Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Hiệp định thương mại Việt Mĩ và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa

Luận văn tốt nghiệp
với các thị trờng bên ngoài và xem đây là điều kiện hết sức quan trọng đối với sự phát
triển của nền kinh tế Mỹ.Do đó,việc Mỹ chủ chơng cộng tác chặt chẽ với các nớc
ASEAN không phải là ngẫu nhiên khi tính đến tiềm năng của khu vực này ngày càng
tăng.Năm 1997,ASEAN chiếm 48 tỷ USD trong xuất khẩu hàng hoá của Mỹ,ngang bằng
với Trung Quốc và Đài Loan và Hồng Kông gộp lại.
Trong báo cáo chiếm lợc an ninh quốc gia Mỹ cho thế kỷ21 Mỹ xem việc duy trì
ASEAN mạnh,đoàn kết,có khả năng bảo đảm ổn định và thịnh vợng trong khu vực là
một trong những chính sách cuả Mỹ ở đông nam á . Định hớng này đợc thể hiện rõ
qua những nhận thức và hành động của Mỹ trớc cuộc khủng hoảng tài chính ở châu á
vốn bắt đầu chính từ khu vực đông nam á . Mỹ hiểu rằng giải quyết cuộc khủng hoảng
tài chính châu á là việc của dân chúng,Chính phủ và khu vực t nhân ở các nớc bị tác
động nh Thái Lan , Inđônêxia , Malayxia nhng Mỹ cũng có trách nhiệm và đã chấp nhập
trách nhiệm đó. Bên cạch việc để ngỏ cửa thị trờng Mỹ , bác bỏ mọi phản ứng mang tính
bảo hộ mậu dịch , chấp nhận thâm hụt thơng mại gia tăng. Mỹ đã hỗ trợ cải cách và ổn
định cả gói thông qua IMF cho Thái LAN, Inđônêxia và những nớc bị tác động mạnh
mẽ nhất.
Chính quyền Mỹ,với sự cộng tác của cộng đồng kinh doanh Mỹ đã trợ giúp về tài
chính cho các sinh viên Thái Lan và Inđônêxia ở Mỹ. Mỹ còn viện trợ cả gói cho
Inđonêxia.Và Mỹ đã kêu gọi Ngân hàng thế giới (WB) tăng gấp đôi sự ủng hộ đối với
việc tìm kiếm việc làm,các nhu cầu cơ bản,giúp trẻ em và giúp ngời già ở các nớc đang
bị khủng hoảng.Tuy nhiên , nh chính giới Mỹ xác nhận , khi thực hiện các biện pháp để
giúp giải quyết khủng hoảng tài chính châu á nói chung và khu vực ASEAN nói
riêng,Mỹ đang tự bảo vệ lợi ích của chính Mỹ. Bởi vì ASIAN đã , đang là đối tác quan
trọng của Mỹ .
II Việt nam tr ớc yêu cầu hội nhập kinh tế khu vực và thế giới .
5
Luận văn tốt nghiệp
Từ trớc năm 1986 là một quốc gia có nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp,vận
hành theo cơ chế mệnh lệnh , hành chính . Điều này cũng chính là nguyên nhân khiến
cho nền kinh tế trì trệ , kém hiệu quả , kém linh hoạt , kém năng động.Tuy nhiên trong
những năm gần đây Chính phủ đã thay đổi cơ chế quản lý cùng với xu thế toàn cầu hoá
đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng , sự ra đời của các liên minh kinh tế,các khu vực
mậu dịch tự do( NAFTA , AFTA) . Việt nam cũng đang dần đổi mới để phù hợp với xu
thế của thời đại bằng chính sách mở cửa nền kinh tế thu hút sự đầu t nớc ngoài và với
chiến lợc hớng mạnh về xuất khẩu , hàng hoá của Việt nam đã có mặt trên nhiều thị tr-
ờng nớc ngoài . Ví dụ nh : EU , Nhật Bản , Hàn Quốc , ASEAN , NICS
Mỹ là một thị trờng lớn nhất thế giới với kim ngạch nhập khẩu hàng năm lên tới
trên 1300 tỷ USD và hứa hẹn là thị trờng cung cấp các sản phẩm máy móc , công nghệ
phục vụ công nghiệp hoá , hiện đại hoá ở Việt nam . Do đó việc ký kết và thông qua
hiệp định thơng mại giữa hai nớc là điều cần kiện thiết cho cả Việt nam và Mỹ thúc đẩy
mở rộng quan hệ kinh tế , thơng mại song phơng .
III nội dung hiệp định :
Việc ký kết hiệp định thơng mại Việt nam Hoa Kỳ là một quá trình dài mà ở
đó cả hai bên đã cùng nhẫn nại xích lại gần nhau để tìm ra tiếng nói chung . Quá trình
này bắt đầu từ tháng 10 năm 1995 khi Phó thủ tớng kiêm bộ trởng bộ ngoại giao Việt
nam và Đại diện thơng mại Mỹ thoả thuận , tập trung thúc đẩy quan hệ kinh tế thơng
mại và chuẩn bị đàm phán qua các vòng :
- Vòng 1 : từ 2/9/1996 tại Hà nội .
- Vòng 2 : từ 9/12/1996 tại Hà nội .
- Vòng 3 : từ 12/4/1997 đến 17/4/1997 trao cho Việt namvăn bản dự thảo
Hiệp định đề cập đến các vấn đề nh ;
1. Quy định về giá và điều tiết giá .
6
Luận văn tốt nghiệp
2. Hệ thống thuế .
3. Các trợ cấp đối với nền kinh tế nhất là đối với nông nghiệp.
4. Chế độ đầu t .
5. Cán cân thanh toán .
6. Thuế quan nhập khẩu , bao gồm cả thuế quan u đãi,phí hải quan, miễn
thuế .
7. Các biện pháp tự vệ và các đền bù khác. (Chống bán phá giá , thuế đối
kháng).
8. Giấy phép nhập khẩu .
9. Các Công ty,Doanh nghiệp nhà nớc .
10.Tiêu chuẩn và chứng nhận hàng hoá nhập khẩu , các tiêu chuẩn vệ sinh
dịch tễ khác .
11.Hoạt động kinh tế đối ngoại .
12.Hệ thống, thống kê và phát hành các ấn phẩm ngoại thơng .
13.Hệ thống bảo vệ quyền tác giả .
14.Các bớc tự do hoá thơng mại trong tơng lai đợc thể hiện trong các quy
định và các bộ luật quốc gia
- Vòng 4 : từ 6/10/1997 đến 11/10/1997 tại Washington
- Vòng 5 : từ 16/9/1998 đến 22/5/1998 tại Hà nội
- Vòng 6 : từ 15/9/1999 đến 19/3/1999 tại Hà nội các vòng đàm phán 5,6,7 hai
bên tập chung trao đổi về thơng mại dịch vụ và đầu t
- Vòng 8 : từ 14/6/1999 đến 18/6/1999 tại Washington
- Vòng 9 : từ 23/7/1999 đến 25/7/1999 tại Hà nội , gặp mặt cấp Bộ trởng , Hiệp
định đã đợc thoả thuận về nguyên tắc .
- Vòng 10: từ 28/8/1999 đến 2/9/1999 tại Washington , xử lý các vấn đề về kĩ
thuật
- Vòng 11: từ 3/7/2000 tại Washington , hoàn tất hiệp định
7
Luận văn tốt nghiệp
Qua các vòng đàm phán,hai bên đều thể hiện sự thúc đẩy nhanh quá trình đàm
phán ký kết Hiệp định thơng mại.Không chỉ là lợi ích trớc mắt mà còn vì lợi ích lâu dài
của cả hai bên.Vào tháng 9/2001 Hiệp định thơng mại Việt Mỹ đã đợc Hạ viện Mỹ
thông qua và Thợng viện thông qua.Hiệp định dài gần 120 trang,gồm 7 chơng, 72 điều
và 9 phụ lục,đề cập đến 4 nội dung chủ yếu:Thơng mại hàng hóa,Thơng mại dịch vụ , Sở
hữu trí tuệ , Quan hệ đầu t . Đồng thời quan hệ Thơng mại ở đây đợc hiểu theo nghĩa
rộng là tiêu chuẩn của WTO và có tính đến đặc điểm kinh tế của mỗi nớc để quy định
khác nhau về khung thời gian thực hiện các điều khoản của Hiệp định . Do Việt nam là
nớc đang phát triển ở trình độ thấp và đang chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung sang nền kinh tế thị trờng nên kèm theo bản Hiệp định là 9 bản phụ lục có quy
định lộ trình thực hiện thích hợp cho Việt nam .
Hiệp định dợc xây dựng trên hai khái niệm quan trọng.Khái niệm Tối huệ quốc (đồng
nghĩa với quan hệ thơng mại bình thờng) mang ý nghĩa hai bên đối xử hàng hoá, dịch
vụ, đầu t của nớc kia không kém phần thuận lợi hơn so với cách đối xử với hàng hoá,
dịch vụ , đầu t của nớc thứ ba(đơng nhiên không kể đến các nớc nằm trong Liên minh
thuế quan hoặc Khu vực mậu dịch tự do mà hai bên tham gia,ví dụ Mỹ sẽ không đợc h-
ởng những u đãi của ta dành cho các nớc tham gia khu vực mậu dịch ASEAN (AFTA)
và ta cũng không đợc hởng những u đãi mà Mỹ dành cho các nớc trong Khu vực mậu
dịch tự do Bắc Mỹ(NAFTA) . Còn khái niệm Đối xử quốc giathì nâng mức này lên
nh đối xử với Công ty trong nớc . Hai khái niệm này quan trọng vì chúng đợc đề cập đến
hầu hết ở các chơng của bản hiệp định . Ngoài ra , các phụ lục đợc dùng để liệt kê các tr-
ờng hợp loại trừ , cha hoặc vĩnh viễn không áp dụng các khái niệm trên .
Chơng I : Thơng mại hàng hoá gồm 9 điều .
Chơng II : Quyền sở hữu trí tuệ gồm 18 điều .
Chơng III : Thơng mại dịch vụ gồm 11 điều .
Chơng IV : Phát triển quan hệ đầu t gồm 15 điều .
8
Luận văn tốt nghiệp
Chơng V : Những điêù kiện cho doanh nghiệp hoạt động bình
Thờng .
Chơng VI : Những điều khoản minh bạch và quyền đợc kháng
Cáo .
ChơngVII. Những điều khoản chung .
Nội dung chủ yếu của hiệp định :
1 . Th ơng mại hàng hoá :
* Những quyền về th ơng mại : Cả hai bên cam kết thực hiện theo tiêu chuẩn của
WTO về quyền thơng mại.Tuy nhiên,đây là lần đầu tiên Việt nam đồng ý thực hiện
quyền về xuất nhập khẩu hàng hoá một cách cởi mở,tuân theo những quy định chặt chẽ
của WTO.Do vậy,quyền đối với các doanh nghiệp Việt nam và các Công ty do Mỹ đầu
t và các cá nhân,Công ty Mỹ hoạt động tại Việt nam theo hiệp định này sẽ đợc tiến hành
trong từng giai đoạn từ 3-6 năm (đợc áp dụng với một số mặt hàng nhạy cảm ).
* Quy chế tối huệ quốc :Việt nam và Mỹ cam kết thực hiện đối xử thuế quan tối huệ
quốc đối với tất cả các mặt hàng nhập khẩu vào mỗi nớc.(với các nớc không đợc nhận
MFN là 50% thuế suất).
* Cắt giảm thuế quan :Việt nam đồng ý cắt giảm thuế quan ( mức cắt giảm thuế
quan phổ biến từ 1/3 đến 1/2 đối với một loạt các sản phẩm đợc các nhà xuất khẩu Mỹ
quan tâm nh các sản phẩm vệ sinh,phim,máy điều hoà nhiệt độ,tủ lạnh,xe gắn máy,điện
thoại di động,video,game,thịt cừu,bơ,khoai tây,cà chua,hành tỏi,các loại rau
9
Luận văn tốt nghiệp
khác,nho,táo,các loại hoa quả tơi khác,bột mỳ,đậu tơng, dầu thực vật,thịt cá đã đợc chế
biến,các loại nớc hoa quả.Việc cắt giảm các mặt hàng này sẽ đợc thực hiện trong 3
năm.phía Mỹ cắt giảm ngay theo Hiệp định song phơng .
* Những biện pháp phi thuế quan:Phía Mỹ,theo quy định của WTO sẽ không có
những biện pháp phi thuế quan (trừ hạn ngạch đối với hàng dệt may);trong khi đó,Việt
Nam đồng ý loại bỏ tất cả các hạn chế về số lợng đối với các sản phẩm nông nghiệp và
công nghiệp (các linh kiện lắp ráp, thịt bò,các sản phẩm cam quýt )
* Cấp giấy phép nhập khẩu:Việt nam sẽ loại bỏ tất cả các thủ tục cấp giấy phép một
cách tuỳ ý,và sẽ tuân theo các quy định của WTO. Về việc xác định giá trị hải quan và
các chi phí hải quan đánh vào các dịch vụ đợc thanh toán trong vòng hai năm.Về phía
Mỹ và theo luật Thơng mại Mỹ,các công ty Việt nam và các nớc khác sẽ đợc cấp giấy
phép khi có yêu cầu.
* Những th ớc đo về tiêu chuẩn kĩ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm : Hai bên
cam kết tuân thủ các tiêu chuẩn của WTO;các quy định về kĩ thuật và những thớc đo vệ
sinh an toàn thực phẩm phải đợc áp dụng trên cơ sở đối xử quốc gia,và chỉ đợc áp dụng
trong chừng mực cần thiết để giải quyết những mục đích chính đáng(bảo vệ con ng-
ời,bảo vệ cuộc sống của động vật,sinh vật)
* Mậu dịch quốc doanh : Cần phải đợc thực thi theo các quy định của WTO .
2 . Th ơng mại dịch vụ :
Thơng mại dịch vụ đợc đề cập trong chơng III của bản hiệp định , gồm các vấn đề cơ
bản sau đây :
* Các cam kết chung bao gồm: các quy định của khuôn khổ hiệp định chung về th-
ơng mại và dịch vụ (GATS) bao gồm Tối huệ quốc, Đãi ngộ quốc gia và Pháp luật quốc
gia.
* Về các lĩnh vực và ngành cụ thể :
10
Luận văn tốt nghiệp
+ Các dịch vụ pháp lý;Các nhà dịch vụ Mỹ có thể cung cấp dịch vụ dới hình thức
chi nhánh, công ty 100% vốn của Mỹ;các chi nhánh này có thể đợc cấp giấy phép hoạt
động là 5 năm và có thể đợc gia hạn mỗi lần không quá 5 năm.
+ Các dịch vụ kế toán,kiểm toán:cho phép công ty 100% vốn Mỹ đợc hoạt động
trong lĩnh vực này. giấy phép đợc cấp trên cơ sở từng trờng hợp, có hiệu lực trong 3
năm,không có giới hạn sau đó. Có thể cung cấp các dịch vụ cho các công ty có vốn đầu
t nớc ngoài trong 2 năm đầu, không có giới hạn sau đó.
+ Các dịch vụ quảng cáo:Chỉ các liên doanh với các đối tác Việt nam mới đợc
phép kinh doanh hợp pháp các dịch vụ quảng cáo. phần góp vốn của Mỹ không đợc phép
vợt qua 49% vốn pháp định của liên doanh.5 năm sau khi hiệp định có hiệu lực, hạn chế
này là 51% và 7 năm sau sẽ không hạn chế về tỷ lệ góp vốn từ phía Mỹ trong các liên
doanh.
+ Các dịch vụ viễn thông :
* Các dịch vụ viễn thông có giá trị gia tăng:liên doanh với Việt nam đợc phép kinh
doanh dịch vụ viễn thông sau 2 năm(3 năm đối với dịch vụ Internet), vốn pháp định của
Mỹ không đợc quá 50 % vốn pháp định của liên doanh.
* Các dịch vụ viễn thông cơ bản(bao gồm mobile, cellular và vệ tinh): liên doanh
với Việt nam đợc phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sau 4năm, vốn đống góp phía Mỹ
không quá 49% vốn pháp định của liên doanh.
* Dịch vụ điện thoại cố định: Liên doanh với đối tác Việt nam đợc phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông sau 6 năm, vốn đóng góp của phía Mỹ không đợc quá 49% vốn pháp
định của liên doanh. Phía Việt nam có thể xem xét yêu cầu tăng vốn đóng góp từ phía
Mỹ khi hiệp định đợc xem xét lại sau 3 năm.
+ Các dịch vụ phân phối:(bán buôn và bán lẻ).đợc phép lập liên doanh sau 3 năm
Hiệp định có hiệu lực, vốn đóng góp từ phía Mỹ không quá 49%.Sau 6 năm Hiệp định
có hiệu lực hạn chế này sẽ đợc bãi bỏ.
+ Các dịch vụ tài chính:
11
Luận văn tốt nghiệp
* Các dịch vụ bảo hiểm nhân thọ và các bảo hiểm không bắt buộc : Đợc phép
thành lập liên doanh sau 3 năm hiệp định có hiệu lực, vốn đóng góp phía Mỹ không quá
50%. Sau 5 năm đợc phép 100% vốn Mỹ.
* Các dịch vụ bảo hiểm bắt buộc ( bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ
giới, bảo hiểm trong xây dựng ) : Đợc phép lập liên doanh sau 3 năm hiệp định có
hiệu lực, không giới hạn vốn góp phía Mỹ, sau 6 năm đợc phép 100% vốn Mỹ.
+ Các dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính liên quan khác.
* Các nhà cung cấp, Công ty thuê mua tài chính và ngoài ngân hàng: Đợc phép
thành lập Công ty liên doanh trong vòng 3 năm ( kể từ khi hiệp định có hiệu lực ,cho
phép 100% vốn Mỹ ).
* Ngân hàng: Sau 9 năm kể từ khi hiệp định có hiệu lực, các ngân hàng Mỹ đợc phép
thành lập ngân hàng 100% vốn Mỹ tại Việt nam. Trong thời gian 9 năm đó, các ngân
hàng Mỹ có thể thành lập ngân hàng liên doanh với Việt nam, trong đó phần vốn góp
của Mỹ không quá 49% và không kém 30%.
* Các dịch vụ chứng khoán: Các nhà kinh doanh chứng khoán Mỹ chỉ lập văn phòng
đại diện tại Việt nam.
+ Các dịch vụ nh :
- Các dịch vụ kiến trúc.
- Các dịch vụ kỹ thuật .
- Các dịch vụ vi tính và các dịch vụ liên quan.
- Các dịch vụ t vấn quản lý .
- Các dịch vụ nghe nhìn.
- Các dịch vụ xây dựng và kỹ thuật đồng bộ có liên quan.
- Các dịch vụ giáo giục.
- Các dịch vụ y tế.
- Các dịch vụ du lịch và lữ hành
3 Quan hệ đầu t .
12
Luận văn tốt nghiệp
* Các cam kết chung bao gồm : Các hoạt động đầu t của mỗi nớc đều đợc đối tác
cam kết bảo hộ . Việt nam đảm bảo việc bảo hộ các công ty Mỹ không bị sung công các
khoản đầu t của họ tại Việt nam.
* Các chuyển khoản tài chính: Cho phép các nhà đầu t Mỹ đợc đem về nớc các
khoản lợi nhuận và các chuyển khoản tài chính khác trên cơ sơ đãi ngộ quốc gia.
* Các biện pháp đầu t liên quan đến th ơng mại(TRIMS ): Phía Mỹ cam kết thực
hiện ngay từ đầu, Việt nam sẽ huỷ bỏ các TRIMS không phù hợp với các biệnpháp đầu
t liên quan đến thơng mại của WTO trong 5 năm nh những quy định về số lợng hoặc giá
trị sản xuất) trong nớc.
* Đối xử quốc gia: Việt nam cam kết thực hiện chế độ đối xử quốc gia với một số
ngoại lệ. Việc thẩm tra giám sát đầu t sẽ đợc loại bỏ dần đối với hầu hết các khu vực
trong giai đoạn 2,6,9 năm( tuỳthuộc vào loại khu vực đầu t, ví dụ đầu t trong khu Công
nghiệp hay trong khu vực sản xuất ) tuy nhiên Việt nam vẫn dành quyền kiểm tra giám
sát trong những khu vực ngoại lệ nhất định
* Loại bỏ việc giới hạn đóng góp vốn trong các liên doanh : Quy định hiện nay đối
với phần vốn góp phía Mỹ trong các Công ty liên doanh ít nhất phải 30% vốn pháp định;
loại bỏ những quy định bán cổ phần của Mỹ cho các đối tác Việt nam. Phía Mỹ cha đợc
thành lập Công ty cổ phần và cha đợc phát hành cổ phiếu ra công chúng, cha đựơc mua
quá 30% vốn của một công ty cổ phần. Những ràng buộc này sẽ đợc duy trì trong vòng 3
năm sau khi hiệp định có hiệu lực.
* Bộ máy nhân sự của liên doanh: Trong vòng 3 năm huỷ bỏ quy định về số thành
viên nhất định ngời Việt nam trong Ban Giám Đốc; giới hạn mạnh mẽ các vấn đề trong
đó sự nhất trí của Ban Giám Đốc phải đợc (vi dụ, trong vấn đề đó các thành viên Việt
nam có quyền phủ quyết ); cho phép các nhà đầu t Mỹ đợc quyền tuyển chọn các nhân
viên quản lý không phụ thuộc vào quốc tịch. Phía Việt nam cũng cam kết ngay sau khi
hiệp định có hiệu hực sẽ loại bỏ dần tất cả các đối xử bất công về giá đối với các Công
ty và cá nhân Mỹ nh phí lắp đặt điện thoại và các dịch vụ viễn thông khác, cácphí vận
13
Luận văn tốt nghiệp
tải, thuê mớn nhà xởng, trang thiết bị , giá nớc và dịch vụ du lịch. Trong vòng 2năm sẽ
bỏ chế độ 2 giá đối với đăng kí ôtô, dịch vụ cảng và đăng kí điện thoại. Trong vòng 4
năm sẽ loại bỏ chế độ 2 giái đối với mọi hàng hoá, dịch vụ kể cả giá điện hay giá máy
bay.
4 . Quyền sở hữu trí tuệ.
Quyền sở hữu trí tuệ đợc đề cập trong Chơng 2 của Hiệp định. Việt nam nhất trí
tuân thủ hoàn toàn các quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thơng mại(TRIPS) trong tất cả
các lĩnh vực trong một khuôn khổ thời gian ngắn bao gồm: Việc bảo hộ bản quyền tác
giả và nhãn hiệu hàng hoá trên cơ sở TRIPS đợc thực thi trong vòng 12 tháng; bảo hộ
các bí mật thơng mại và bản quyền trên cơ sở TRIPS đợc thực thi trong vòng 18 tháng.
Việt nam đồng ý thực hiện những biện pháp bảo hộ mạnh mẽ hơn trong một số lĩnh vực
khác nh tín hiệu vệ tinh mang chơng trình đã đợc mã hoá, bảo hộ bản quyền đối với
động vật và thực vật, bảo hộ những dữ liệu kiểm tra bí mật đợc trình cho các Chính phủ .
Đối với trờng hợp bảo hộ tín hiệu vệ tinh mang chơng trình mã hoá sẽ đợc thực hiện
trong giai đoạn là 30 tháng
Theo hiệp định thơng mại song phơng, phía Mỹ cam kết thực thi quyền sở hữu trí
tuệ đợc kí kết từ ngày Hiệp định này có hiệu lực trừ các nghĩa vụ quy định tại điều 8 và
điều 3.1 liên quan đến việc bảo hộ thiết kế bố trí( topography)mạch tích hợp đợc thi
hành sau 24 tháng kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực.
Hiệp định cũng quy định trờng hợp có xung đột giữacác quy địmh của Hiệp định
này và Hiệp định gia Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và Chính phủ Hợp
chủng quốc Hoa kỳ về thiết lập quan hệ và quyền tác giả ký tại Hà nội ngày 27/6/97 thì
các quy định này đợc áp dụng trrong phạm vi xung đột.
Với nội dung nh vậy , hiệp định thơng mại Việt Mỹ có thể mang lại
những lợi ích gì :
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét