Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN
TOYOTA VINH
Công ty Toyota Vinh là đại lý cấp 1 của công ty Toyota Việt Nam. Đây là đại lý
độc quyền tại khu vực Bắc Miền Trung. Công ty được khánh thành và đi vào hoạt
động từ ngày 10/08/2005.
Tên tiếng Anh: TOYOTA VINH JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịch: TOYOTA VINH
Tên viết tắt: TVC
Địa chỉ : Số 19, đường Quang Trung, ngay gần quốc lộ 1A, huyết mạch giao
thông Bắc – Nam,Toyota Vinh có vị trí thuận lợi nằm trong thành phố Vinh thuộc
trung tâm kinh tế Bắc Trung Bộ
Ngành nghề kinh doanh theo giấy phép kinh doanh số 02702000684 do sở kế
hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày 14/09/2005.
Các nghành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:
- Bán xe ôtô mới của hãng Toyota Việt Nam.
- Dịch vụ sửa chữa bảo hành các loại xe du lịch theo tiêu chuẩn và uỷ quyền của
công ty Toyota Việt Nam.
- Bán các loại phụ tùng chính hiệu của các loại xe ôtô.
1.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY
Hoàng Trần Long Lớp: QTKDTH 48C
5
Chuyên đề thực tập
SƠ ĐỒ 1.2: BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY TOYOTA VINH
* Giám đốc công ty: là người đứng đầu công ty, thực hiện mối quan hệ giao
dịch, ký kết hợp đồng. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và là người quyết định tổ
chức bộ máy quản lý và phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty
* Phó giám đốc: là người có chức năng tham mưu, giúp cho giám đốc công ty
trong những lĩnh vực được phân công, đề xuất với giám đốc các phương án, chương
trình kế hoạch kinh doanh thuộc phạm vi phụ trách, điều hành chung khi giám đốc
vắng mặt.
* Phòng kế toán: Chức năng của phòng kế toán là thực hiện những công việc về
nghiệp vụ theo đúng quy định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế
Hoàng Trần Long Lớp: QTKDTH 48C
PHÒNG BÁN
HÀNG
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNG HCQT PHÒNG DỊCH VỤ
-Trưởng phòng
bán hàng
- Trợ lý trưởng
phòng
- Nhân viên
Marketing
- Lái xe
- Kế toán truởng
- Kế toán thuế
- Kế toán vật tư
- Kế toán dịch vụ
- Kế toán thanh
toán
- Thủ quỹ
- Giám đốc
- Phó giám đốc
-Trưởng phòng
hành chính
- Nhân viên CS
- Nhân viên bảo vệ
- Tạp vụ
-Trưởng phòng
dịch vụ
- Cố vấn dịch vụ
- Cố vấn phụ tùng
- Đốc công và
điều phối viên
- Thủ kho
- Kỹ thuật viên
- Lái xe
BAN GIÁM ĐỐC
6
Chuyên đề thực tập
toán. Theo dõi, phản ánh tình hình nguồn vốn kinh doanh của Công ty dưới mọi hình
thái và cố vấn cho Ban lãnh đạo về các vấn đề liên quan. Tham mưu cho Ban giám
đốc về chế độ kế toán và sự thay đổi chế độ qua các thời kỳ. Và cùng với các bộ phận
khác tạo nên mạng lưới thông tin năng động hữu hiệu.
* Phòng hành chính: Nghiên cứu và tham mưu cho Giám đốc về việc xây dựng
các nguyên tắc phù hợp đồng bộ trong toàn hệ thống cơ cấu quản trị của công ty, phát
huy tính tích cực trình độ của từng người để hoàn thành mục tiêu kế hoạch. Tham
mưu cho giám đốc thực hiện chức năng hành chính, các quyết định điều hành quản lý
nhằm chỉ đạo vận hành cơ cấu nội bộ của công ty một cách có hiệu quả nhất. Ở công
ty Toyota còn có bộ phận CS - là bộ phận kiểm tra giám sát các nội quy, quy chế của
công ty.
* Phòng dịch vụ: Thực hiện sửa chữa bảo dưỡng, bảo hành cho các khách hàng.
Làm tăng độ hài lòng của khách hàng và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Bao gồm các cố vấn, điều phối viên, truởng nhóm phụ tùng và các kỹ thuật viên.
* Phòng bán hàng : Lập kế hoạch chiến lược kinh doanh, xúc tiến bán hàng
nhằm hoàn thành chỉ tiêu của công ty Toyota Việt Nam đề ra. Chịu trách nhiệm chính
trong việc đánh giá, nhận định các nguồn thông tin của khách hàng.
1.3. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.3.1. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong một
vài năm qua
Qua hơn 5 năm hoạt động công ty đã khẳng định thương hiệu Toyota trên thị
trường tại Bắc Miền Trung. Cùng với sự phục vụ tận tình quan tâm đến những mong
muốn của khách hàng và làm cho dịch vụ ngày càng hoàn hảo thì công ty càng ngày
có khả năng phát triển mạnh. Công ty có vị trí đẹp, trang thiết bị hiện đại được sắp
xếp hài hòa gọn gàng tạo không gian làm việc thoải mái lịch sự giúp cho nhân viên tự
tin và nâng cao năng suất làm việc
BẢNG 1.3.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
Hoàng Trần Long Lớp: QTKDTH 48C
7
Chuyên đề thực tập
CÔNG TY TOYOTA VINH TỪ NĂM 2005 ĐẾN 2009
Ơ
STT Chỉ tiêu ĐVT 2005 2006 2007 2008 2009
1 Doanh thu thực tế Trđ 12962 13195 15250 22545 29257
2 Tốc độ tăng trưởng doanh thu % 1,79 15,58 47,83 29,78
3 Tỷ lệ chi phí quản lý % 14,85 16,78 17,39 18,87 21,56
4 Lợi nhuận kinh doanh Trđ 2288 1539 397 967 852
5 Tăng trưởng lợi nhuận % 11,66 2,6 4,29 3,65
6 Thu nhập Bình quân/tháng/người Trđ 1,4 1,5 1,9 2,3 2,6
7 Doanh thu kế hoạch Trđ 12000 13000 14500 20000 27500
(Nguồn: Phòng kế toán công ty)
*( Tỷ lệ chi phí quản lý = Chi phí quản lý : Tổng chi phí )
Ta thấy qua 5 năm hoạt động, doanh thu thực tế thu được luôn lớn hơn doanh thu
kế hoạch mà công ty đề ra. So với kế hoạch đề ra, năm 2008 là năm mà công ty hoạt
động hiệu quả nhất, với mức vượt chỉ tiêu là cao nhất.Cùng với đó, doanh thu của
công ty cũng tăng qua các năm. Điều này có được là do sự phát triển của nền kinh tế,
xu hướng tiêu dùng ngày càng tăng của người dân, mức sống ngày càng cao của
người dân. Và cuối cùng là do sự phấn đấu không ngừng của đội ngũ cán bộ công
nhân viên công ty
Biểu đồ 1.3.1: BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNG DOANH THU
ĐVT:Triệu đồng
Năm 2008 doanh thu tăng vọt từ 15,25 tỷ đồng lên 22.545 tỷ đồng nghĩa là
tăng gấp 1,5 lần ( tương ứng khoảng 7,29 tỷ ) tương đương tăng 47,83% so với năm
Hoàng Trần Long Lớp: QTKDTH 48C
8
Chuyên đề thực tập
2007. Nguyên nhân tăng vọt về doanh thu này là do 2008 có chiến dịch ra mắt xe
Innova - loại xe bán chạy nhất của Toyota, xe Corrola Atis lịch lãm và sang trọng.
Vào năm 2008 mặc dù cùng với sự xuất hiện của Honda Vinh nhưng doanh thu của
Toyota Vinh vẫn tăng lên điều này cho thấy khả năng và thương hiệu của Toyota
Vinh là rất mạnh. Đến năm 2009, mặc dù doanh thu vẫn tăng nhưng tốc độ tăng
trưởng doanh thu đã giảm hơn so với năm 2008, chỉ còn 29,73%. Một phần nguyên
nhân chính là do yếu tố khách quan của nền kinh tế chung nước ta trong năm 2009.
Nền kinh tế lạm phát, giá cả leo thang trong khi thu nhập của người dân không được
nâng cao đáng kể. Để có thể khai thác triệt để thị trường, giữ vững và gia tăng doanh
số công ty cần có những chính sách cạnh tranh phù hợp. Muốn vậy công ty cần phải
tìm hiểu về những nhu cầu và mong muốn của khách hàng đối với các loại xe của
công ty và công tác chăm sóc khách hàng sau khi bán sản phẩm.
Xem xét hiệu quả kinh doanh công ty thì doanh thu là chưa đủ, một chỉ tiêu ảnh
hưởng nhiều đến hiệu quả kinh doanh đó là Chi phí quản lý
Biểu đồ 1.3.2: BIỂU ĐỒ TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ
ĐVT: %
Theo biểu đồ trên ta thấy chi phí quản lý của công ty có xu hướng tăng qua mỗi
Hoàng Trần Long Lớp: QTKDTH 48C
9
Chuyên đề thực tập
năm : Năm 2009 tăng 2,69 so với năm 2008, năm 2008 tăng 1,48% so với năm 2007,
năm 2007 tăng 0,61% so với năm 2006, năm 2006 tăng 1,93% so với năm 2005. Việc
tăng lên của chi phí quản lý là điều tất nhiên và muốn hoạt động có hiệu quả thì phải
tốn nhiều chi phí quảng cáo, quảng bá sản phẩm, giao tiếp liên hệ với khách hàng.
Khi thương hiệu công ty đã đến được với người tiêu dùng, khi khách hàng đã sử dụng
sản phẩm của công ty thì phải tiếp tục bỏ chi phí ra để thực hiện dịch vụ hậu mãi,
đồng thời khách hàng của công ty cũng tăng theo thời gian. Từ vấn đề này ta cần phải
quan tâm đó là để công ty có thể tồn tại và phát triển được thì ngoài việc tăng doanh
thu, thị phần, công ty còn phải sử dụng chi phí như thế nào để đạt hiệu quả nhất.
Hiệu quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh mà bất kỳ
công ty nào cũng mong đạt đến sau một thời gian cố gắng lâu dài.
Biểu đồ 1.3.3: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN MỐI LIÊN QUAN GIỮA CHI PHÍ
VÀ LỢI NHUẬN
(ĐVT : %)
Lợi nhuận kinh doanh của công ty thương mại dich vụ ảnh hưởng nhiều bởi
Hoàng Trần Long Lớp: QTKDTH 48C
10
Chuyên đề thực tập
doanh thu và chi phí nhưng ta quan tâm nhiều đến chi phí quản lý vì đây là chi phí
ảnh hưởng nhiều nhất( Số liệu thực tế đã chứng minh cho điều này).
Lợi nhuận kinh doanh của công ty giảm đáng kể trong 5 năm vừa qua. Năm
2007 doanh thu tăng thêm 2 tỷ đồng nhưng lợi nhuận lại giảm đi 1,143 tỷ đồng. Cụ
thể hơn là năm 2006 nếu thu được 100 đồng thì có 11,66 đồng lợi nhuận, trong khi đó
năm, 2007 doanh thu 100 đồng thì lợi nhuận chỉ có 2,6 đồng. Điều này chứng tỏ lợi
nhuận kinh doanh bị sụt giảm và nguyên nhân là do ảnh hưởng của biến động chi phí.
Có thể thấy rằng có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng công ty vào 2007 vì nhân viên bán
hàng của công ty được phần lớn đi học tại công ty Toyota Việt Nam, công ty gặp một
số sự việc không thuận lợi là do sửa chữa một phần công ty nên có vài công nhân bị
tai nạn Tuy nhiên vào năm 2008 thì lợi nhuận kinh doanh lại đạt 0,967 tỷ đồng
nghĩa là tăng gấp 2,4 lần hiệu quả của năm 2007. Điềy này chứng tỏ công ty đang lấy
lại sự ổn định và ngày càng phát triển trên thị trường. Đến năm 2009, do biến động
của nền kinh tế chung, lợi nhuận kinh doanh tuy có giảm nhưng chỉ giảm nhẹ, tình
hình kinh doanh vẫn ổn định.
Tuy hiệu quả lợi nhuận của công ty không ổn định trong các năm qua nhưng thu
nhập của cán bộ vẫn tăng lên hàng năm. Vì vậy nhìn chung tình hình hoạt động của
công ty là có triển vọng, doanh thu đạt mức ổn định và có khả năng tăng trưởng. Bên
cạnh đó công ty cần có giải pháp giảm thiểu các mức chi phí để tối đa hoá lợi nhuận.
1.3.2 Đánh giá uy tín - cơ sở vật chất
Toyota là thương hiệu của Nhật Bản nổi tiếng trên thế giới từ rất lâu và được
khách hàng ưa thích về các sản phẩm và chất lượng dịch vụ. Thương hiệu Toyorta
được cả nước biết đến. Đây chính là ưu thế cạnh tranh của Toyota Vinh trên thị
trường có thể phát huy và đạt hiệu quả cao.
Công ty có vị trí đẹp, hoành tráng với thiết bị trang bị đầy đủ theo tiêu chuẩn của
Toyota Việt Nam (TMV) đủ năng lực và bảo hành xe ôtô du lịch của hãng Toyota và các
loại xe khác, đáp ứng được 4500 lượt xe/ năm. Quảng cáo và bán sản phẩm của TMV.
Thiết kế công ty gồm 4 tầng như sau:
Tầng hầm có diện tích 1800m
2
dùng để gửi xe cho cán bộ công nhân viên, cho
thuê chỗ gửi xe ban đêm, xe tháng cho khách hàng có nhu cầu làm cơ sở phục vụ cho
các tầng trên.
Hoàng Trần Long Lớp: QTKDTH 48C
11
Chuyên đề thực tập
Tầng 1 có diện tích 1800m
2
bao gồm:
Showrom gian hàng trình bày và giới thiệu bán sản phẩm được thiết kế theo tư
vấn và tiêu chuẩn của công ty TMV. Có văn phòng làm việc của bộ phận dịch vụ, vật
tư, lễ tân bán hàng, nơi đón tiếp tư vấn khách hàng. Phòng chờ của khách hàng có
báo chí, tivi, máy điều hoà nhiệt độ.
Khu vực sửa chữa chung bố trí các ngăn công tác được thiết kế theo tư ván và
tiêu chuẩn của TMV. Các ngăn được bố trí phục vụ sản xuất, xử lý môi trường, vệ
sinh khu vực.
Tầng 2 dùng làm phòng họp, phòng đào tạo, phòng giám đốc, phòng phó giám đốc.
Tầng 3 làm nhà xưởng để sủa xe chuyển từ tầng 1 lên và phòng ăn ca cho cán
bộ công nhân viên. Ngoài ra công ty còn có hệ thống chống tiếng ồn, hệ thống xử lý
không khí đảm bảo môi trường trong sạch cho người sản xuất và khu vực lân cận.
Nói chung cơ sở vật chất của Toyota Vinh là tốt phục vụ đầy đủ cho quá trình
kinh doanh và tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên làm việc.
1.3.3. Kết quả hoạt động tài chính
Với tư cách là đại lý chính thức của công ty Toyota Việt Nam thì tình hình tài
chính của công ty là ổn định. Việc phát triển phụ thuộc vào rất lớn năng lực tài chính của
công ty. Toyota là công ty cổ phần song hiện nay chưa đủ điều kiện để niêm yết cổ phiếu
trên thị trường chứng khoán. Vốn điều lệ công ty khi mới thành lập là 24 tỷ đồng với
công việc kinh doanh hàng năm có lãi thì nguồn vốn của công ty luôn được bổ sung
ngoài các phần lãi đã chia cho các cổ đông. Về vấn đề huy động vốn, bên cạnh vốn góp
của các cổ đông,công ty thường có các kế hoạch vay các ngân hàng và trả đúng hạn để
phục vụ tốt cho khả năng thanh toán của công ty. Là công ty thương mại dịch vụ,vốn
công ty được sử dụng chủ yếu cho chi phí quản lý bao gồm chi phí quảng cáo, quảng bá
sản phẩm, giao tiếp liên hệ với khách hàng cũng như các hoạt động dịch vụ hậu mãi,dịch
vụ sau bán hàng. Có như vậy mới thu được hiệu quả hoạt động cao,lôi kéo được nhiều
khách hàng, tạo uy tín thương hiệu, tăng doanh thu. Cùng với đó,công ty cũng rất chú
trọng tới việc sử dụng nguồn vốn hợp lý để nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng, nâng cao
trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên thông qua các khóa học. Và quan trọng
hơn cả là nhập khẩu các mặt hàng xe mới, phục vụ nhu cầu của khách hàng.
Hoàng Trần Long Lớp: QTKDTH 48C
12
Chuyên đề thực tập
BẢNG 1.3.3:TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA 5 NĂM
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng tài sản 70.000.000.000 100% 71.967.264.789 100% 74.688.357.575 100% 75.985.160.332 100% 77.225.162.775 100%
1.Tài sản ngắn hạn 47.982.775.125 68.5% 47.945.381.985 66.6% 49.092.600.079 65.7% 50.654.758.123 66.7% 51.678.152.705 66.9%
2 Tài sản dài hạn 22.017.224.875 31.5% 24.021.883.894 33.4% 25.595.757.496 34.3% 25.330.402.209 33.3% .25.547.010.070 33.1%
Nguồn vốn 70.000.000.000 100% 71.967.265.789 100% 74.688.357.575 100% 75.985.160.332 100% 77.225.162.775 100%
1.Nợ phải trả 46.000.000.000 65.7% 40.424.051.363 56.17% 39.925.160.774 53.5% 37.561.231.452 49.4% 36.125.142.735 46.8%
2.Vốn chủ sở hữu 24.000.000.000 34.2% 31.543.214.426 43.83% 31.908.798.538 46.5% 38.423.928.880 50.6% 41.100.020.040 53.2%
(Nguồn : Phòng kế toán công ty )
Hoàng Trần Long Lớp: QTKDTH 48C
13
Chuyên đề thực tập
Đối với mỗi doanh nghiệp thì tài sản và nguồn vốn phản ánh quy mô và trình độ
phát triển và là tiền đề vật chất đảm bảo cho sự tồn tại của doanh nghiệp.
Qua bảng trên ta thấy rằng tài sản và nguồn vốn của công ty tăng qua 5 năm, tuy
rằng phần % tăng là không cao nhưng ta có thể thấy được rằng công ty kinh doanh
tương đối ổn định. Dễ nhận thấy rằng đây là công ty thương mại và dịch vụ nên phần
tài sản dài hạn chiếm không phải phần nhiều. Năm 2006 công ty làm ăn có lãi nên
phần nợ phải trả giảm đi 9.54% so với năm 2005 và phần vốn của công ty cũng tăng
lên khoảng 9% so với năm 2005. Năm 2007,2008,2009 vốn chủ sở hữu đều tăng lên
so với năm trước. Đây là dấu hiệu tốt cho thấy công ty hoạt động có hiệu quả.
Với việc huy động và sử dụng có hiệu quả, trong 5 năm qua vốn của công ty đã tăng
từ 24 tỷ năm 2005 lên 41 tỷ vào năm 2009.Là đại lý cấp 1 của công ty Toyota Việt Nam
– công ty có thị phần lớn nhất của cả nước, chính yếu tố tài chính phát triển vững chắc
của Toyota Việt Nam khẳng định sức mạnh và khả năng tài chính của Toyota Vinh là ổn
định và có sức mạnh để cạnh tranh trên thị trường.
1.3.4. Kết quả hoạt động marketing
Hoạt động Marketing của công ty được xây dựng trên các yếu tố đó là sản
phẩm, hệ thống phân phối và các dịch vụ với xe ôtô.
1.3.4.1. Về yếu tố sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường công ty Toyota đã tạo lập được uy tín và thương
hiệu của mình. Được sự tin cậy và sử dụng ngày càng nhiều của người dân Việt Nam,
thừa hưởng từ uy tín sẵn có là một trong những ưu thế của công ty Toyota Vinh. Chất
lượng của một sản phẩm được quyết định dựa vào các yếu tố là thoả mãn nhu cầu,
tính năng, và hệ thống dịch vụ hỗ trợ. Ở Toyota Vinh có các loại xe của hãng Toyota
và các phụ tùng cho ôtô chính hãng.
Ngày nay khách hàng có nhiều thông tin để lựa chọn xe phù hợp với khả năng tài
chính của mình và có chất lượng tốt. Do đó Toyota Vinh luôn chú trọng trong việc tận tình
phục vụ khách hàng và có chính sách phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Hiện nay
Toyota đang có chính sách cho vay với lãi suất 12.75%/năm để mua xe, các khách hàng mua
xe của công ty sẽ được mua trả góp với tỷ lệ 70% giá trị xe và thời hạn thanh toán là 5 năm.
Đây là tỷ lệ vay và mức lãi suất công ty áp dụng trong thời gian ban đầu thời gian sau công
ty sẽ áp dụng theo hướng có lợi cho khách hàng nhiều hơn.
Các loại xe được bán tại công ty là các loại xe chính hãng với mức giá của công
Hoàng Trần Long Lớp: QTKDTH 48C
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét