Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Thúy - Lớp: QT1003N Page 5
quan hệ giữa các bộ phận Vốn cố định đƣợc biểu hiện bằng máy móc thiết bị và bộ
phận Vốn cố định đƣợc biểu hiện bằng nhà xƣởng vật kiến trúc phục vụ sản xuất.
1.1.2.2 - Vốn lưu động:
a) Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động:
Vốn lƣu động và biểu hiện bằng tiền của tài sản lƣu động. Đó là số vốn doanh
nghiệp đầu tƣ để dự trữ vật tƣ, chi phí cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,
chi phí cho hoạt động quản lý của doanh nghiệp. Vốn lƣu động tham gia hoàn toàn
vào quá trình sản xuất kinh doanh, chuyển qua nhiều hình thái giá trị khác nhau nhƣ
tiền tệ, đối tƣợng lao động, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và trở
lại hình thái tiền tệ ban đầu sau khi tiêu thụ sản phẩm. Nhƣ vậy vốn lƣu động chu
chuyển nhanh hơn vốn cố định, quá trình vận động của Vốn lƣu động thể hiện dƣới
hai hình thái:
Thứ nhất, hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,
bán thành phẩm, thành phẩm.
Thứ hai, hình thái giá trị: Là toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu, bán
thành phẩm, thành phẩm, giá trị tăng thêm do việc sử dụng lao động sống trong quá
trình sản xuất và những chi phí bằng tiền trong lĩnh vực lƣu thông.
Sự lƣu thông về mặt hiện vật và giá trị của Vốn lƣu động ở các doanh nghiệp
sản xuất có thể biểu diễn bằng công thức chung:
T - H - SX - H' - T'
Trong quá trình vận động, đầu tiên Vốn lƣu động biểu hiện dƣới hình thức tiền
tệ và khi kết thúc cũng lại bằng hình thức tiền tệ. Một vòng khép kín đó gợi mở cho
chúng ta thấy hàng hoá đƣợc mua vào để doanh nghiệp sản xuất sau đó đem bán ra,
việc bán đƣợc hàng tức là đƣợc khách hàng chấp nhận và doanh nghiệp nhận đƣợc
tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ cuối cùng. Từ các kết quả đó giúp ta sáng taọ ra
một cách thức quản lý vốn lƣu động tối ƣu và đánh giá đƣợc hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Thúy - Lớp: QT1003N Page 6
b) Hình thái biểu hiện của vốn lưu động:
Xác định cơ cấu Vốn lƣu động hợp lý có ý nghĩa tích cực trong công tác sử
dụng hiệu quả vốn lƣu động. Nó đáp ứng yêu cầu vốn cho từng khâu, từng bộ phận,
đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm hợp lý Vốn lƣu động. Trên cơ sở đó đáp ứng đƣợc
phần nào yêu cầu của sản xuất kinh doanh trong điều kiện thiếu vốn cho sản xuất.
Cơ cấu Vốn lƣu động là quan hệ tỉ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm đó so với
toàn bộ giá trị Vốn lƣu động. Trong quản lý phải thƣờng xuyên nghiên cứu xây
dựng một cơ cấu hợp lý đảm bảo độ "khoẻ mạnh" đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh
doanh từng thời kỳ. Để thuận lợi cho việc quản lý và xây dựng cơ cấu vốn nhƣ thế,
ngƣời ta thƣờng có sự phân loại theo các quan điểm tiếp cận khác nhau:
Thứ nhất, tiếp cận theo quá trình tuần hoàn và luân chuyển, Vốn lƣu động chia
thành 3 loại:
+ Vốn trong dự trữ: Là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ tùng
thay thế, dự trữ chuẩn bị đƣa vào sản xuất.
+ Vốn trong sản xuất: Là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sản xuất nhƣ:
sản phẩm dở dang, chi phí phân bổ, bán thành phẩm, tự chế tự dùng.
+ Vốn trong lƣu thông: Là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lƣu thông
nhƣ tiền mặt, thành phẩm.
Thứ hai, tiếp cận về mặt kế hoạch hoá, Vốn lƣu động đƣợc chia thành Vốn lƣu
động không định mức và Vốn lƣu động định mức.
+ Vốn lƣu động định mức là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tƣ hàng hoá và vốn phi
hàng hoá.
+ Vốn lƣu động không định mức là số vốn lƣu động có thể phát sinh trong quá
trình kinh doanh và trong sản xuất, dịch vụ phụ thuộc nhƣng không đủ căn cứ để
tính toán đƣợc.
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Thúy - Lớp: QT1003N Page 7
1.2.NGUỒN VỐN, CHI PHÍ VỐN VÀ CƠ CẤU VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
a) Nguồn vốn lƣu động của doanh nghiệp gồm có vốn tự có, vốn coi nhƣ tự có
và vốn đi vay. Từ các nguồn vốn khác nhau này doanh nghiệp có phƣơng cách huy
động trên nhiều nguồn, hỗ trợ lẫn nhau đảm bảo cho yêu cầu của doanh nghiệp.
Thứ nhất, vốn tự có bao gồm:
Nguồn vốn pháp định: Chính là vốn lƣu động do ngân sách hoặc cấp trên
cấp cho đơn vị thuộc khối nhà nƣớc; nguồn vốn cổ phần nghĩa vụ do xã
viên hợp tác xã và các cổ đông đóng góp hoặc vốn pháp định của chủ
doanh nghiệp tƣ nhân.
Nguồn vốn tự bổ sung: Nguồn này hình thành từ kết quả sản xuất kinh
doanh của đơn vị thông qua quỹ khuyến khích phát triển sản xuất và các
khoản chênh lệch hàng hoá tồn kho theo cơ chế bảo toàn giá trị vốn.
Nguồn vốn lƣu động liên doanh: Gồm có các khoản vốn của các đơn vị
tham gia liên doanh, liên kết góp bằng tiền, hàng hoá, sản phẩm, nguyên
vật liệu, công cụ lao động nhỏ v.v
Thứ hai, vốn coi nhƣ tự có: Đƣợc hình thành do phƣơng pháp kết toán hiện
hành, có một số khoản tiền tuy không phải của doanh nghiệp nhƣng có thể sử dụng
trong thời gian rỗi để bổ sung vốn lƣu động. Thuộc khoản này có:Tiền thuế, tiền
lƣơng, bảo hiểm xã hội, phí trích trƣớc chƣa đến hạn phải chi trả có thể sử dụng và
các khoản nợ khác.
Thứ ba, vốn đi vay: Nhằm đảm bảo nhu cầu thanh toán bức thiết trong khi hàng
chƣa bán đã mua hoặc sự không khớp trong thanh toán. Nguồn vốn đi vay là nguồn
vốn cần thiết, song cần chú ý tới các hình thức vay khác nhau với tỉ lệ lãi suất khác
nhau và phải trả kịp thời cả vốn và lãi vay.
b) Cơ cấu vốn:
Sức mạnh tiềm ẩn của một doanh nghiệp nhiều khi đƣợc thể hiện thông qua cơ
cấu vốn. Chứng minh cho luận điểm này chúng ta thấy rằng trình độ sử dụng vốn
của ban lãnh đạo doanh nghiệp và tình hình sản xuất kinh doanh là những yếu tố
quan trọng khắc họa nên sức mạnh của doanh nghiệp. Đồng thời chính những yếu tố
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Thúy - Lớp: QT1003N Page 8
đó tạo nên một cơ cấu vốn đặc trƣng cho doanh nghiệp, không giống các doanh
nghiệp cùng loại khác. Nhƣ vậy tỉ số cơ cấu vốn không phải là một con số ngẫu
nhiên mà là con số thể hiện ý chí của doanh nghiệp. Về mặt giá trị, tỉ số đó cho ta
biết trong tổng số vốn ở doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đầu tƣ vào vốn lƣu
động, có bao nhiêu đầu tƣ vào tài sản cố định. Vấn đề đặt ra là phải xây dựng đƣợc
cơ cấu vốn khoẻ, hợp lý.
Cơ cấu cho từng loại vốn đƣợc tính nhƣ sau:
Tỉ trọng VCĐ
(Tỉ trọng TSCĐ)
=
TSCĐ và đầu tƣ dài hạn
Tổng vốn
Tỉ trọng VLĐ
(Tỉ trọng TSLĐ và vốn lƣu thông)
= 1- Tỉ trọng vốn cố định
1.3. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ VỐN LƢU ĐỘNG
1.3.1. Hoạt động quản lý vốn cố định :
Quản lý vốn cố định (VCĐ) nghĩa là phải đi đến các quyết định. Giống nhƣ
việc quản lý hoạt động kinh doanh của công ty, việc quản lý VCĐ ảnh hƣởng đến
hiệu quả sử dụng vốn. Quản lý VCĐ thành công đòi hỏi các nhà quản lý phải gắn
liền sự vận động của VCĐ với các hình thái biểu hiện vật chất của nó. Hơn thế nữa,
để quản lý có hiệu quả VCĐ trƣớc hết cần nghiên cứu những tính chất và đặc điểm
của tài sản cố định trong doanh nghiệp. Quản lý VCĐ thƣờng đi vào những nội dung
cụ thể sau:
1.3.1.1 Khấu hao tài sản cố định
a) Khái niệm về khấu hao Tài sản cố định:
Trong quá trình sử dụng, các tài sản cố định dần dần bị xuống cấp hoăch hƣ
hỏng – gọi là sự hao mòn. Sự hao mòn đó làm giảm giá trị của chúng một cách
tƣơng đối. Do đó, doanh nghiệp phải xác định giá trị hao mòn trong từng kỳ kế
toán (năm ,quý, tháng ) và hạch toán vào giá thành sản phẩm. Trong đó gía trị
khấu hao đã đƣợc cộng dồn lại (luỹ kế) phản ánh lƣợng tiền (giá trị) đã hao mòn
của tài sản cố định.
b) Quá trình hao mòn gồm hai hình thái:
Thứ nhất, hao mòn hữu hình là sự suy giảm giá trị của tài sản cố định do sự
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Thúy - Lớp: QT1003N Page 9
hao mòn, xuống cấp về mặt hiện vật gây ra. Các hao mòn hữu hình có thể quan sát,
nhận biết đƣợc bằng trực quan nhƣ sự han gỉ, hƣ hỏng các chi tiết, hiệu suất hoạt
động giảm Hao mòn hữu hình phụ thuộc vào điều kiện hoạt động, cƣờng độ khai
thác, chế độ vận hành, bảo dƣỡng và tuổi thọ của tài sản cố định.
Thứ hai, hao mòn vô hình là sự mất giá tƣơng đối và tuyệt đối của tài sản cố
định do tiến bộ khoa học kỹ thuật, do thị hiếu hoặc do một số nhân tố khác. Sự
giảm sút giá trị không trực tiếp biểu hiện qua bề ngoài của máy móc. Do đó, có
những thiết bị chỉ còn lại 30% - 40% giá trị ban đầu; điều đó thể hiện sự lạc hậu về
công nghệ.
1.3.1.2 Quản lý quỹ khấu hao:
Ngoài việc quản lý thuần tuý về mặt giá trị, rất cần lƣu ý quản lý tài sản cố
định về mặt hiện vật nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Tuỳ theo đặc điểm quy
mô và khả năng quản lý, có thể xây dựng chế độ quản lý tài sản cố định một cách
thích hợp với điều kiện cụ thể của công ty. Sau đây là một số điểm cơ bản:
a) Doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống theo dõi và kiểm soát toàn bộ tài sản
cố định.
Việc theo dõi tài sản cố định không tốn kém nhƣng có khả năng tăng hiệu quả
sử dụng các trang thiết bị hiện có. Đơn giản nhất là lập các sổ theo dõi tổng hợp và chi
tiết. Sổ tổng hợp phản ánh khái quát tình hình quản lý sử dụng các nhóm tài sản cố
định, các chủng loại thiết bị, nhƣng chỉ ghi các thông tin cơ bản nhất.
Sổ chi tiết dùng để lƣu trữ đầy đủ các thông tin về từng nhóm nhỏ hoặc từng
đối tƣợng thiết bị. Sổ này phải thƣờng xuyên đƣợc cập nhật, tức là ghi ngay khi có
những thay đổi về tài sản cố định. Các sổ này thƣờng đƣợc sử dụng nhằm mục
đích quản lý chặt chẽ tài sản cố định trong từng doanh nghiệp nên có thể thiết kế
linh hoạt về khuôn mẫu của sổ.
Biện pháp tốt nhất là áp dụng máy tính để theo dõi các sổ nói trên. Các thông
tin về tài sản cố định liên tục đƣợc cập nhật vào cơ sở dữ liệu trong máy tính, khi
cần chỉ dùng một lệnh đơn giản để gọi ra màn hình hoặc in ra giấy.
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Thúy - Lớp: QT1003N Page 10
b) Phân định trách nhiệm.
Các nhóm máy móc thiết bị hoặc các tổ hợp dây truyền thiết bị nên đƣợc
giao cho từng nhóm hoặc cá nhân quản lý. Phải căn cứ vào quy trình công nghệ, sự
sắp xếp ca kíp và cách thức tổ chức phân xƣởng để phân định trách nhiệm. Không
có mô hình nào chung cho mọi công ty, mọi doanh nghiệp mà chỉ nên áp dụng sự
phân cấp hoặc giao trách nhiệm quản lý vận hành sao cho phù hợp với hoạt động
của doanh nghiệp.
Chế độ phân định trách nhiệm nên gắn với chế độ bàn giao, theo dõi và
thƣởng phạt nhằm khuyến khích mọi ngƣời có ý thức tốt hơn trong quản lý tài sản.
Nên quy định chế độ báo cáo định kỳ đối với các quản đốc phân xƣởng, trƣởng ca,
tổ trƣởng, hoặc kỹ sƣ phụ trách dây truyền về tình hình sử dụng tài sản cố định của
từng bộ phận.
c) Quản lý tài sản cố định về mặt kỹ thuật.
Quản lý tài sản cố định về mặt kỹ thuật vô cùng quan trọng do vậy phần lớn
các thiết bị máy móc, hệ thống dây truyền công nghệ yêu cầu phải bảo đảm nghiêm
ngặt về mặt kỹ thuật. Cần lƣu ý các điểm sau:
Thứ nhất, quy trình kỹ thuật, chế độ vận hành cần dƣợc duy trì nghiêm ngặt
với kỷ luật chặt chẽ để hạn chế tổn thất về ngƣời và tài sản.
Thứ hai, phải lập lịch trình vận hành và theo dõi cho từng hệ thống, thiết bị,
có phân định trách nhiệm rõ ràng. Lịch kiểm tra định kỳ, bảo dƣỡng, duy tu máy
móc thiết bị là rất cần thiết. Khuyến khích cán bộ công nhân tích cực tham gia giữ
gìn máy móc, thông báo ngay các sự cố cho ngƣời quản lý để khắc phục kịp thời.
Thứ ba, đối với các loại thiết bị mới, hiện đại nên thực hiện học tập và nghiên cứu
để có thể bắt tay ngay vào sử dụng.
1.3.2 Quản lý vốn lƣu động :
1.3.2.1 Quản lý dự trữ
Trong việc này quản lý dự trữ nguyên liệu, vật liệu, phụ tùng (gọi chung là vật
tƣ) không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh thì có thể xảy ra hai trƣờng hợp :
Thứ nhất, mức dự trữ quá lớn, dƣ thừa gây ứ đọng, lãng phí vốn và hiệu quả thấp.
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Thúy - Lớp: QT1003N Page 11
Thứ hai, mức dự trữ quá nhỏ, thiếu vật tƣ, gây ra tình trạng căng thẳng hoặc thậm
trí phải tạm ngừng sản xuất do thiếu nguyên vật liệu.
Rõ ràng, cả hai thái cực nói trên đều không tốt, do đó ngƣời ta muốn xác định
mức dự trữ thích hợp nhất với công ty trong từng điều kiện cụ thể.
Phƣơng pháp điều chỉnh: đơn giản theo phƣơng pháp này, có thể dựa vào tình
hình tiêu hao vật tƣ của năm trƣớc (hoặc kỳ trƣớc) để ƣớc tính số vật tƣ cần thiết
cho kỳ này. Tỷ lệ điều chỉnh dựa trên một số dữ liệu và thông tin nhƣ: Mức độ
giảm tiêu hao vật tƣ, sản lƣợng dự kiến, giá vật tƣ Phƣơng pháp này có tính chất
kinh nghiệm nhƣng dễ áp dụng tuy nhiên có thể sai số đáng kể.
Phƣơng pháp định mức: Đây là phƣơng pháp cũng đƣợc sử dụng rộng rãi,
trong đó dựa trên các định mức hay các tiêu chuẩn chi phí để xác định số vốn lƣu
động cần thiết.
1.3.2.2 Quản lý tiền mặt :
Quản lý tiền mặt trong công ty là vô cùng quan trọng, tất cả tiền mặt tại quỹ,
tiền trên các tài khoản ngân hàng và tiền đang chuyển (kể cả nội tệ và ngoại tệ) đều
là thuộc nhóm tài sản bằng tiền. Do vậy cần phải điều chỉnh lƣợng tiền một cách
phù hợp. Để tăng lƣợng tiền thì doanh nghiệp có thể đi vay hoặc bổ sung. Khi vay
tiền, điều cơ bản nhất là tính đến chi phí lãi vay và tính hiệu quả của đồng vốn.
1.3.2.3 Quản lý phải thu :
Quản lý việc thu tiền của công ty cho thấy số tiền đƣợc phản ánh trên các tài
khoản mà công ty đang theo dõi không phải bao giờ cũng bằng số dƣ có trên tài
khoản tại ngân hàng. Vì vậy sẽ đề cập đến nguyên nhân sau :
a) Tiền nổi
Các công ty kinh doanh rất chú ý đến ảnh hƣởng của tiền nổi trong hoạt
động thanh toán. Tiền nổi là số chênh lệch giữa số dƣ tiền tài khoản tại ngân hàng
và số dƣ trên tài khoản của công ty. Tiền nổi phản ánh sự chênh lệch tạm thời
(trong một thời gian ngắn) giữa hai hệ thống theo dõi tài chính nói trên. Tuy nhiên,
do các nghiệp vụ thanh toán lẫn nhau liên tục làm xuất hiện tiền nổi, nên trị số của
tiền nổi có thể trở nên khá lớn. Tiền nổi đƣợc tính nhƣ sau :
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Thúy - Lớp: QT1003N Page 12
F = Số dƣ tài khoản tiền gửi tại NH – Số dƣ tài khoản tiền gửi tại công ty
Tiền nổi do việc thu tiền từ một ngƣời khác gây ra đƣợc gọi là tiền nổi thu
nợ; nếu do việc phát hành séc để chi trả thì gọi là tiền nổi chi ra. Trong cùng một
khoảng thời gian công ty có thể đồng thời đƣợc lợi nhờ tiền nổi chi ra và vừa bị
thiệt thòi do có tiền nổi thu nợ. Số tiền nổi ròng là tổng của tiền nổi chi ra và tiền
nổi thu nợ.
Do vậy với một kỹ thuật quản lý chặt chẽ, có thể khai thác triệt để tiền nổi vào
mục tiêu đầu tƣ ngắn hạn và cải thiện hệ số khả năng thanh toán trên tài khoản tại
ngân hàng.
b)Thu tiền qua hộp thƣ (lockbox)
Công ty có thể sử dụng một mạng lƣới hộp thƣ đƣợc một ngân hàng quản lý
để giúp công ty thu nợ nhanh hơn. Ngân hàng này sẽ thu nhận các séc từ các hộp
thƣ đó trong vài lần trong một ngày. Sau đó, ngân hàng nhanh chóng chuyển các
séc đó vào tài khoản của công ty.
Hệ thống hộp thƣ rút ngắn thời gian gửi séc và thanh toán vì công ty lựa
chọn những địa điểm gần khu vực có nhiều khách hàng để đặt hộp thƣ. Nếu không
có hộp thƣ, khách hàng sẽ gửi séc và hoá đơn đến thẳng trụ sở hoặc chi nhánh của
công ty và nhƣ vậy thƣờng chậm hơn nhiều so với hệ thống hộp thƣ.
Mặc dù công ty phải trả phí dịch vụ cho ngân hàng về việc quản lý hộp thƣ,
nhƣng với số tiền lớn, các công ty vẫn có lợi khi sử dụng phƣơng pháp hộp thƣ
(lockbox) để đẩy nhanh quá trình thu tiền.
1.4. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG
DOANH NGHIỆP
1.4.1. Quan điểm về hiệu quả:
Bất kỳ hoạt động nào của con ngƣời, hoạt động nói chung và hoạt động kinh
doanh nói riêng, đều mong muốn đạt đƣợc những kết quả hữu ích nào đó. Kết quả
đạt đƣợc trong kinh doanh mới chỉ đáp ứng đƣợc phần nào yêu cầu của cá nhân và
xã hội. Tuy nhiên kết quả đó đƣợc tạo ở mức nào với giá nào là vấn đề cần đƣợc
xem xét vì nó phản ánh chất lƣợng của hoạt động tạo ra kết quả đó. Mặt khác, nhu
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Thúy - Lớp: QT1003N Page 13
cầu của con ngƣời bao giờ cũng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩm của họ. Bởi thế,
con ngƣời cần phải quan tâm đến việc làm sao với khả năng hiện có, có thể làm ra
đƣợc nhiều sản phẩm nhất. Do đó nảy sinh vấn đề là phải xem xét lựa chọn cách
nào để đạt đƣợc hiệu quả lớn nhất. Chính vì thế khi đánh giá hoạt động kinh tế
ngƣời ta thƣờng sử dụng hiệu quả kinh tế cùng với các chỉ tiêu của nó. Hiệu quả
kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực xã hội để
đạt đƣợc kết quả cao nhất với chi phí nguồn lực thấp nhất. Hiệu quả kinh tế có thể
tính theo công thức sau:
Kết quả đầu vào
Hiệu quả kinh tế =
Yếu tố đầu ra
Xuất phát từ những nguyên lý chung nhƣ vậy, trong lĩnh vực vốn kinh doanh
định ra hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn chính là quan hệ
giữa đầu ra và đầu vào của quá trình kinh doanh, hay cụ thể là quan hệ giữa toàn
bộ kết quả kinh doanh và toàn bộ chi phí của quá trình kinh doanh đó đƣợc xác
định bằng thƣớc đo tiền tệ. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn không chỉ thể hiện
đơn thuần ở kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh, mà còn thể hiện ở nhiều chỉ
tiêu liên quan khác.
1.4.2. - Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ và VLĐ:
1.4.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định:
a) Sức sản xuất của TSCĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại mấy
đồng giá trị sản lƣợng (hay doanh thu thuần).
Sức sản xuất của tài
sản cố định
= Tổng doanh thu thuần (hay giá trị tổng sản lƣợng)
Nguyên giá bình quân TSCĐ
b) Sức sinh lời của TSCĐ
Chỉ tiêu sức sinh lời của TSCĐ cho biết một đồng nguyên giá bình quân
TSCĐ đem lại mấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp.
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Thúy - Lớp: QT1003N Page 14
Sức sinh lợi của tài
sản cố định
= Lợi nhuận thuần (hay lãi gộp)
Nguyên giá bình quân TSCĐ
c) Suất hao phí tài sản cố định:
Chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng doanh thu thuần hoặc lợi nhuận thuần
cần có bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ
Suất hao phí tài sản
cố định
=
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Giá trị tổng sản lƣợng (hay doanh thu thuần,
lợi nhuận thuần)
d) Hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Hiệu quả sử dụng
vốn cố định
=
Giá trị tổng sản lƣợng (hay DT thuần, lợi nhuận)
Số vốn cố định
1.4.2.2 - Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động:
a) Sức sản xuất của vốn lƣu động:
Sức sản xuất của vốn lƣu động cho biết một đồng vốn lƣu động đem lại mấy
đồng doanh thu thuần (giá trị tổng sản lƣợng)
Sức sản xuất của vốn
lƣu động
=
Tổng doanh thu thuần (hay giá trị tổng sản lƣợng)
Vốn lƣu động bình quân
b) Sức sinh lời của vốn lƣu động
Sức sinh lời của vốn lƣu động cho biết một đồng vốn lƣu động tạo ra mấy
đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp trong kỳ.
Sức sinh lời của vốn
lƣu động
=
Lợi nhuận thuần (hay lãi gộp)
Vốn lƣu động bình quân
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét