Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu, thông tin tài chính với các thông tin hoạt
động hay thông tin phi tài chính có liên quan.
4. Độ tin cậy và hiệu quả của các thủ tục phân tích.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Thủ tục phân tích, độ tin cậy
của các thủ tục phân tích phụ thuộc vào sự đánh giá của kiểm toán viên về sự
rủi ro mà thủ tục phân tích không phát hiện đợc. Mức độ tin cậy vào kết quả
của thủ tục phân tích phụ thuộc vào các nhân tố:
Mức độ trọng yếu của các khoản mục trong mối quan hệ tổng thể giữa
các thông tin tài chính. Đối với những khoản mục trọng yếu không thể chỉ
đơn thuần áp dụng kỹ thuật phân tích.
Các thủ tục kiểm toán khác có cùng mục tiêu kiểm toán.
Độ chính xác có thể dự kiến của thủ tục phân tích.
Đánh giá rủi ro kiểm soát. Nếu rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cao
thì nên dựa vào kiểm tra chi tiết hơn là dựa vào thủ tục phân tích.
Hiệu quả các thủ tục phân tích ảnh hởng bởi nhiều yếu tố:
Độ tin cậy của các nguồn dữ liệu sử dụng để xây dựng dữ liệu ớc tính.
Khi đánh giá các nguồn dữ liệu này, kiểm toán viên cần xem xét những
bằng chứng đã thu thập đợc qua các lần kiểm toán trớc khi rủi ro kiểm soát đã
đợc đánh giá, kết quả của thử nghiệm chi tiết các số d. Độ tin cậy của các
nguồn dữ liệu phụ thuộc vào:
- Dữ liệu thu thập đợc có nguồn gốc độc lập với đơn vị đợc kiểm toán.
- Nguồn dữ liệu sử dụng độc lập với cán bộ kế toán .
- Nguồn dữ liệu do kiểm toán viên tạo ra.
- Dữ liệu thu thập từ các nguồn khác.
Tính chính xác của dữ liệu ớc tính.
Khi áp dụng thủ tục kiểm toán viên thờng xây dựng các dữ liệu ớc tính,
tuy nhiên tính chính xác của các dữ liệu ớc tính còn tuỳ thuộc vào các yếu tố
tác động, độ chi tiết của các nguồn dữ liệu đợc sử dụng để xây dựng dữ liệu -
ớc tính và phơng pháp xây dựng dữ liệu ớc tính từ các nguồn.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Kiểm toán viên cần phải thận trọng trong khi xem xét các yếu tố ảnh h-
ởng đến dữ liệu ớc tính và cần phải giảm thiểu khả năng xảy ra sai sót của các
yếu tố đó. Nếu dữ liệu dự kiến đợc xây dựng càng chi tiết thì kiểm toán viên
càng dễ dàng hơn trong việc phát hiện sai sót. Theo SAS 56 thì thông thờng
các dữ liệu ớc tính và phơng pháp xây dựng dữ liệu ớc tính từ các nguồn.
Kiểm toán viên cần thận trọng khi xem xét các yếu tố ảnh hởng đến dữ
liệu ớc tính và cần phải giảm thiểu khả năng xảy ra sai sót của các yếu tố đó.
Nếu dữ liệu dự kiến đợc xây dựng càng chi tiết thì kiểm toán viên càng dễ
dàng hơn trong việc phát hiện sai sót. Theo SAS 56 thì thông thờng các dữ
liệu ớc tính đợc xây dựng theo tháng thờng chính xác và thuận tiện hơn là dữ
liệu ớc tính theo năm. Việc so sánh đơn vị đợc kiểm toán với các đơn vị khác
căn cứ vào một tiêu thức nh điều kiện địa lý hay đặc điểm về kinh doanh sẽ
chính xác hơn là việc so sánh các đơn vị trên một tiêu thức rộng. Mức độ chi
tiết còn phụ thuộc vào đặc điểm của đơn vị đợc kiểm toán nh quy mô và tính
phức tạp của ngành nghề kinh doanh hay nguồn dữ liệu sẵn có của đơn vị đợc
kiểm toán. Nhìn chung khả năng xảy ra sai phạm trọng yếu sẽ tăng lên nếu
nh càng trở nên đa dạng và phức hợp hơn. Xây dựng các dữ liệu càng chi tiết
thì có thể làm giảm rủi ro này.
Bảo đảm sự sai lệch với dữ liệu ớc tính không phải xuất phát từ sai sót hoặc
gian lận.
Kiểm toán viên xem xét sự khác biệt giữa dữ liệu ớc tính và dữ liệu
thực tế thông qua phân tích các nguyên nhân gây ra sự khác biệt nh các thông
tin, bằng chứng thu thập đợc từ các thủ tục kiểm toán khác.
Khi áp dụng các thủ tục phân tích, kiểm toán viên cần phải bảo đảm
rằng những chênh lệch đáng kể so với dữ liệu ớc tính không xuất phát từ sai
sót hay gian lận, do vậy cần phải có sự xem xét thận trọng đối với các chênh
lệch đó. Ví dụ, ở mức tin cậy thấp đối với các thủ tục phân tích, những hiểu
biết của kiểm toán viên về đơn vị và bằng chứng bổ xung để xác minh. Ngoài
ra xác minh chênh lệch dữ liệu ớc tính và dữ liệu thực tế còn phụ thuộc vào
mức trọng yêú đã đợc xác định .
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
II. nội dung các thủ tục phân tích.
Các thủ tục phân tích mối quan hệ giữa các dữ liệu nhằm đa ra bằng
chứng về sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính. Thông thờng 3 loại thủ tục
phân tích sau hay đợc sử dụng.
Phân tích xu hớng: Phân tích sự biến động về số d của một tài khoản
theo thời gian.
Phân tích tỷ suất: So sánh mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên báo cáo
tài chính.
Kiểm tra tính hợp lý: Tính toán các dữ liệu phi tài chính liên quan
nhằm ớc tính số d một tài khoản.
1. Phân tích xu hớng.
Phân tích xu hớng là một thủ tục phân tích phổ biến nhất trong kiểm
toán. Thông qua phân tích sự biến động về số d một tài khoản hay khoản mục
giữa các kỳ kế toán trớc, kiểm toán viên có thể đa ra dự kiến cho kỳ hiện tại.
Trong tiếp cận đối với thủ tục phân tích xu hớng thờng đề cập đến cách
tiếp cận nhân quả, đòi hỏi kiểm toán viên phải đa ra một con số dự kiến cụ
thể. Một cách tiếp cận khác thờng đợc sử dụng là tiếp cận dự đoán. Đối với xu
hớng biến động của chúng ta qua các kỳ trớc đó xem liệu chúng có hợp lý
không. Khi áp dụng cách tiếp cận dự đoán kiểm toán viên không cần phải đa
ra một con số ớc tính cụ thể hơn nữa kiểm toán viên cũng giả định rằng không
có vấn đề gì tồn tại nếu số d của một tài khoản không có sự sai lệch so với xu
hớng biến động. Tuy nhiên vấn đề là ở chỗ một khoản mục nào đó có thể đợc
phản ánh phù hợp với xu hớng biến động nhng vẫn có sai sót trọng yếu. Vì
vậy, trong kiểm toán kiểm toán viên nên cân nhắc việc sử dụng cách tiếp cận
nhân quả đòi hỏi nhiều công sức nên chi phí thờng cao. Do đó, kiểm toán viên
cần cân nhắc giữa lợi ích và chi phí của cả hai cách tiếp cận để lựa chọn ph-
ơng pháp sử dụng. Tuy nhiên kiểm toán viên áp dụng các thủ tục phân tích
nh là một thử nghiệm cơ bản thì theo SAS số 56, các thủtục phân tích phơng
pháp tiếp cận nhân quả thờng đợc khuyến khích sử dụng.
Có thể phân chia thủ tục phân tích xu hớng thành hai dạng là phân tích
xu hớng giản đơn và phân tích hồi quy.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.1. Phân tích xu hớng giản đơn.
Phân tích xu hớng biến động giản đơn là xây dựng con số ớc tính dựa
trên số d tài khoản ở các kỳ trớc. Ví dụ một công ty có doanh số hàng bán gia
tăng bình quân hàng năm là 10% kiểm toán viên có thể giả định rằng doanh
số của năm hiện tại cũng sẽ tăng 10%. Nếu doanh số của năm nay sẽ tăng
thấp hơn 10%, điều đó có thể giải thích bằng các nhân tố ảnh hởng đến doanh
số nh: cạnh tranh gia tăng hay ảnh hởng của suy thoái kinh tế, nhng nó cũng
có thể ảnh cho thấy rằng doanh số bán trong năm đã không đợc phản ánh đầy
đủ vào sổ sách ( tiêu chí đầy đủ).
1.2. Phân tích hồi quy.
Trên thực tế, doanh số bán hàng có thể bị ảnh hởng bởi có rất nhiều
nhân tố khác nhau nh: điều kiện về kinh tế, thị trờng và vòng đời của sản
phẩm. Có rất nhiều phơng pháp mà kiểm toán viên có thể sử dụng để phân
tích xu hớng biến động thông qua sự biến động của các nhân tố đã biết. Phân
tích hồi quy là phơng pháp sử dụng phổ biến và có tính chính xác cao hơn so
với phân tích giản đơn. Đây là phơng pháp thống kê để tìm ra một đờng thẳng
phù hợp nhát cho phơng trình:
y = a + bx thông qua một chuỗi các điểm đã biết.
Trong đó: a là hằng số, b là hệ số, x là biến độc lập, y là biến phụ thuộc.
Bằng cách sử dụng hồi quy tuyến tính, kiểm toán viên có thể xây dựng
một phơng trình toán học ( y= ax + b) mà nhờ sử dụng số liệu xác định (x) để
tìm ra biến phụ thuộc (y).
2. Phân tích tỷ xuất.
Đây là hình thức phân tích phổ biến thứ hai trong các thủ tục phân tích.
Đó là quá trình so sánh mối quan hệ giữa các số d của các tài khoản. Nếu
phân tích xu hớng biến động tập trung vào một tài khoản cụ thể và không đi
vào phân tích mối quan hệ về số d của các tài khoản thì phân tích tỷ xuất lại
tập trung vào phân tích mối quan hệ nay.
Phân tích tỷ xuất rất hiệu quả trong quá trình xác minh bảng cân đối kế
toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Trong khi đó phân tích xu h-
ớng lại tỏ ra kém hiệu quả trong việc xác minh các khoản mục trên bảng cân
đối kế toán.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Các tài khoản trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh
doanh số của các khoản mục mà doanh số này nói chung là dễ dự toán hơn
đối với tài khoản trên bảng cân đối kế toán bởi vì các tài khoản trên bảng cân
đối kế toán da ra giá trị tại một thời điểm, giá trị này chịu ảnh hởng của rất
nhiều nhân tố. Phân tích tỷ suất hiệu quả đối với các tài khoản trên báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh bởi vì nó phản ánh sự biến động trong kết quả
hoạt động kinh doanh trong mối quan hệ với các khoản mục khác. Mặc dù dự
đoán xu hớng biến động của các tài khoản trên bảng cân đối kế toán khó khăn
hơn phân tích tỷ suất lại là một thủ tục phân tích hiệu quả, vì nó phản ánh mối
quan hệ có thể ớc tính giữa các tài khoản trên bảng cân đối kế toán.
2.1 Các hình thức tiếp cận trong phân tích tỷ suất.
Phân tích tỷ suất giúp cho kiểm toán viên có thể so sánh đợc hoạt động
của đơn vị ở kỳ này so với kỳ trớc bởi vì các tỷ suất này thờng tơng ứng đối
ổn định giữa các kỳ và các niên độ. Hơn nữa phân tích tỷ suất có thể dùng để
so sánh tình hình tài chính của đơn vị với đơn vị khác, bởi vì các mối quan hệ
này thờng không có biến động quá lớn. Vì vậy lợi ích lớn nhất của phân tích
tỷ suất là xác định mối quan hệ ổn định của các tỷ suất của đơn vị giữa các kỳ
khác nhau và mối quan hệ tơng đồng giữa các đơn vị trong cùng ngành.
Có hai cách tiếp cận trong phân tích tỷ suất, đó là:
2.1.1 Phân tích theo chuỗi thời gian: so sánh các tỷ suât của đơn vị qua các
thời kỳ khác nhau.
2.1.2 Phân tích theo ngành: so sánh tỷ suất giữa các đơn vị trong cùng
ngành tại một thời điểm xác định.
2.2. Các phơng pháp phân tích tỷ suất.
Kiểm toán viên thờng sử dụng hai phơng pháp trong phân tích tỷ suất,
đó là phân tích các tỷ suất tài chính dựa trên mối quan hệ giữa các khoản
mục trên báo cáo tài chính và phơng pháp phân tích theo quy mô dựa trên số
d của các tài khoản trên báo cáo đã đợc quy đổi theo tỷ lệ % rồi tiến hành so
sánh.
2.2.1 Phân tích tỷ suất tài chính.
Các tỷ suất tài chính phản ánh mối quan hệ giữa các khoản mục trên
báo cáo tài chính, nó thờng ổn định giữa các kỳ và có sự tơng đồng giữa các
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
đơn vị trong cùng ngành nên có thể áp dụng cách tiếp cận theo thời gian hoặc
phân tích thông qua các đơn vị ( phân tích theo ngành). Các nhóm tỷ suất sau
thờng đợc sử dụng.
+ Tỷ suất về khả năng thanh toán: Phản ánh khả năng đáp ứng khoản nợ ngắn
hạn của công ty.
Tỷ suất thanh toán hiện hành =
Tài sản lu động + Đầu t ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Phản ánh việc đáp ứng các khoản nợ bằng tài sản lu động.
Tỷ suất thanh toán nhanh =
Tài sản lu động - HTK
Nợ ngắn hạn
Phản ánh việc đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản không tính đến
hàng tồn kho.
+ Tỷ suất về đòn bảy tài chính: Phản ánh tỷ suất huy động nợ trong nguồn
vốn của công ty và mức rủi ro tài chính.
Tỷ suất nợ =
Doanh số nợ
Tổng tài sản
Tỷ suất thu nhập =
Thu nhập trớc lãi và thuế
So với lãi phải trả Lãi phải trả
Tỷ suất trên phản ánh tỷ lệ vốn vay dài hạn trong nguồn vốn chủ sở hữu của
đơn vị.
Hệ số thanh toán =
Lãi vay + Lợi nhuận trớc thuế
Lãi vay Lãi vay
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tỷ trọng tài sản =
Tài sản cố định và đầu t dài hạn
Cố định Tổng tài sản
Tỷ trọng tài sản =
Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
Lu động Tổng tài sản
Vòng quay HTK =
Giá vốn hàng bán
bình quân Hàng tồn kho
Số ngày luôn chuyển =
360 ngày
hàng tồn kho Số vòng quay của HTK
Tỷ suất vòng quay =
Doanh thu bán chịu
các khoản phải thu Các khoản phải thu
Tỷ suất lãi gộp =
Doanh số bán hàng
trên doanh thu Tổng tài sản
+ Tỷ suất về doanh lợi: Phản ánh tính hiệu quả trong quản lý, điều hành hoạt
động của Công ty.
Tỷ suất lợi nhuận =
Lãi gộp
trên doanh thu Doanh số thu thuần
Hiệu quả sử dụng =
Thu nhập ròng + chi phí phải trả
tài sản Tổng tài sản
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tỷ suất sinh lời trên =
Thu nhập sau thuế cổ tức u đãi
vốn cổ phần thờng Vốn cổ phần thờng
Tỷ suất trên phản ánh hiệu quả của đầu t đối với cổ đông.
Bằng cách sử dụng các tỷ suất tài chính trên kiểm toán viên có thể áp
dụng cách tiếp cận theo chuỗi thời gian hoặc phân tích thông qua các đơn vị
trong cùng ngành đối với các khoản mục trên báo cáo tài chính.
2.2.2 Phân tích theo quy mô.
Để thực hiện phântích theo quy mô các khoản mục trên báo cáo tài
chính trớc hết cần tiến hành quy đổi số d của các tài khoản từ dạng số tuyệt
đối sang số tơng đối ( tỷ lệ %) trong bảng số.
Phân tích theo quy mô của khoản mục có thể áp dụng cách tiếp cận
theo chuỗi thời gian hoặc tiếp cận theo ngành. Tuy nhiên phân tích theo chuỗi
thời gian thờng đợc áp dụng phổ biến hơn. Ví dụ, phân tích quy mô của các
khoản mục theo chuỗi thời gian.
Bảng số 1: Phân tích bảng cân đối kiểm toán
1997 1998 1999 2000
Tổng tài sản
- Tiền mặt 5,0 5,2 4,9 4,5
- Phải thu 16,1 17,2 14,1 15,5
- Chứng khoán 15,0 14,7 15,1 15,7
- Hàng tồn kho 20,1 21,1 19,3 19,0
- Đầu t 15,1 14,4 17,1 16,6
- TSCĐ 28,7 27,4 29,5 29,2
100 100 100 100
Nguồn vốn
- Các khoản phải trả 21,1 22,6 23,1 21,8
- Nợ ngắn hạn 9,9 9,7 8,8 8,9
- Nợ dài hạn 30,7 31,8 31,3 52,2
- Vốn chủ sở hữu 33,3 31,0 31,9 52,2
100 100 100 100
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Mặc dù phân tích theo quy mô thờng đợc áp dụng đối với bảng cân đối
kế toán nhng nó cũng rất hữu hiệu đối với báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh. Bởi vì phần lớn các khoản mục doanh thu và chi phí thờng có quan hệ
tỷ suất mà kiểm toán viên thờng sử dụng trong các thủ tục phân tích. Đối với
hầu hết các đơn vị tỷ suất này thờng tơng đối ổn định nên có thể so sánh
chúng theo chuỗi thời gian hoặc giữa các đơn vị có đặc điểm tơng tự.
Tuy nhiên khi sử dụng thủ tục phân tích tỷ suất, kiểm toán viên cần lu
ý tới những hạn chế cố hữu của thủ tục này nh là sự khác biệt về nguyên tắc
kế toán có thể làm cho việc so sánh các tỷ suất này trở nên không phù hợp.
Mặt khác các tỷ suất nay có thể khác nhau giữa các đơn vị tuỳ thuộc vào vị
trí địa lý, công nghệ sản xuất, hiệu quả sử dụng tài sản hay đòn bảy tài chính.
Hơn nữa việc tính toán các tỷ suất không theo một tiêu thức chuẩn, chúng
khác nhau giữa các đơn vị khác nhau.
3. Kiểm tra tính hợp lý.
Kiểm tra tính hợp lý là quá trình tính toán đa ra dữ liệu dự kiến thông
qua các dữ liệu phi tài chính. Ví dụ , tỷ lệ số phòng không cho thuê của một
khách sạn hay một nhà nghỉ có thể sử dụng để ớc tính doanh thu, dữ liệu số
công nhân viên có thể đợc sử dụng cho việc xác định lơng phải trả, các khoản
trích tiền lơng, chi phí ngng sản xuất. Đối với kiểm tra tính hợp lý kiểm toán
viên phải xây dựng mô hình biểu diễn sự thay đổi của một biến phụ thuộc
thông qua sự thay đổi của một biến độc lập khác.
Kiểm tra tính hợp lý khác với phân tích xu hớng và phân tích tỷ suất
Mô hình phân tích xu hớng là theo chuỗi thời gian trong khi đó kiểm tra tính
hợp lý lại xem xét tại một khoảng thời gian xác định. Trong khi đó kiểm tra
tính hợp lý lại sử dụng các dữ liệu phi tài chính để ớc tính ra dữ liệu tài chính.
Vì kiểm tra tính hợp lý liên quan đến các dữ liệu phi tài chính nên chúng th-
ờng hiệu qủa trong phân tích các khoản mục trên báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh hơn là trên bảng cân đối kế toán .
Kiểm tra tính hợp lý cũng rất hiệu quả trong việc xác minh tính đầy đủ
điều này rất khó khi áp dụng các thủ tục phân tích khác. Ví dụ, kiểm toán
viên muốn đa ra doanh số ớc tính của một công ty điện dựa vào số kw.h sử
dụng và đơn giá điện thì kiểm tra tính hợp lý của một thủ tục có hiệu quả để
xác minh rằng tất cả doanh thu đã đợc ghi sổ.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
III. ứng dụng thủ tục phân tích trong các giai đoạn kiểm
toán.
Nh đã đề cập ở phần trên các thủ tục phân tích bắt buộc đợc áp dụng
trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán hoặc soát xét trong giai đoạn kết thúc
kiểm toán, tuy nhiên các thủ tục phân tích này cũng có thể áp dụng trong giai
đoạn thực hành kiểm toán, đóng vai trò nh là thử nghiệm cơ bản để thu nhận
bằng chứng. Tuỳ thuộc vào việc đợc áp dụng trong giai đoạn nào của cuộc
kiểm toán mà các thủ tục phân tích có tên gọi khác nhau.
1. Thủ tục phân tích ban đầu ( preminary analytical procedures ) áp
dụng trong giai đoạn lập kế hoạch.
2. Thủ tục phân tích cơ bản ( substantive analytical procedures ) áp
dụng trong giai đoạn thực hành kiểm toán.
3. Thủ tục phân tích soát xét ( analytical procedures for financial
statement teview) áp dụng trong giai đoạn kết thúc kiểm toán).
Về mục đích thực hiện các thủ tục phân tích trong từng giai đoạn của
cuộc kiểm toán là tơng đối thống nhất giữa các tác giả của nhiều cuốn sách
hiện nay. Còn về trình tự, cách thức áp dụng các thủ tục phân tích thì tuỳ
thuộc theo từng quốc gia, từng hãng kiểm toán hay từng cá nhân mà có sự
khác biệt. Phần này đa ra một số cách tiếp cận khác nhau đối với áp dụng cac
thủ tục phân tích trong một cuộc kiểm toán .
1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên sử dụng các
thủ tục phân tích nh là một công cụ lập kế hoạch. Mục đích của các thủ tục
phân tích ban đầu là:
Thu thập hiểu biết chung về nội dung của các báo cáo tài chính.
Xác định những thay đổi trong chính sách kế toán cũng nh thay đổi quan
trọng về hoạt động của đơn vị kể từ kỳ kế toán trớc.
Xác định những biến động bất thờng và những biến động đáng ra phải có
mà những vấn đề này có thể đa tới rủi ro của sai sót trọng yếu.
Nâng cao hiểu biết về công việc kinh doanh của khách hàng.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét