Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Đánh giá và xếp loại một số loài cây trồng thường gặp trên đường phố tại thành phố Hạ Long

- Sử dụng phơng pháp phân tích đa tiêu chuẩn để xử lý kết quả thu thập,
gồm các bớc sau:
2.3.2.1 Xây dựng tiêu chuẩn
Đây là bớc quan trọng nhất trong phân tích đa tiêu chuẩn, cần có sự tham
gia ý kiến của ngời dân và các chuyên gia có kinh nghiệm. Các tiêu chuẩn đợc xác
định phải đáp ứng đợc các yêu cầu sau:
- Các tiêu chuẩn phải phục vụ cho mục tiêu của đề tài.
- Những tiêu chuẩn phải dễ đo lờng và quan sát, hay nói cách khác những
tiêu chuẩn đó không quá phức tạp trong việc đo lờng và phân tích.
- Số lợng các tiêu chuẩn đa ra về cơ bản đáp ứng đợc mục tiêu đề ra. Nếu
quá ít thì việc đánh giá đối tợng không chính xác, phiến diện, quá chi tiết sẽ làm
phức tạp khó khăn cho việc đánh giá, phân tích nhiều khi không cần thiết.
2.3.2.2 Lợng hoá tiêu chuẩn
Lợng hoá tiêu chuẩn có nghĩa là định lợng các tiêu chuẩn bằng các con số. Mỗi
tiêu chuẩn sẽ đợc lợng hoá bằng phơng pháp cho điểm (xét trên khía cạnh tiêu
chuẩn định tính). Với sự giúp đỡ của công nghệ tin học thì việc lợng hoá tiêu
chuẩn giúp ta thuận lợi trong quá trình tính toán.
2.3.2.3 Phân tích tiêu chuẩn
Sau khi lợng hoá tiêu chuẩn thì bớc tiếp theo là phân tích tiêu chuẩn, nội
dung này gồm hai vấn đề chính:
- Phân tích vai trò và vị trí của từng tiêu chuẩn đối với mục tiêu đề ra.
- Tìm ra những tiêu chuẩn mang tính chất chủ đạo và những tiêu chuẩn
không có ảnh hởng đến các tiêu chuẩn khác. Để thực hiện đợc nội dung này ngời
đánh giá phải lập đợc ma trận về hệ số tơng quan giữa các tiêu chuẩn bằng cách sử
dụng phần mềm Exel: Tool/Analysis/correlation:
5
X
1
X2 X
n
X
1
R
11
R
12=
R
1n
X
2
R
21
R
22
R
2n
X
3
R
31
R
32
R
3n

X
n
R
n1
R
n2
R
nn
Trong đó: R
ij
=R
ji
2.3.2.4 Chuẩn hoá các số liệu quan sát
Khi lợng hoá tiêu chuẩn, ta thờng thấy các tiêu chuẩn mang theo nhiều loại
đơn vị khác nhau. Những tiêu chuẩn mà giá trị thu đợc càng lớn thì càng đạt hiệu
quả cao thờng gọi là những tiêu chuẩn tăng có lợi. Còn những tiêu chuẩn mà giá
trị thu đợc càng nhỏ thì hiệu quả càng cao đợc gọi là những tiêu chuẩn giảm có
lợi.
Nội dung của chuẩn hoá các số liệu quan sát là chuyển đổi các tiêu chuẩn
có các đơn vị khác nhau thành những đại lợng không mang theo đơn vị nào và tất
cả đều tăng có lợi hoặc giảm có lợi. Đây là nền tảng thuận lợi nhất để ta thực hiện
việc tính toán và so sánh các mô hình với nhau, để từ đó lựa chọn mô hình tối u.
Dới đây là một số phơng pháp chuẩn hoá số liệu đã đợc nghiên cứu và ứng dụng:
2.3.2.4.1 Phơng pháp thứ hạng
Nội dung của phơng pháp này là ở mỗi tiêu chuẩn đem sắp xếp các trị số đo
đợc của mô hình theo nguyên tắc: các tiêu chuẩn tăng có lợi thì đánh số thứ hạng
từ tốt đến xấu, trái lại những tiêu chuẩn giảm có lợi thì sắp xếp từ trị số nhỏ nhất
đến trị số lớn nhất. Ta ký hiệu các trị số này là X
ij
với i là chỉ số mô hình (i = 1, 2,
3, ,n). Giá trị của các tiêu chuẩn đợc chuẩn hoá theo các công thức sau:
Y
ij
= m + 1- X
ij
Sau khi chuẩn hoá, ta thấy những số tự nhiên đợc chuẩn hoá theo hớng càng
lớn thì càng tốt cho cả tiêu chuẩn tăng có lợi và giảm có lợi.
Phơng pháp này có u điểm là đơn giản, dễ thực hiện nhng nhợc điểm là cha
khai thác hết lợng thông tin của số liệu, hai số chỉ cần sai khác nhau một số lẻ
cũng đã phải nhận hai thứ hạng khác nhau.
2.3.2.4.2 Phơng pháp chỉ số canh tác Ect
6
Phơng pháp này đợc tổ chức FAO dùng để đánh giá tổng hợp về việc sử
dụng đất. Theo Nguyễn Bá Ngãi, Nijkam (1977 1982) đã vận dụng chỉ số Ect
trong phân tích đa yếu tố (đa tiêu chuẩn) để đánh giá tác động của môi trờng. ở
phơng pháp này việc chuẩn hoá đợc thực hiện nh sau:
Với các chỉ tiêu tăng có lợi: Y
ij

ij
ij
X
MaxX
=
Với chỉ tiêu giảm có lợi: Y
ij

ij
ij
MinX
X
=
Trong đó: X
ij
là chỉ số cha đợc chuẩn hoá.
ở phơng pháp này thì mô hình có tổng điểm càng nhỏ thì mô hình đó (loài
đó) sẽ càng tối u.
2.3.2.4.3 Phơng pháp chỉ số canh tác cải tiến
Khác với phơng pháp trên, ở phơng pháp này các X
ij
chỉ lấy giá trị từ 0-1 và
đợc tiến hành theo các bớc:
- Bớc 1: Với chỉ tiêu tăng có lợi:
ij
ij
ij
MaxX
X
Y
=
Với chỉ tiêu giảm có lợi:
ij
ij
ij
X
MinX
Y
=

-Bớc 2: Tính điểm cho các mô hình (loài) áp dụng công thức:
D
i
=

=
n
j
ij
Y
1
-Bớc 3: Kết luận, đánh giá, so sánh giữa các loài. loài nào có trị số D
i
càng lớn
thì càng tối u.
2.3.2.5 So sánh xếp loại và lựa chọn mô hình tối u
Mục tiêu cuối cùng của phơng pháp phân tích đa tiêu chuẩn là tiến đến so
sánh và lựa chọn mô hình (loài) tối u. ở đây có 2 phơng pháp:
a) So sánh trên cơ sở số trung bình hoặc tổng số số tiêu chuẩn cho mỗi mô hình
trên cơ sở các bảng số liệu đã đợc chuẩn hoá.
Ta tính tổng các giá trị của các tiêu chuẩn ở mỗi mô hình:
E
i
=

i
Y
7
Phơng pháp này có nhợc điểm là cha tính đến sự u tiên đối với các tiêu
chuẩn quan trọng.
b) Phơng pháp có trọng số.
Để có sự u tiên với những tiêu chuẩn quan trọng, ta cần nhân thêm trọng số
vào. Nếu gọi Y
1
,y
2
, Y
n
là các trị số và P
1
, P
2
, P
3
, P
n
là các trọng số tơng ứng với n
tiêu chuẩn cho một mô hình thứ i thì mỗi mô hình đợc tính điểm là:
E
ij
=
jij
PY

.
(1)
Trong đó:Y
ij
là số liệu đã đợc chuẩn hoá
P
ij
là trọng số đợc xác định theo các phơng pháp sau:
b
1
. Trọng số theo phơng pháp chuyên gia.
ở phơng pháp này ngời ta tranh thủ ý kiến của chuyên gia để xác định trọng
số tuỳ theo mức độ quan trọng của các tiêu chuẩn. Phơng pháp này áp dụng cho
các phơng pháp đợc tính theo công thức (1). Sau đó kết luận loại mô hình nào có
E
i
càng lớn thì mô hình đó (hay loài đó) càng tối u.
b
2
. Trọng số tính theo phơng pháp phân nhóm dựa vào quan hệ giữa các tiêu chuẩn
Phơng pháp này căn cứ vào mức độ quan hệ giữa các tiêu chuẩn ta lập
thành từng nhóm tiêu chuẩn có hệ số tơng quan từ cao xuống thấp và tính giá trị
bình quân của các tiêu chuẩn trong nhóm đó và đem số trung bình này nhân với
trọng số của nó.
b
3
. Trọng số tính theo phơng pháp tơng quan.
Phơng pháp này của Orloci (1977) Canada, phơng pháp này đợc sử dụng
ở nhiều nớc trên thế giới và cũng đợc Chu Đức (Đại học Quốc gia Hà Nội) sử
dụng để tính toán các chỉ tiêu ảnh hởng đến năng suất bò sữa thuộc viện chăn nuôi
Rostock (1992). Cở sở lý luận của phơng pháp này nh sau:
Ta xem mỗi loài cây là sự thể hiện của tất cả các mối liên hệ giữa các yếu
tố hay các tiêu chuẩn về cảnh quan, môi trờng, giá trị sử dụng gỗ mà ta quan tâm.
Vậy mỗi hệ là một thí nghiệm của mối liên hệ giữa các tiêu chuẩn. Cho nên càng
nhiều thí nghiệm ta càng quan tâm đến mối liên hệ đó xem mức độ đóng góp của
từng thành phần cho hệ nh thế nào. Ta coi mối liên hệ giữa các tiêu chuẩn đóng
góp trong một không gian là 100% số phần trăm đóng góp của từng thành phần là
8
xác suất của từng thành phần đó. Nó chính là trọng số khi tính điểm cho các loài
cây nghiên cứu. Các bớc tiến hành:
- Bớc 1: Số liệu đợc lấy từ biểu 1 ta sẽ lập đợc ma trận R với sự giúp đỡ của
phần mềm Excel Tool/Data analysis/Correlation.
- Bớc 2: Tính tơng quan giữa các yếu tố R
ij
, ta có ma trận tơng quan:
R
(0)
=
















66636261
36333231
26232221
16131211






rrrr
rrrr
rrrr
rrrr
Sau đó tính Max =













66
6
1
2
6
22
6
1
2
2
11
6
1
2
1
; ;
r
r
r
r
r
r
iii
giá trị max ứng với tiêu chuẩn nào đó thì sẽ có trọng số P
j
=
6
Max
của tiêu chuẩn
đó.
- Bớc 3: Tiếp tục tính ma trận R
(1)
đến R
(5)
theo nguyên tắc:
Qua tính toán ở ma trận trớc thì giá trị max ở hàng nào thì ma trận tiếp theo cột
và hàng đó sẽ bị loại. Ví dụ: Từ R
(0)
giá trị max ở hàng 4 là lớn nhất thì ở ma trận
R
(1)
hàng 4 và cột 4 sẽ bị loại. Ma trận R
(1)
với các phần tử r
ij
(1)
(i,j = 1- 6) đợc tính
nh sau
R
(1)
= r
ij
(1)
= r
ij
(0)
-
)1(
44
)0(
4
)0(
4
r
xrr
ji
Sau đó tính giá trị max và suy ra trọng số của tiêu chuẩn tơng ứng.
9
Chơng 3
Điều kiện tự nhiên và kinh tế
xã hội khu vực nghiên cứu
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí điạ lý
Thành phố Hạ Long nằm phía Tây Bắc vịnh Bắc Bộ vào khoảng 20
o
55'
-21
o
05' vĩ Bắc và 106
o
50' - 107
o
30' kinh Đông, nằm trên trục đờng 18A cách Hà
Nội 165 km về phía Tây Nam, cách Hải Phòng 60 km về phía Tây; phía Bắc đến
Tây Bắc giáp huyện Hoành Bồ; phía Nam thông ra biển giáp với Vịnh Hạ Long và
với đảo Cát Bà (Hải Phòng) phía Đông - Đông Bắc giáp TX Cẩm Phả; Tây - Tây
Nam giáp huyện Yên Hng.
Với địa thế thuận lợi cho sự phát triển hệ thống giao thông đờng biển đờng
thuỷ, đờng bộ, đờng sắt đi các vùng khác của cả nớc cùng cửa khẩu quốc tế Móng
Cái.
3.1.2 Địa hình địa mạo
Hạ Long là thành phố ven biển Vịnh Bắc Bộ có địa hình rất đa dạng và
phức tạp chủ yếu là đồi núi có độ cao trung bình trên 150m địa hình cơ bản đất
dốc theo hớng Tây - Bắc xuống phía Đông Nam i =1%-30%. Các dải đồi và vùng
đất thấp lan rộng ra tận bờ biển.
Viền biển còn có núi đá, những dải rừng ngập mặn ven bờ và những đảo đá
vôi hiểm trở. Vịnh Cửa Lục chia TP Hạ Long thành 2 phần: Phía Đông và phía
Tây. Địa hình chia làm 3 vùng rõ rệt.
>Vùng đồi núi
>Vùng ven biển
>Vùng hải đảo
Hạ Long là một trong những khu vực hình thành cổ nhất trên lãnh thổ miền
Bắc -Việt Nam (theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Hạ
10
Long), diện tích đất mặt bằng hẹp, khó khăn trong việc quy hoạch, xây dựng các
công trình đô thị của thành phố.
3.1.3 Địa chất, thổ nhỡng
Kết cấu của địa chất Hạ Long chủ yếu là đất sỏi, cuội sỏi, cát kết, cát sét
ổn định, có cờng độ chịu tải cao thuận lợi cho việc xây dựng các công trình về thổ
nhỡng, đất đai thành phố đợc chia làm 2 nhóm chính là đất đồi núi và đất đồng
bằng ven biển.
Đất đồi núi: Chủ yếu là đất Feralit có nguồn gốc sa thạch và phiến thạch
biến đổi.
Đất ven biển: Nhóm đất vùng ven biển có nguồn gốc chủ yếu là đất dốc
tụ, đất mặn và đất cát ven biển.
3.1.4 Điều kiện khí hậu thuỷ văn
Do vị trí địa lý, Hạ Long có khí hậu gió mùa Đông Bắc vùng biển với hai
mùa rõ rệt, mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10; mùa đông từ tháng 11 năm trớc đến
tháng 4 năm sau. Mùa đông xuân thờng có sơng mù dày đặc có gió mát quang
năm . Nhiệt độ trung bình năm của Hạ Long là 22.9
0
C, nhiệt độ cao nhất tuyệt đối
là 37.9
0
C, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối là 5
0
C. Số giờ nắng trung bình năm là
16.933h/năm.Tốc độ gió trung bình năm là 2.8m/s hớng gió mạnh nhất là hớng
Tây Nam 45m/s. Lợng ma trung bình năm là 2015.2mm tập trung và phân bố theo
mùa. Vùng này biển kín nên ít bị ảnh hởng của các cơn bão lớn. Độ ẩm tơng đối
trung bình năm của TP Hạ Long là 82% và thay đổi theo mùa.
Tóm lại, Hạ Long chịu ảnh hởng của khí hậu gió mùa Đông Bắc vùng biển
khá rõ rệt với đặc trng nóng ẩm, ma vào mùa hè và hanh khô vào mùa Đông. Nhìn
chung khí hậu mát mẻ ít chịu ảnh hởng của gió bão về cơ bản khí hậu thuận lợi
cho phát triển kinh tế.
Thuỷ văn: Vùng biển của TP Hạ Long chịu ảnh hởng trực tiếp của chế độ
nhật triều vịnh Bắc Bộ, biên độ dao động thuỷ triều trung bình là 0.6m. Nhiệt độ
lớp bề mặt trung bình là 18
0
C (tháng 2) đến 30.8
0
C (tháng 6) độ mạnh dao động
21.6 32.4%.
11
Các sông chính chạy qua địa phận Thành Phố gồm có sông Diễn Vọng,
sông Vũ Oai, sông Trới đổ ra vịnh Cửu Lục và sông Yên Lập đổ vào hồ Yên Lập.
Ngoài ra còn có nhiều sông-suối nhỏ, ngắn, dốc chạy theo sờn núi phía Nam từ
Hồng Gai ra Hà Tu, Hà Phong.
3.1.5 Điều kiện kinh tế xã hội
Thành Phố Hạ Long là một đơn vị hành chính và là thủ phủ của tỉnh Quảng
Ninh, một tỉnh lớn nằm trong tam giác trọng điểm kinh tế phía Bắc: Hà Nội - Hải
Phòng - Quảng Ninh.
Theo số liệu thống kê đến 21/12/2001 dân số thành phố Hạ Long là 184032
ngời; mật độ 870 ngời/ km
2
cao gấp 6 lần dân số cả tỉnh (150 ngời/ km
2
).
Hạ Long là một thành phố có tốc độ đô thị hoá nhanh. Tỷ lệ dân số thành
thị là 96% (năm 2001), cho đến nay tỷ lệ này giảm đáng kể nhng vẫn ở mức cao
88.45% do mở rộng diện tích thành phố (sát nhập hai xã Đại Yên và Việt Hng của
huyện Hoành Bồ). Tỷ lệ tăng dân số là 2.27% (giai đoạn 1991-2000) đợc chia hai
khu vực thành thị và nông thôn; ở nội thị dân chủ yếu là cán bộ công nhân viên
chức làm việc trong khu kinh tế chủ chốt của Quảng Ninh, ngoài ra dân phần lớn
dân làm nghề dịch vụ du lịch (chiếm 51.26% dân lao động) còn lại là buôn bán.
Trình độ dân trí khá cao, trình độ trên đại học, đại học, trung học chuyên
nghiệp và công nhân lành nghề chiếm tỷ lệ cao. Thành phần dân c thành phố ngời
Kinh chiếm chủ yếu ngoài ngời Hạ Long gốc còn có hàng vạn dân từ các tỉnh khác
đến và thơng nhân, khách du lịch nớc ngoài.
Với nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có và nguồn nhân lực phong phú Hạ
Long phát triển mạnh các ngành công nghiệp - dich vụ - cảng. Tính đến năm 2000
trên địa bàn thành phố đã có 1466 cơ sở sản xuất công nghiệp bao gồm khai thác
than, cơ khí, vật liệu xây dựng, da giầy, chế biến gỗ, chế biến lơng thực thực
phẩm, trong đó có 29 doanh nghiệp trung ơng, 19 doanh nghiệp địa phơng. Ngành
du lịch, dịch vụ du lịnh, dịch vụ giao thông vận tải cũng là mũi nhọn của thành
phố, tính đến năm 2001 trên địa bàn thành phố có 7000 hộ kinh doanh; 164 doanh
nghiệp t nhân, 153 công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn; 126 đơn vị
12
doanh nghiệp nhà nớc. Mạng lới chợ các điểm bán hàng và kinh doanh dịch vụ
phát triển khắp trên thành phố.
Ngoài ra Hạ Long phát triển rất mạnh ngành giao thông đờng thuỷ và hệ
thống cảng (Cảng Cái Lân 2.5 triệu tấn /năm, cảng Nổi Hòn Gai, cảng Than Hòn
Gai). Kinh tế phát triển đã đạt đợc những kết quả đáng kể nhng vẫn cha tơng xứng
với tiềm năng thế mạnh của thành phố.
13
Chơng 4
Đặc điểm đối tợng nghiên cứu
Sau thời gian thực tập, tìm hiểu, nghiên cứu và tham khảo ý kiến của các
nhà chuyên môn có kinh nghiệm tôi đã lựa chọn ra 14 loài cây đang đợc trồng phổ
biến trên các đờng phố Hạ Long làm đối tợng nghiên cứu.
4.1 Xà cừ: Khaya senegalensis A.Juss
Họ xoan:Meliaceae
- Cây gỗ lớn cao 15 - 20m, đờng kính 0.6 -1.2m, thân tơng đối tròn, thẳng.
Vỏ xám nâu, già bong vảy tròn, mốc trắng. Phân cành ở độ cao 4 - 6m, cành
nhánh rậm rạp, nặng nề.
- Lá kép lông chim một lần chẵn, mọc cách, mang 3-6 đôi lá chét. Tán hình
trứng, đờng kính tán từ 10 -15m, mật độ lá dày, tán xanh quanh năm.
- Hoa nhỏ không đáng kể, màu xanh vàng, nở tháng 4 - 6. Lúc nhỏ rễ cọc
phát triển rất mạnh nhng về sau đâm nhiều rễ ngang, rễ rất to nổi cả lên mặt đất,
gốc có bạnh vè. Tán lá nặng nề, phân bố không đều, hay bị đổ khi gió bão. Cây
chịu đợc đất khô hạn, nghèo xấu.
4.2 Bàng Terminalia catappa Linn.
Họ bàng: Combretaceae
- Cây gỗ nhỡ cao 15 - 20m, thân cây khi còn non thờng thẳng vút, khoẻ
khoắn nhng khi đã già thờng hay cong queo, vặn xoắn, nổi nhiều u bớu, đờng kính
thân khoảng 0.8m. Vỏ nâu xẫm, không nhẵn. Phân cành ở độ cao 2-5m, cành mọc
ngang và tạo thành tầng. Tán phân tầng, đờng kính từ 8 -10m mật độ lá dầy có
màu xanh hơi bóng. Cây trơ cành vào tháng 2 - 3, cây bàng đẹp và hấp dẫn nhất
lúc sắp rụng lá cũng nh sắp ra lá non. Trớc khi trơ cành bàng thờng chuyển từ màu
xanh sang màu đỏ hồng sau khi rụng lá hàng loạt vào thời tiết lạnh, cây nhú lá non
xanh mơn mởn, mỡ màng, tràn đấy sức sống.
- Lá đơn, mọc cách, tập trung ở đầu cành. Hoa tự bông nở vào tháng 7 - 8.
Quả hình thoi hơi tròn, dẹt và có cạnh, quả ăn đợc.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét