: Đây là tầng thứ hai
của hệ thống ASXH, tầng này quan trọng khi có những rủi ro xẩy ra. Các giải
pháp thực hiện của tầng này bao gồm cả các chính sách và giải pháp vĩ mô
và vi mô. Đối tợng độ bao phủ của tầng chính sách này hẹp hơn so với phòng
ngừa rủi ro. Chủ yếu là nhóm dân c đã và dang chịu ảnh hởng trực tiếp và
gián tiếp của rủi ro, nh: Ngời tàn tật, ngời già, trẻ em, phụ nữ; dân tộc thiểu
số, ngời thất nghiêp, mất việc làm, ngời thu nhập thấp (không đủ sống)
- Các chơng trình, chính sách khắc phục rủi ro: Tầng dới cùng của hệ
thống ASXH là hệ thống lới an toàn xã hội (hoặc lới ASXH). Hệ thống lới an
toàn xã hội đợc ví nh tấm lới có vai trò hứng và làm cho ngời dân bật trở
lên khỏi những tình trạng đặc biệt khó khăn. Yêu cầu của tầng chính sách
này là không phải là cái phao để mọi ngời dân bám mãi vào đó để sống
mà chỉ là nơi hứng và bật ngời ta trở lại với cuộc sống tích cực hơn. Với
mục đích nh vậy, hệ thống lới này không bao gồm các chính sách, chơng
8
trình trợ giúp ngắn hạn và trung hạn. Hệ thống này có tác động rất tốt trong
những trờng hợp gặp phải tình huống biến động của nền kinh tế, xã hội nh
khủng hoảng kinh tế, thiên tai diện rộng v.v. Tầng này có tác động đối với tất
cả các quốc gia, và nhất là các nớc đang phát triển, cha xây dựng đợc hệ
thống phòng ngừa rủi ro.
- Hệ thống tổng hợp (thực hiện cả 3 chức năng): Hệ thống tổng hợp
chức năng đợc đánh giá là hữu hiệu nhất và đang là định hớng phát triển cho
tất cảc các quốc gia. Hệ thống ASXH đợc chia thành các bộ phận trong đó có
một bộ phận là xơng sống của toàn bộ hệ thống ASXH quốc gia. Cơ chế
hình thành ngân sách của bộ phận chính phải dựa trên cơ sở là thu của ngời
tham gia và chi cho các nội dung hỗ trợ. Độ bao phủ của bộ phận chính này
hớng tới 100% dân số, mức độ thể chế cũng phải là bắt buộc mọi ngời phải
tham gia. Bộ phận chính này cũng đảm bảo thực hiện đủ cả 3 chức năng là
phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro. Thiết kế theo hớng nh vậy tạo
ra sự ổn định lâu dài của hệ thống ASXH quốc gia. Nớc ta cũng đang phát
triển và hình thành bộ phận chính là hệ thống BHXH. Tuy nhiên, hệ thống
BHXH cha thật sự đợc phát triển, mức độ bao phủ của hệ thống chính sách
mới đảm bảo ảnh hởng tới khoảng 10% dân số, nguồn quỹ thu cha ổn định,
còn phụ thuộc vào ngân sách của nhà nớc.
Với phân chia hệ thống ASXH theo chức năng thì TCXH sẽ là một
trong những nội dung quan trọng thực hiện đồng thời hai chức năng là chức
năng giảm thiểu rủi ro và chức năng khắc phục rủi ro. Chính sách TCXH thực
thực hiện đối với những ngời gặp phải các rủi ro không có sức lao động,
không có thu nhập và không có nguồn sống. Nhng đồng thời giảm thiểu rủi
ro đối với những ngời thân, hộ gia đình khi cần phải chăm sóc ngời cao tuổi,
ngời tàn tật, trẻ em khó khăn, ngời nhiễm HIV/AIDS Do vậy TCXH đồng
thời thực hiện cả hai chức năng là giảm thiểu rủi ro và khác phục rủi ro.
1.2.2.2. Chia theo nội dung của từng hợp phần và đối tợng tham gia
Cấu trúc này đợc hình thành trên cơ sở các nhu cầu của các quốc gia
và mô hình hệ thống chính sách xã hội và các dịch vụ xã hội. Dựa trên cơ sở
9
phân đoạn các nhóm dân c tham gia hởng lợi (khách hàng) của các nhóm
chính sách phân chia thành các trụ cột chính sách. Sự phát triển của các trụ
cột chính sách phụ thuộc vào thực trạng kinh tế xã hội và đòi hỏi của từng
quốc gia. Hệ thống ASXH theo cấu trúc này bao gồm:
+ Hệ thống bảo hiểm xã hội: trong đó bao gồm các chế độ bảo hiểm
xã hội dài hạn (hu trí) và các chế độ ngắn hạn,
+ Hệ thống BHYT.
+ Bảo hiểm thất nghiệp và thị trờng lao động.
+ Trợ giúp xã hội và u đãi xã hội.
+ Hệ thống các chơng trình, dự án vi mô.
+ Quyền trẻ em và phụ nữ.
+ Khắc phục chiến tranh.
Với cách phân chia này thì trợ cấp xã hội là một trong những nội dung
chính của trợ giúp xã hội.
1.2.2.3. Chia theo ngời cung cấp dịch vụ
Nếu phân chia hệ thống ASXH theo cấu trúc cung cấp thì ASXH chia
thành hai cấu phần đó là:
Dịch vụ xã hội do nhà nớc cung cấp: Đối với những dịch vụ do nhà n-
ớc cung cấp đi theo hớng phi lợi nhuận và không thơng mại hoá.
Dịch vụ do cộng đồng và các cá nhân cung cấp: Đối với dịch vụ xã
hội do thị trờng cung cấp (cộng đồng) cần đi theo hớng thơng mại.
Phát triển theo hai hớng này sẽ giải quyết tốt mối quan hệ giữa vai trò
quản lý điều tiết của nhà nớc và điều tiết của thị trờng. Thơng mại hoá một số
lĩnh vực dịch vụ xã hội tạo điều kiện để nâng cao chất lợng dịch vụ và giảm
gánh nặng cho nhà nớc và thực hiện xã hội hoá các vấn đề.
1.2.2.4. Chia theo thời gian, không gian
Theo thời chia hệ thống ASXH thành các chơng trình chính sách dài
hạn, trung hạn và ngắn hạn. Thì các chơng trình dài hạn có vai trò quan
trọng, giải quyết cả 3 nội dung là phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi
ro. Tuy nhiên, không phải quốc gia nào khi xây dựng các chơng trình chính
10
sách hớng cả vào dài hạn. Trong ngắn hạn khi chính sách dài hạn cha phát
huy tác dụng, hoặc cha bao phủ cả hệ thống thì cần thiết phải có những giải
pháp trung hạn và ngắn hạn. Bên cạnh đó do các yếu tố tác động rủi ro là bất
ngờ, hay những thách thức, vấn đề bức xúc của xã hội cũng chỉ xẩy ra ở
những thời kỳ nhất định Chính vì vậy mà đôi khi các chơng trình chính
sách trung hạn và ngắn hạn rất quan trọng.
Do đặc điểm, đặc thù của mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi
địa phơng khác nhau. Bên cạnh phạm vi các chơng trình chung có phạm vi
toàn quốc, còn cần có các chơng trình quốc gia (thực hiện trong phạm vi cả
nớc), chơng trình vùng (ở một số địa phơng), hay các chơng trình riêng cho
một, hoặc một số nhóm dân tộc, nhóm tuổi Những chơng trình/chính sách
này mặc dù có khác nhau về không gian, thời gian, đối tợng tác động nhng
đều hợp thành hệ thống ASXH hoàn chỉnh và hiện đại.
1.2.2.5. Chia theo mức độ thể chế hành chính
Phân chia các hợp phần của hệ thống ASXH theo mức độ thể chế về
hành chính bao gồm:
+ Hệ thống các bộ luật.
+ Hệ thống các quy định dới luật của Chính phủ.
+ Hệ thống các quy định của chính quyền các địa phơng.
+ Các dự án - kế hoạch của các tổ chức, doanh nghiệp.
+ Các hoạt động của các cá nhân, cộng đồng.
+ Các hoạt động của chính đối tợng hởng lợi.
Trong đó dạng cấu trúc luật là quan trọng nhất, các quốc gia trên thế
giới đều hớng tới việc xây dựng một hệ thống luật quy định chi tiết về các
chế độ, chính sách của hệ thống ASXH. Nớc ta trong những năm tới cũng
cần hớng việc xây dựng hệ thống ASXH theo hớng luật hoá tất cả những
chính sách, giải pháp, biện pháp.
1.2.2.6. Chia theo hệ thống quản lý
Theo cách thức phân chia này, hệ thống ASXH đợc phân chai thành
các hợp phần theo hệ thống tổ chức bộ máy hoàn chỉnh thực hiện. Cụ thể:
11
- Hệ thống các hoàn chỉnh về tổ chức: Các lĩnh vực chính sách giải
pháp đợc đợc thiết kế song song nội dung chính sách là bộ máy tổ chức và
thể chế chức năng tổ chức đầy đủ để thực hiện các chức năng. Ví dụ nh hệ
thống Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội, hệ thống phòng chống lụt bão
- Hệ thống chính sách, giải pháp có gắn liên với tổ chức bộ máy không
đầy đủ để tổ chức thực hiện. Bộ máy kiêm nghiêm, nh: các chính sách u đãi
xã hội; chính sách phòng chống tệ nạn xã hội
- Hệ thống các chính sách và giải pháp ASXH không thiết lập hệ
thống tổ chức và bộ máy thực hiện. Đây là hệ thống các chính sách, giải pháp
ban mới đợc ban hành của nhà nớc dựa trên cơ sở của hệ thống cơ quan hành
chính của nhà nớc hoặc các bộ máy tổ chức khác thực hiện giúp. Hình thức
này đang phổ biến ở nớc ta nh các chính sách Bảo trợ xã hội (trợ cấp xã hôi,
chăm sóc đối tợng yếu thế, cứu trợ đột xuất thiên tai); các chơng trình giảm
nghèo, hỗ trợ dân tộc thiểu số, trẻ em, phụ nữ
Với mỗi loại cấu trúc tổ chức đều có mặt mạnh và những hạn chế nhất
định. Việc lựa chọn mô hình tổ chức nh thế nào là phải dựa trên cơ sở mục
tiêu của chính sach và hệ thống tổ chức hiện tại.
1.2.3. Thực trạng hệ thống ASXH Việt Nam
1.2.3.1. Hệ thống cứu trợ xã hội đột xuất
Đây là chính sách đặc biệt, chính sách này hỗ trợ cho nhng đối trợng
do rủi ro bất khả kháng nh thiên tai, hoả hoạn, chiến tranh. ở nớc ta do đặc
thù chiến tranh kéo dài, thiên tai, hoả hoạn thờng xuyên đã dẫn đến bộ phận
lớn đối tợng cần trợ giúp của hệ thống chính sách này.
Đối tợng hởng lợi chính sách là ngời, hộ gia định chịu hậu quả của
chiến tranh, thiên tai địch hoạ, thiếu đói lợng thực. Bao gồm ngời chế, bị th-
ơng, hộ gia đình có ngời chết, ngời bị thơng, hộ gia đình thiếu đói, hộ gia
1.đình mất tài sản, phơng tiện phục vụ sản xuất Theo số liệu tổng hợp từ
2001-2004 thiên tại đã làm cho 1.760 ngời chết (bình quân 440 ngời/năm;
1.279 ngời bị thơng (bình quân 320 ngời/năm); 33.867 nhà bị đổi trôi, cháy
(bình quân 8,5 ngàn nhà/năm); trên 117 ngàn nhà h hỏng nặng (bình quân
12
trên 29 ngàn nhà/năm), tổng thiệt hại dân sinh khoảng 8 ngàn tỷ đồng/4 năm
(bình quân 2 ngàn tỷ đồng/năm). Các vùng nông thôn, miền núi, vùng ven
biển hàng năm có khoảng 1,2 đến 2 triệu ngời thiếu đói (thiếu lơng thực 3-6
tháng). Bên cạnh đó cả nớc còn khoảng 160 ngàn hộ đồng bào dân tộc thiểu
số, do phòng tục tập quán, trình độ dân trí thấp, không biệt cách làm ăn,
sống ở các vùng sâu vùng xa đang cần có cứu trợ lơng thực hàng năm.
Biểu đồ 1.1. Số ngời chết, bị thơng do thiên tai 1997-2004
213
332
552
663
884
715
997
831
153
420
372
334
585
533
1184
1434
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Năm
Người
Người chết
Người bị
thương
(Nguồn: Báo cáo Bảo trợ xã hội năm 1997 đến 2004, Bộ LĐTBXH)
-Nguồn ngân sách nhà nớc đợc bố trí trong nguồn dự phòng ngân sách
các cấp (3% tổng chi ngân sách). Trong những trờng hợp thiên thiên tai xẩy
ra trên diện rộng ngân sách Trung ơng hỗ trợ. Cơ chế tài chính này đợc quy
định trong Luật ngân sách nhà nớc và các văn bản hớng dẫn dới luật.
1.2.3.2. Hệ thống chính sách trợ giúp xã hội
Hệ thống hính sách trợ giúp xã hội là hớng vào nhóm đối tợng dân c
khó khăn, chịu thiệt thòi trong cuộc sống nh ngời tàn tật, ngời già, trẻ em
đặc biệt khó khăn, dân nghèo. Mục tiêu chính sách là duy trì và phát triển
cuộc sống. Hệ thống chính sách trợ giúp xã hội đợc hình thành từ lâu, phát
triển đa dạng cả về nội dung, đối tợng hởng lợi.
Về hình thức hỗ trợ: Thực hiện thông qua hai hình thức là hỗ trợ trực
tiếp đối với nhóm dân c đặc biệt khó khăn và hỗ trợ gián tiếp thông qua các
13
giải pháp nâng cao năng lực tiếp cận với các dịch vụ sản xuất và dịch vụ xã
hội, để từ đó tự vơn lên thoát khỏi khó khăn.
Về nội dung hỗ trợ: Thực hiện 3 nội dung hỗ trợ chính là hỗ trợ vật
chất, hỗ trợ tạo điều kiện phát triển sản xuất, tăng thu nhập và hỗ trợ tạo cơ
hội để tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nớc sạch, văn
hoá xã hội ). Mỗi nội dung hỗ trợ đợc thực hiện theo các chính sách khác
nhau và các nhóm đối tợng cụ thể khác nhau theo từng hoàn cảnh, điều kiện
cụ thể.
+ Hỗ trợ vật chất chủ yếu thực hiện thông qua hình thức TCXH cho
nhóm đối tợng đặc biệt khó khăn. Nội dung này là một trong những trụ cột
chính của chính sách (đợc trình bày chi tiết ở những phần sau).
+ Hỗ trợ tạo điều kiện cho hộ nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập
bao gồm: Chính sách tín dụng u đãi cho hộ nghèo; chính sách hỗ trợ đất sản
xuất; khuyến nông- lâm- ng; dạy nghề tạo việc làm; phát triển cơ sở hạ tầng
thiết yếu các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và các
xã nghèo; thử nghiệm các mô hình đặc thù có hiệu quả; xây dựng quỹ phát
triển cộng đồng.
+ Tạo cơ hội để tiếp cận các dịch vụ xã hội bao gồm: Chính sách hỗ
trợ về y tế; hỗ trợ về giáo dục; hỗ trợ về nhà ở và nớc sinh hoạt
Đối tợng bao phủ của chính sách: Với mỗi hình thức chính sách có đối
tợng riêng và phạm vi riêng. Nhng trên tổng thể nhóm chính sách này trợ
giúp cho các nhóm dân c là ngời tàn tật, ngời già, trẻ em đặc biệt khó khăn,
ngời nghèo, dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn. Tính chung chiếm khoảng từ
25-30% dân số cả nớc.
Cơ chế thực hiện: Thực hiện thông qua các chính sách thờng xuyên,
các chơng trình mục tiêu quốc gia, chơng trình ngành và các dự án, các kế
hoạch của các ngành và các địa phơng.
- Về mức độ thể chế chính sách: Nhóm các chính sách này cũng đã đ-
ợc thể chế thông qua hệ thống luật (Luật lao động, luật giáo dục, luật chăm
sóc sức khoẻ nhân dân). Hệ thống các văn bản hớng dẫn dới luật. Tuy nhiên,
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét