Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
Là thế hệ sau của EDO DRAM, dùng kỹ thuật "pineline technology" để rút ngắn
thời gian dò địa chỉ của data.
- SDRAM (Synchronous DRAM): SDRAM (Viết tắt từ Synchronous Dynamic
RAM) được gọi là DRAM đồng bộ. SDRAM gồm 3 phân loại: SDR, DDR, DDR2
va DDR3
• SDR SDRAM (Single Data Rate SDRAM), thường được giới chuyên môn gọi tắt
là "SDR". Có 168 chân. Được dùng trong các máy vi tính cũ, bus speed chạy cùng
vận tốc với clock speed của memory chip, nay đã lỗi thời.
• DDR SDRAM (Double Data Rate SDRAM), thường được giới chuyên môn gọi
tắt là "DDR". Có 184 chân. DDR SDRAM là cải tiến của bộ nhớ SDR với tốc độ
truyền tải gấp đôi SDR nhờ vào việc truyền tải hai lần trong một chu kỳ bộ nhớ.
Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 5
Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
• DDR2 SDRAM (Double Data Rate 2 SDRAM), Thường được giới chuyên môn
gọi tắt là "DDR2". Là thế hệ thứ hai của DDR với 240 chân, lợi thế lớn nhất của
nó so với DDR là có bus speed cao gấp đôi
• DDR3 SDRAM (Double Data Rate III Synchronous Dynamic RAM): có tốc độ
bus 800/1066/1333/1600 Mhz, số bit dữ liệu là 64, điện thế là 1.5v, tổng số pin là
240.
- RDRAM (Viết tắt từ Rambus Dynamic RAM), thường được giới chuyên môn gọi
tắt là "Rambus". Đây là một loại DRAM được thiết kế kỹ thuật hoàn toàn mới so với
kỹ thuật SDRAM. RDRAM hoạt động đồng bộ theo một hệ thống lặp và truyền dữ
liệu theo một hướng. Một kênh bộ nhớ RDRAM có thể hỗ trợ đến 32 chip DRAM.
Mỗi chip được ghép nối tuần tự trên một module gọi là RIMM (Rambus Inline
Memory Module) nhưng việc truyền dữ liệu được thực hiện giữa các mạch điều khiển
và từng chip riêng biệt chứ không truyền giữa các chip với nhau. Bus bộ nhớ
RDRAM là đường dẫn liên tục đi qua các chip và module trên bus, mỗi module có các
chân vào và ra trên các đầu đối diện. Do đó, nếu các khe cắm không chứa RIMM sẽ
phải gắn một module liên tục để đảm bảo đường truyền được nối liền. Tốc độ Rambus
đạt từ 400-800MHz. Rambus tuy không nhanh hơn SDRAM là bao nhưng lại đắt hơn
rất nhiều nên có rất ít người dùng. RDRAM phải cắm thành cặp và ở những khe trống
phải cắm những thanh RAM giả (còn gọi là C-RIMM) cho đủ.
Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 6
Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
- SLDRAM (Synchronous-Link DRAM) Là thế sau của DRDRAM, thay vì dùng
Direct Rambus Channel với chiều rộng 16bit và tốc độ 400MHz,SLDRAM dùng bus
64bit chạy với tốc độ 200MHz. Theo lý thuyết thì hệ thống mới có thể đạt được tốc độ
400Mhz x 64 bits = 400Mhz x 8 bytes = 3.2Gb/giây, tức là gấp đôi DRDRAM. Ðiều
thuận tiện là là SLDRAM được phát triển bởi một nhóm 20 công ty hàng đầu về vi
tính cho nên nó rất da dụng và phù hợp nhiều hệ thống khác nhau.
3)Một số loại khác
- VRAM (Video RAM) Khác với memory trong hệ thống và do nhu cầu về đồ hoạ
ngày càng cao, các hãng chế tạo graphic card đã chế tạo VRAM riêng cho video
card của họ mà không cần dùng memory của hệ thống chính. VRAM chạy nhanh
hơn vì ừng dụng Dual Port technology nhưng đồng thời cũng đắt hơn rất nhiều.
Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 7
Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
o
- SGRAM (Synchronous Graphic RAM) Là sản phẩm cải tiến của VRAM mà ra, đơn
giản nó sẽ đọc và viết từng block thay vì từng mảng nhỏ.
o
- Credit Card Memory
Credit Card Memory là loại môđun nhớ DRAM độc lập thuộc sỡ hữu riêng.
Chúng được dùng để cắm vào các khe đặc biệt sử dụng cho máy tính xách tay.
- PCMCIA Memory Card
Là một loại bộ nhớ độc lập khác dành cho máy tính xách tay. Tuy nhiên, chúng
không phải là loại sở-hữu-riêng nên có thể làm việc với bất kỳ máy tính xách tay nào
có bus hệ thống hợp với cấu hình của card nhớ.
- CMOS RAM
CMOS RAM là một loại bộ nhớ có dung lượng nhỏ được dùng trong máy tính của
bạn và một số thiết bị khác để lưu trữ những thứ như các thiết lập của đĩa cứng chẳng
hạn. Bộ nhớ loại này sử dụng một pin nhỏ để cấp điện duy trì thông tin nhớ.
Chương II. THÀNH PHẦN – CẤU TẠO – HOẠT ĐỘNG
I) Thành phần
1) Tốc độ (speed)
Tốc độ bộ nhớ RAM là tốc độ truy cập dữ liệu vào Ram .
=> Trong các máy Pentium 2 và Pentium 3 khi lắp máy ta
chọn RAM có tốc độ bằng tốc độ Bus của CPU, nếu tốc độ của
2 linh kiện này khác nhau thì máy sẽ chạy ở tốc độ của linh
Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 8
Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
kiện có tốc độ thấp hơn, vì vậy ta lên chọn tốc độ của RAM >=
Bus của CPU
=> Trong các máy Pentium 4, khi lắp máy ta chọn RAM có
tốc độ >= 50% tốc độ Bus của CPU
{ Với máy Pentium 4 , khi hoạt động thì tốc độ Bus của CPU
nhanh gấp 2 lần tốc độ của RAM vì nó sử dụng công nghệ
(Quad Data Rate) nhân 4 tốc độ Bus cho CPU và công nghệ
(Double Data Rate) nhân 2 tốc độ Bus cho RAM }
+ Khi gắn một thanh RAM vào máy thì phải đảm bảo Mainboard
có hỗ trợ tốc độ của RAM mà ta định sử dụng .
Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 9
Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 10
Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
DDR3: Dùng cho Các dòng máy Intel Core 2 Duo cao cấp và Core i
2) Độ trễ (Latency)
CAS Latency là khái niệm mà người dùng thắc mắc nhiều nhất. Trước đây, khi đi
mua RAM, người mua thường chỉ quan tâm tới tốc độ hoạt động như 100MHz hay
133MHz nhưng gần đây, khái niệm CAS đang dần được người dùng để ý bởi nó đóng
vai trò khá quan trọng vào tốc độ xử lý tổng thể của hệ thống; đặc biệt trong ép xung.
Vậy CAS là gì?
CAS là viết tắt của 'Column Address Strobe' (địa chỉ cột). Một thanh DRAM được
coi như một ma trận của các ô nhớ (bạn có thể hình dung như một bảng tính excel với
nhiều ô trống) và dĩ nhiên mỗi ô nhớ sẽ có toạ độ (ngang, dọc). Như vậy bạn có thể
đoán ngay ra khái niệm RAS (Row Adress Strobe)là địa chỉ hàng nhưng do nguyên lý
hoạt động của DRAM là truyền dữ liệu xuống chân nên RAS thường không quan
trọng bằng CAS.
Khái niệm độ trễ biểu thị quãng thời gian bạn phải chờ trước khi nhận được thứ
mình cần.
Theo từ điển Merriam-Webster thì latency có nghĩa là 'khoảng thời gian từ khi ra
lệnh đến khi nhận được sự phản hồi'. Vậy CAS sẽ làm việc như thế nào? CAS
Latency có ý nghĩa gì?
Để hiểu khái niệm này, chúng ta sẽ cùng điểm nhanh qua cách thức bộ nhớ làm
việc, đầu tiên chipset sẽ truy cập vào hàng ngang (ROW) của ma trận bộ nhớ thông
qua việc đưa địa chỉ vào chân nhớ (chân RAM) rồi kích hoạt tín hiệu RAS. Chúng ta
sẽ phải chờ khoảng vài xung nhịp hệ thống (RAS to CAS Delay) trước khi địa chỉ cột
được đặt vào chân nhớ và tín hiệu CAS phát ra. Sau khi tín hiệu CAS phát đi, chúng
ta tiếp tục phải chờ một khoảng thời gian nữa (đây chính là CAS Latency) thì dữ liệu
sẽ được tìm thấy. Điều đó cũng có nghĩa là với CAS 2, chipset phải chờ 2 xung nhịp
trước khi lấy được dữ liệu và với CAS3, thời gian chờ sẽ là 3 xung nhịp hệ thống.
Câu hỏi đặt ra: CAS2 nhanh hơn CAS3 tới 33%, không đến mức như vậy bởi
có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu năng tổng thể của bộ nhớ điển hình như:
+ Chuỗi xử lý thông tin: kích hoạt RAS, chờ khoảng thời gian trễ RAS-to-
CAS Delay và CAS Latency.
+ Truy cập bộ nhớ theo chuỗi: đôi khi chipset sẽ đọc dữ liệu trong bộ nhớ
RAM theo chuỗi (burst) như vậy rất nhiều dữ liệu sẽ được chuyển đi một lần và tín
hiệu CAS chỉ được kích hoạt một lần ở đầu chuỗi.
+ Bộ vi xử lý có bộ đệm khá lớn nên chứa nhiều lệnh truy cập và dữ liệu; do
đó thông tin được tìm kiếm trên bộ đệm trước khi truy cập vào RAM và tần số dữ liệu
cần được tìm thấy trên bộ đệm (hit-rate) khá cao (vào khoảng 95%).
Tóm lại: việc chuyển từ CAS 3 sang CAS 2 sẽ tăng hiệu năng xử lý cho tất cả
các ứng dụng. Những chương trình phụ thuộc vào bộ nhớ như game hay ứng dụng đồ
họa sẽ chạy nhanh hơn. Điều này đồng nghĩa với việc những thanh RAM được đóng
dấu CAS2 chắc chắn chạy nhanh hơn những thanh RAM CAS3. Nếu bạn dự định mua
Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 11
Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
đồ chơi cho một cuộc đua ép xung hay đơn giản chỉ cần hệ thống đạt tốc độ tối ưu,
hãy chọn RAM CAS2 nhưng nếu chỉ là công việc văn phòng, CAS 3 hoàn toàn vẫn
đáp ứng yêu cầu.
3) Tần số làm tươi (Refresh)
Thường thì khi nhắc tới khái niệm tần số làm tươi (RAM Refresh Rate), người ta
thường nghĩ ngay đến màn hình máy tính, tuy nhiên bộ nhớ DRAM (Dynamic
Random Access Memory) cũng có khái niệm này. Như bạn đã biết module DRAM
được tạo nên bởi nhiều tế bào điện tử, mỗi tế bào này phải được nạp lại điện hàng
nghìn lần mỗi giây vì nếu không dữ liệu chứa trong chúng sẽ bị mất. Một số loại
DRAM có khả năng tự làm tươi dữ liệu độc lập với bộ xử lý thường được sử dụng
trong những thiết bị di động để tiết kiệm điện năng.
4) SDRAM access time.
Việc cho ra đời cách đọc dữ liệu theo từng chuỗi (Burst Mode) đã giúp khắc phục
nhiều nhược điểm và tăng hiệu năng cho RAM, chu kì của chuỗi ngắn hơn rất nhiều
chu kì trang của RAM loại cũ. Chu kì của chuỗi cũng được coi như là chu kì xung
nhịp của SDRAM và chính vì thế nó được coi như thang xác định cho tốc độ của
RAM bởi đó là khoảng thời gian cần thiết giữa các lần truy xuất dữ liệu theo chuỗi
của RAM. Những con số -12, -10, -8 ghi trên các chip RAM cho biết khoảng thời
gian tối thiểu giữa mỗi lần truy xuất dữ liệu: nhãn -12 xác định chu kì truy cập dữ liệu
của RAM là 12ns (nano-giây) đồng nghĩa với việc tốc độ hoạt động tối đa của RAM
sẽ là 83MHz. Thường RAM có tốc độ cao sẽ sử dụng chip RAM có chu kì truy xuất
thấp nhưng với chu kì truy xuất thấp chưa chắc RAM đã có thể hoạt động ở tốc độ cao
do còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Do đó đôi khi bạn sẽ gặp trường hợp thanh
RAM có tốc độ thấp nhưng khi đem vào 'thử lửa' ép xung thì lên được tốc độ cao hơn
nhiều so với những loại RAM mặc định dán nhãn tốc độ cao.
II) Cấu tạo
1) SRAM
Mỗi bit trong 1 thanh SRAM được chứa trong 4 transistor tạo thành 2 cặp chéo nhau.
Ô chứa này có 2 trạng thái 0 và 1. Ngoài ra còn 2 transistor được sử dụng điều khiển
quyền truy cập tới 1 ô nhớ trong quá trình đọc và ghi. Tổng cộng, cần 6 transistor để
chứa 1 bit bộ nhớ.Truy cập tới cell được kích hoạt bởi word line (WL ở trong hình)
vốn điều khiển 2 transistor truy cập M5 và M6, và khi tới lượt, điều khiển cho tới mỗi
Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 12
Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
cell sẽ được kết nối tới các đường bit: BL và BL. Đường bit được sử dụng để truyền
dữ liệu cho cả hai tác vụ đọc và ghi. Mặc dù việc có cả 2 đường bit là không bắt buộc,
những hầu hết đều cung cấp cả hai để cải thiện biên nhiễu tín hiệu.
Kích thước của một bộ nhớ SRAM với m đường địa chỉ và n đường dữ liệu là 2m từ,
tức 2m × n bit.
Một ô CMOS SRAM với sáu transitor.
2) DRAM
DRAM có cấu trúc đơn giản: chỉ cần một transistor và một tụ điện cho mỗi bit
trong khi cần sáu transistor đối với SRAM. Điều này cho phép DRAM lưu trữ với mật
độ cao. Vì DRAM mất dữ liệu khi không có điện nên nó thuộc loại thiết bị nhớ tạm
thời.
3) So sánh 2 loại RAM
a. Bảng so sánh một số tính năng của 2 loại Ram:
Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 13
Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
Tính năng SRAM DRAM
Mạch dữ liệu
Tốc độ truyền tải
Độ trễ
Mật độ
Tiêu tốn năng lượng
Giá thành
Flip-Flop
= CPU
Thấp
Thấp
Cao
Đắt
Tụ điện cực lớn
Thấp hơn CPU
Cao
Cao
Thấp
Rẻ
b. So sánh với các loại bộ nhớ khác
Loại Mất dữ
liệu
khi mất
điện?
Khả năng
ghi ?
Cỡ xoá ? Xoá
nhiều lần ?
Tốc độ ? Giá
thành
(theo
byte)
SRAM Có Có Byte Không giới
hạn
Nhanh Đắt
DRAM Có Có Byte Không giới
hạn
Vừa phải Vừa phải
Masked
ROM
Không Không Không sẵn
sàng
Không sẵn
sàng
Nhanh Không
đắt
PROM Không Một lần, yêu
cầu
thiết bị chuyên
dụng
Không sẵn
sàng
Không sẵn
sàng
Nhanh Vừa phải
EPROM Không Có, nhưng cần
thiết bị chuyên
dụng
Toàn bộ Giới hạn Nhanh Vừa phải
EEPROM Không Có Byte Giới hạn Nhanh cho
đọc,
chậm cho xoá
và ghi
Đắt
Flash Không Có Sector Giới hạn Nhanh cho
đọc,
chậm cho
Vừa phải
Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét