Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Tài liệu THẢO LUẬN NHÓM "PHÂN BÓN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT" doc

5

Phân vô cơ gồm các loại chính :
- Phân vô cơ đa lượng :
- Phân đạm – Phân lân – Phân kali – Vôi bón ruộng – Phân tổng hợp và phân hỗn hợp
- Phân vô cơ trung lượng
- Phân vô cơ vi lượng
6
1.1 Phân đạm

Định nghĩa: Là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơ cung cấp đạm cho cây. Đạm là chất dinh
dưỡng rất cần thiết và rất quan trọng đối với cây

Vai trò:
-
Đạm là nguyên tố tham gia vào thành phần chính của clorophyll, protein, các axit amin, các enzym và
nhiều loại vitamin trong cây.
-
Thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm cho cây ra nhiều nhánh, phân cành, ra lá nhiều; lá cây
có kích thước to màu xanh; lá quang hợp mạnh => làm tăng năng suất của cây.
-
Phân đạm cần cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng (giai đoạn cây sinh trưởng mạnh)
-
Đạm rất cần cho loại cây ăn lá: rau cải, cải bắp…
7
a. Phân urê CO(NH2)2
- Phân urê có 44 - 48% N nguyên chất, là loại phân có tỷ lệ N cao nhất.
b. Phân amôn nitrat (NH4NO3)
- Phân amôn nitrat có chứa 33-35% N nguyên chất
- thích hợp cho nhiều loại cây trồng cạn như thuốc lá, bông, mía, ngô,…
8
c. Phân đạm amôn sunphat (NH4)2SO4
- Chứa 20-21% N nguyên chất; 29% lưu huỳnh (S) và một ít tạp chất
- bón tốt cho cây trồng trên đất đồi, đất bạc màu (thiếu S) trừ đất chua và chuyên bón
các loài cây đậu đỗ, lạc, ngô…
9
d. Phân đạm clorua (NH4Cl)
- Chứa 24-25% N và tỷ lệ clo đến 66,6%
- Phân sinh lý chua không nên dùng dể bón cho thuốc lá, chè, khoai tây, hành, tỏi, bắp cải, vừng v.v…
e. Phân canxi xianamit (CaCN2):
CaC2 + N2 → CaCN2 +C
- chứa 20-21% N, 20-28% vôi, 9-12% than
- Có phản ứng kiềm, dùng rất tốt ở các loại đất chua.
10
1.2 Phân lân
- Lân có vai trò quan trọng trong đời sống của cây trồng: có trong thành phần của hạt, nhân tế bào,
rất cần cho việc hình thành các bộ phận mới của cây
- Lân tham gia vào thành phần enzyme, các prôtein, tham gia vào quá trình tổng hợp các axit amin.
``- Lân kích thích quá trình đẻ nhánh, nảy chồi, thúc đẩy cây ra hoa, kết qủa sớm và nhiều.
- Cải thiện chất lượng nông sản (rau, cỏ)
- Lân làm tăng đặc tính chống chịu của cây đối với các yếu tố không thuận lợi
- Thiếu lân không những làm cho năng suất cây trồng giảm mà còn hạn chế hiệu quả của phân đạm.

11
a. Supe lân superphôtphat - Ca(H2PO4)2 – Phân phôtphat một lần thay thế
Ca3(PO4)2.CaX2 + 7H2SO4 + H2O → Ca(H2PO4)2.H2O +
7CaSO4 + HF (Cl, CO3, OH…)
- Trong supe lân có 16-20% lân nguyên chất.
b. Thermophôtphat (phân lân nung chảy, lân Văn Điển)
- Thành phần thu được là muối canxi-phôtphatkali hay muối canxi phôtphatnatri (4CaNaPO4.Na2CO3
hay 2CaNaPO4.CaSO4; 4CaKPO4.K2CO3).
- Tỷ lệ lân nguyên chất là 15-20%
- có phản ứng kiềm
- phát huy hiệu lực tốt
đặc biệt ở các vùng đất chua
12
c. Phôtphat nội địa
- Tỷ lệ lân nguyên chất trong phân thay đổi rất nhiều từ 15% đến 25%
- Phân có tỷ lệ vôi cao, cho nên có khả năng khử chua.
d. Phân lân kết tủa
- Phân có tỷ lệ lân nguyên chất tương đối cao, đến 27-31%. Ngoài ra trong thành phần của phân có
một ít canxi.
e. Phân apatit:
- Tỷ lệ lân nguyên chất trong phân thay đổi nhiều. Thường người ta chia thành 3 loại: loại apatit giàu
có trên 38% lân; loại phân apatit trung bình có 17 – 38% lân; loại phân apatit nghèo có dưới 17% lân.
- Apatit có tỷ lệ vôi cao nên có khả năng khử chua cho đất.


13
1.3 Phân Kali
1.3 Phân Kali
- K
- K
ali có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hoá năng lượng trong quá trình đồng hoá các chất dinh
ali có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hoá năng lượng trong quá trình đồng hoá các chất dinh
dưỡng của cây.
dưỡng của cây.
-
-
Kali làm tăng khả năng chống chịu của cây đối với các tác dộng không lợi từ bên ngoài và chống chịu
Kali làm tăng khả năng chống chịu của cây đối với các tác dộng không lợi từ bên ngoài và chống chịu
đối với một số loại bệnh.
đối với một số loại bệnh.
-
-
Kali tạo cho cây cứng chắc, ít đổ ngã, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn, chịu rét.
Kali tạo cho cây cứng chắc, ít đổ ngã, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn, chịu rét.
-
-
Kali làm tăng phẩm chất nông sản và góp phần làm tăng năng suất của cây trồng.
Kali làm tăng phẩm chất nông sản và góp phần làm tăng năng suất của cây trồng.
-
-
Kali làm tăng hàm lượng đường trong quả, làm cho màu sắc quả đẹp tươi, tăng khả năng bảo quản
Kali làm tăng hàm lượng đường trong quả, làm cho màu sắc quả đẹp tươi, tăng khả năng bảo quản
của quả.
của quả.

14
a. Phân clorua kali
- Hàm lượng kali nguyên chất trong phân là 50 – 60%.
- Clorua kali là loại phân chua sinh lý.
- Hiện nay, phân clorua kali được sản xuất chiếm đến 93% tổng lượng
phân kali.
b. Phân sunphat kali .
- Hàm lượng kali nguyên chất
trong sunphat kali là 45 – 50%.
- Sunphat kali là loại phân chua sinh lý.
- Sử dụng lâu có thể làm tăng độ chua của đất.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét