Luận Văn Tốt Nghiệp Sầm Thị Hoài Linh - Kiểm toán 40
B
cơ cấu sổ sách, trình tự ghi sổ, tổ chức kế toán của từng phần hành .Với nội dung,
hình thức và trình tự kế toán nh vậy, các mục tiêu kiểm toán chung đợc cụ thể hoá
thành các mục tiêu kiểm toán đặc thù khác nhau.
Nh vậy, vấn đề đặt ra không phải là số lợng mục tiêu kiểm toán chung và số lợng
các mục tiêu đặc thù tơng ứng mà điều quan trọng nhất là phải tính đúng phơng h-
ớng và bớc đi cho cả cuộc kiểm toán cũng nh cho từng phần hành kiểm toán cụ thể.
Tuy nhiên, việc xác định các mục tiêu kiểm toán không thể tuỳ tiện vì mỗi mục tiêu
này quyết định các thủ tục (phơng pháp) kiểm toán khác nhau.
2. Phơng Pháp Kiểm Toán Trong Kiểm Toán Tài Chính:
2.1. Phơng pháp kiểm toán chung:
Phơng pháp kiểm toán là cách thức xác minh tơng ứng với nội dung kiểm toán cụ
thể, nói cách khác, phơng pháp kiểm toán là cách thức mà kiểm toán viên áp dụng
để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp, làm cơ sở cho các ý kiến
nhận xét về từng bộ phận đợc kiểm toán cũng nh toàn bộ các báo cáo tài chính của
đơn vị.
Với ý nghĩa là một hoạt động đặc trng trong hệ thống kiểm toán nói chung nên cũng
nh mọi loại hình kiểm toán khác, để thực hiện chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến,
kiểm toán tài chính cũng sử dụng các phơng pháp kiểm toán chứng từ (cân đối, đối
chiếu ) và kiểm toán ngoài chứng từ (kiểm kê, thực nghiệm, điều tra).
Trong kiểm toán báo cáo tài chính, các phơng pháp kiểm toán cơ bản đợc triển khai
theo hớng chi tiết hoặc tổng hợp, tuỳ thuộc vào tình huống cụ thể trong suốt quá
trình kiểm toán . Đối tợng cụ thể của kiểm toán tài chính là các bảng khai tài chính,
trong đó vừa phản ánh các mối quan hệ kinh tế tổng quát vừa phản ánh cụ thể từng
loại tài sản, nguồn vốn. Do vậy, kiểm toán tài chính phải sử dụng liên hoàn các ph-
ơng pháp kiểm toán cơ bản để đa ra ý kiến nhận xét chính xác về các tài liệu này.
Với từng khách thể kiểm toán và từng loại đối tợng kiểm toán cụ thể, việc thu thập
bằng chứng phải biết kết hợp các phơng pháp kiểm toán chứng từ và ngoài chứng từ
theo trình tự và cách thức kết hợp xác định- phơng pháp này gọi là phơng pháp kiểm
toán cơ bản.
Mặt khác, các thông tin tài chính có thể đã đợc xác minh trung thực bởi hệ thống
kiểm soát nội bộ ( KSNB ), đồng thời nhu cầu về tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu
quả kiểm toán cũng đòi hỏi phải giảm tối đa những bớc công việc lặp lại không hiệu
5
Luận Văn Tốt Nghiệp Sầm Thị Hoài Linh - Kiểm toán 40
B
quả. Do đó, kiểm toán viên có thể dựa vào kết quả của hệ thống KSNB khi hệ thống
này tồn tại và hoạt động có hiệu lực- phơng pháp này gọi là phơng pháp kiểm toán
tuân thủ. Vấn đề đặt ra là các thử nghiệm tuân thủ chỉ có thể đợc thực hiện khi hệ
thống KSNB của đơn vị đợc đánh giá là hoạt động có hiệu lực và trong trờng hợp
này, các thử nghiệm cơ bản vẫn cần đợc thực hiện kết hợp. Trong trờng hợp ngợc
lại, hệ thống KSNB của đơn vị không tồn tại hoặc hoạt động không có hiệu quả thì
kiểm toán viên có thể hoàn toàn bỏ qua các thử nghiệm tuân thủ. Khi đó các thử
nghiệm cơ bản phải đợc tăng cờng với quy mô đủ lớn để đảm bảo độ tin cậy cho các
kết luận kiểm toán. Bản chất cũng nh số lợng của các thử nghiệm cơ bản đợc thể
hiện qua việc kết hợp các phơng pháp kiểm toán cơ bản.
Trong kiểm toán tài chính, cách thức xác định trong việc vận dụng các phơng pháp
kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ vào việc xác minh các nghiệp vụ,
các số d tài khoản hoặc các khoản mục cấu thành những bảng khai tài chính gọi là
các trắc nghiệm.
2.2. Các trắc nghiệm của kiểm toán tài chính:
Trong kiểm toán tài chính, tuỳ theo yêu cầu và đối tợng cụ thể cần xác minh mà
hình thành ba loại trắc nghiệm cơ bản:
Trắc nghiệm công việc: là trình tự rà soát các nghiệp vụ hay hoạt động cụ
thể trong quan hệ với sự tồn tại và hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ, trớc hết
là hệ thống kiểm toán. Trắc nghệm công việc đợc phân thành hai loại:
3 Trắc nghiệm đạt yêu cầu: Là trình tự rà soát các thủ tục kế toán hay thủ tục quản
lý có liên quan đến đối tợng kiểm toán.
3 Trắc nghiệm độ vững chãi: Là trình tự rà soát các thông tin về giá trị trong kế
toán.
Trắc nghiệm trực tiếp số d: Là cách thức kết hợp các phơng pháp cân đối,
phân tích đối chiếu trực tiếp với kiểm kê và điều tra thực tế để xác định độ tin cậy
của các số d trên sổ sách.
Trắc nghiệm phân tích: Là cách thức xem xét các mối quan hệ kinh tế và xu
hớng biến động của các chỉ tiêu kinh tế thông qua việc kết hợp giữa đối chiếu trực
tiếp, đối chiếu lo gíc, cân đối giữa các trị số của các chỉ tiêu hoặc các bộ phận cấu
thành chỉ tiêu.
Có thể thấy, giữa trắc nghiệm công việc, trắc nghiệm phân tích, trắc nghiệm trực
tiếp số d có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và đợc kết hợp chặt chẽ trong quy trình
kiểm toán báo cáo tài chính.
II. Lý Luận Về Tổ CHức Kiểm toán Báo Cáo Tài Chính:
6
Luận Văn Tốt Nghiệp Sầm Thị Hoài Linh - Kiểm toán 40
B
Kiểm toán tài chính là một hoạt động đặc trng và nằm trong hệ thống kiểm toán
chung, vì vậy, trình tự kiểm toán tài chính cũng đợc chia thành ba giai đoạn:
Lập kế hoạch kiểm toán.
Thực hành kiểm toán.
Kết thúc kiểm toán.
Tuy nhiên, kiểm toán tài chính có những đặc thù riêng nên quy trình kiểm toán báo
cáo tài chính đợc thực hiện theo trình tự chung gắn với từng đối tợng cụ thể. Các
giai đoạn trong quy trình chung này là một chuỗi liên tục, xuyên suốt của công tác
kiểm toán.
Trình tự kiểm toán tài chính đợc trình bày trên Sơ đồ 2
Sơ đồ 2. Trình tự kiểm toán tài chính
7
Thư mời ( lệnh
kiểm toán)
Bước I
Chuẩn bị
kiểm toán
Thư hẹn hoặc hợp
đồng ( kế hoạch
chung kiểm toán )
Lập kế hoạch tổng quát
Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý
Đánh giá trọng yếu và rủ ro
Thẩm tra và đánh giá HT KSNB
Khai triển kế hoạch và chương trình KT
Bằng
chứng
kiểm
toán
Chương trình
bộ máy
Luận Văn Tốt Nghiệp Sầm Thị Hoài Linh - Kiểm toán 40
B
8
Dựa vào HTKSNB không ?
Độ tin cậy của HTKSNB
Cao Vừa Thấp
Trắc nghiệm Trắc nghiệm
đạt yêu cầu vững chãi
Khả năng sai phạm
II.1.
Trắc
nghiệm
công
việc
Trắc
nghiệm
vững chãi
Bằng
chứng
Kiểm toán
II.2.
Trắc
nghiệm
phân
tích và
trực tiếp
số dư
Thấp Vừa Cao
Thủ tục phân tích
Xác minh khoản then chốt
Xác minh chi tiết bổ sung
Bằng
chứng
kiểm
toán
Bước III
Kết thúc
công
việc kiểm
toán
Thẩm tra sự kiện bất ngờ
Thẩm tra sự kiện tiếp theo
Đánh gía kết quả và lập báo cáo
Báo cáo kiểm toán
Bằng
chứng
kiểm
toán
Bước II
Thực
hiện
công
việc
kiểm
toán
Luận Văn Tốt Nghiệp Sầm Thị Hoài Linh - Kiểm toán 40
B
1. Lập kế hoạch kiểm toán:
1.1. Khái niệm:
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà kiểm toán viên cần thực hiện trong
mỗi cuộc kiểm toán, nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng nh những điều kiện cần
thiết khác cho cuộc kiểm toán. Hiệu quả của việc lập kế hoạch sẽ chi phối tới chất l-
ợng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán.
Nguyên tắc kiểm toán quốc tế thứ ba- các nguyên tắc cơ bản xuyên suốt cuộc kiểm
toán- do IAPC (uỷ ban thực hành kiểm toán quốc tế) ban hành quy định: Kiểm
toán viên phải lập kế hoạch kiểm toán để trợ giúp cho công việc kiểm toán tiến
hành có hiệu quả, đúng thời gian. Kế hoạch kiểm toán phải dựa trên cơ sở các
hiểu biết về đặc điểm kinh doanh của khách hàng.
Qua đó có thể thấy, giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán mang ý nghĩa rất quan trọng
trong mỗi cuộc kiểm toán.
2.2. ý nghĩa:
Lập kế hoạch kiểm toán đóng vai trò then chốt trong quy trình kiểm toán báo cáo tài
chính, là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định đến sự thành
công của mỗi cuộc kiểm toán.
ý nghĩa lớn nhất của giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán là giúp kiểm toán
viên thu thập đợc các bằng chứng kiểm toán đầy đủ có giá trị, làm cơ sở để đa ra các
ý kiến xác đáng về các báo cáo tài chính, từ đó giúp các kiểm toán viên hạn chế
những sai sót, giảm thiểu trách nhiệm pháp lý, nâng cao hiệu quả công việc và giữ
đợc uy tín nghề nghiệp đối với khách hàng
Kế hoạch kiểm toán đợc xây dựng một cách khoa học sẽ giúp các kiểm
toán viên phối hợp hiệu quả với nhau cũng nh phối hợp hiệu quả với các kiểm toán
viên nội bộ hay với các chuyên gia bên ngoài Mặt khác, nhờ sự phối hợp hiệu quả
trong công tác triển khai, kiểm toán viên có thể tiến hành theo chơng trình đã lập
với các chi phí phù hợp và giữ vững uy tín, củng cố quan hệ với khách hàng.
Kế hoạch kiểm toán thích hợp là căn cứ để công ty kiểm toán tránh xẩy ra
những bất đồng với khách hàng. Trên cơ sở kế hoạch đợc lập, kiểm toán viên cùng
thống nhất với khách hàng về nội dung công việc, thời gian tiến hành, trách nhiệm
mỗi bên Nhờ đó, một mặt tạo điều kiện phối hợp hiệu quả, mặt khác có thể tránh
khỏi những bất đồng đáng tiếc.
9
Luận Văn Tốt Nghiệp Sầm Thị Hoài Linh - Kiểm toán 40
B
Ngoài ra, căn cứ vào kế hoạch kiểm toán đợc lập, kiểm toán viên có thể
kiểm soát và đánh giá chất lợng công việc kiểm toán, góp phần nâng cao chất lợng,
hiệu quả của việc kiểm toán.
Với những ý nghĩa thiết thực đó, kế hoạch kiểm toán trong mỗi cuộc kiểm toán luôn
phải đợc coi trọng để đảm bảo chất lợng và hiệu quả kiểm toán.
1.3. Trình tự giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:
Kế hoạch kiểm toán đợc lập một cách chu đáo, chuẩn xác sẽ giúp kiểm toán viên
xác định đợc các vấn đề trọng tâm cần tập trung chú ý, những điểm nút quan trọng
trong kiểm toán, những bộ phận có thể có rủi ro, những vấn đề cần đợc nhận biết để
tránh sai sót và hoàn tất công việc đợc nhanh chóng.
Kế hoạch kiểm toán phải đợc lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát
hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, đảm bảo phát hiện những vấn đề
tiềm ẩn và cuộc kiểm toán đợc hoàn thành đúng hạn .
( Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 )
Để đạt đợc những mục tiêu đó, việc lập kế hoạch kiểm toán thờng đợc triển khai
qua các bớc công việc chi tiết sau:
1.3.1.Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán:
Quy trình kiểm toán bắt đầu khi công ty kiểm toán thu nhận khách hàng. Các công
ty kiểm toán độc lập phải chủ động liên lạc với các khách hàng tiềm năng có nhu
cầu đợc kiểm toán ( thể hiện qua th mời và th hẹn kiểm toán ). Sau khi nhận đợc yêu
cầu kiểm toán của khách hàng, kiểm toán viên phải thận trọng trong việc ra quyết
định chấp nhận kiểm toán.
Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán:
Trong sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng, việc các công ty kiểm toán độc lập có
và giữ đợc khách hàng cho mình là rất khó khăn, nhng trách nhiệm pháp lý và trách
nhiệm nghề nghiệp của kiểm toán viên là rất lớn. Vì vậy, công ty kiểm toán độc lập
phải thận trọng xem xét khả năng chấp nhận khách hàng.
Việc quyết định chấp nhận hoặc duy trì mọi khách hàng, công ty kiểm toán phải
xem xét lại năng lực, tính độc lập của mình để phục vụ khách hàng một cách tốt
nhất cũng nh phải lu tâm tới tính chính trực của các nhà quản lý doanh nghiệp
khách hàng ( ISA - số 200 ).
Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng:
10
Luận Văn Tốt Nghiệp Sầm Thị Hoài Linh - Kiểm toán 40
B
Yếu tố ảnh hởng quan trọng tới quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán là việc
nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng.
Thực chất đây là việc xác định đối tợng sử dụng cũng nh mục đích sử dụng các báo
cáo kiểm toán. Mục đích kiểm toán của các khách hàng rất đa dạng, việc xác định
đối tợng sử dụng báo cáo kiểm toán là yếu tố chính ảnh hởng đến số lợng bằng
chứng cần thu thập, cũng nh đòi hỏi về mức độ chính xác của ý kiến mà kiểm toán
viên đa ra.
Thực tế là nếu các báo cáo tài chính đợc sử dụng rộng rãi thì đòi hỏi mức độ trung
thực, hợp lý của thông tin càng cao. Do đó, số lợng bằng chứng kiểm toán phải thu
thập càng nhiều, cũng nh quy mô và tính phức tạp của cuộc kiểm toán càng tăng.
Nh vậy, thông qua việc nhận diện lí do kiểm toán của khách hàng, công ty kiểm
toán có đợc những ớc lợng ban đầu về quy mô phức tạp của cuộc kiểm toán, trên cơ
sở đó công ty kiểm toán có sự bố trí đội ngũ nhân viên kiểm toán phù hợp cho cuộc
kiểm toán.
Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán:
Việc bố trí đội ngũ nhân viên kiểm toán không chỉ ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng
công tác kiểm toán mà còn phải tuân thủ theo các quy định của chuẩn mực kiểm
toán. Quá trình kiểm toán phải đợc thực hiện bởi một hoặc nhiều ngời đã đợc đào
tạo đầy đủ thành thạo nh một kiểm toán viên.( GAAS )
Vấn đề mà công ty kiểm toán thờng quan tâm trong việc lựa chọn đội ngũ nhân viên
thực hiện kiểm toán là:
Nhóm kiểm toán phải có ngời có khả năng giám sát chung.
Nhân viên kiểm toán có kiến thức và kinh nghiệm về ngành nghề kinh doanh của
khách hàng.
Công ty kiểm toán cần tránh thay đổi kiểm toán viên cho một khách hàng trong
nhiều năm.
Hợp đồng kiểm toán :
Khi đã chấp nhận kiểm toán cho khách hàng, công ty kiểm toán phải ký kết hợp
đồng kiểm toán với khách hàng.
Hợp đồng kiểm toán là cơ sở pháp lý để kiểm toán viên tiến hành cuộc kiểm toán.
Hợp đồng kiểm toán phải đợc lập và kí chính thức trớc khi tiến hành công việc
11
Luận Văn Tốt Nghiệp Sầm Thị Hoài Linh - Kiểm toán 40
B
kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của công ty khách hàng và công ty kiểm toán.
( Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 ):
Sau khi hợp đồng kiểm toán đã đợc ký kết, công ty kiểm toán đã trở thành chủ thể
kiểm toán chính thức cho đơn vị khách hàng. Từ đó, các kiểm toán viên phải tiến
hành tiếp các bớc công việc sau một cách chính thức.
1.3.2. Thu thập thông tin cơ sở:
Sau khi kí kết hợp đồng, kiểm toán viên tiến hành thu thập hiểu biết về nghành nghề
kinh doanh, hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ của công ty khách hàng để đánh
giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán, quá trình thu thập thông tin cơ sở về khách
hàng thờng bao gồm các bớc:
3 Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng :
3 Xem xét kết quả của cuộc kiểm toán trớc và hồ sơ kiểm toán chung.
3 Tham quan nhà xởng.
3 Nhận diện các bên hữu quan.
3 Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài.
1.3.3. Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Việc thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng giúp kiểm toán viên
nắm bắt đợc những quy trình pháp lý có ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của
khách hàng, những thông tin này thừơng thu thập đợc của quá trình trao đổi với ban
giám đốc công ty khách hàng.
1.3.4. Thực hiện các thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng
qua đó tìm ra những xu hớng biến động và các mối quan hệ có mâu thuẫn với các
thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệnh lớn so với giá trị đã dự kiến.
(Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520)
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên thực hiện các thủ tục phân
tích đối với các thông tin đã thu thập để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch kiểm toán chi
tiết. Các thủ tục phân tích sử dụng cho việc lập kế hoạch kiểm toán nhằm hớng tới
các mục tiêu:
12
Luận Văn Tốt Nghiệp Sầm Thị Hoài Linh - Kiểm toán 40
B
Thu thập hiểu biết chung về nội dung các báo cáo tài chính và những biến
đổi quan trọng về kế toán và hoạt động kinh doanh của khách hàng vừa mới diễn ra
kể từ lần kiểm toán trớc
Tăng cờng sự hiểu biết của kiểm toán viên về hoạt động kinh doanh của
khách hàng và giúp kiểm toán viên xác định những vấn đề nghi vấn về khả năng
hoạt động liên tục của công ty khách hàng.
Đánh giá sự hiện diện các sai số có thể trên báo cáo tài chính doanh nghiệp.
1.3.5. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro:
Thông qua các bớc công việc ở trên, kiểm toán viên thu thập đợc các thông tin mang
tính khách quan về khách hàng và để xây dựng đợc một kế hoạch kiểm toán phù
hợp, kiểm toán viên phải đánh giá về mức trọng yếu và rủ ro căn cứ trên các thông
tin đó.
Đánh giá trọng yếu:
3 Trọng yếu là khái niệm về quy mô và bản chất của các sai phạm thông tin tài
chính mà nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác hoặc sẽ
rút ra kết luận những sai lầm.
3 Trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên phải đánh giá mức độ trọng yếu để -
ớc tính mức độ sai sót của báo cáo tài chính có thể chấp nhận đợc, xác định phạm vi
của cuộc kiểm toán và đánh giá ảnh hởng của các sai sót lên báo cáo tài chính, từ đó
xác định bản chất, thời gian, phạm vi thực hiện các thử nghiệm kiểm toán.
Đánh giá rủi ro:
Rủi ro kiểm toán là rủi ro do công ty kiểm toán và kiểm toán viên đa ra ý kiến nhận
xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán còn có những sai sót
trọng yếu.
Trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên phải xác định mức độ rủi ro kiểm toán
mong muốn dựa trên:
3 Mức độ mà theo đó ngời sử dụng bên ngoài tin tởng vào báo cáo tài chính.
3 Khả năng khách hàng sẽ gặp khó khăn về tài chính sau khi báo cáo kiểm toán đợc
công bố.
Trên cơ sở đó, kiểm toán viên sẽ xác định mức độ rủi ro kiểm toán mong muốn cho
toàn bộ báo cáo tài chính.
13
Luận Văn Tốt Nghiệp Sầm Thị Hoài Linh - Kiểm toán 40
B
Mức độ trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ngợc chiều nhau, nếu mức
trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngợc lại. Trên cơ sở xác định
trọng yếu, rủi ro, kiểm toán viên có thể xác định bản chất, thời gian cũng nh phạm
vi của thủ tục kiểm toán cần thực hiện.
1.3.6. Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro
kiểm soát:
Đây là một công việc hết sức quan trọng mà kiểm toán viên phải tiến hành trong
mỗi cuộc kiểm toán.Kiểm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ thống kiểm soát
nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán, xây dựng cách tiếp cận kiểm
toán có hiệu quả. (Chuẩn mực kiểm toán việt nam số 400)
Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đợc thực hiện theo một trình tự nhất định
và có thể đợc mô tả theo Sơ đồ 3.
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải tìm hiểu về thiết kế và
vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng nhằm mục tiêu:
Đánh giá xem liệu các báo cáo tài chính có thể kiểm toán đợc hay không.
Nhận diện và đánh giá các sai phạm tiềm tàng.
Quyết định về mức độ đánh giá thích hợp của rủ ro kiểm soát ảnh hởng đến
rủ ro phát hiện và từ đó ảnh hởng đến số lợng bằng chứng kiểm toán phải thu thập
Có kế hoạch thiết kế các cuộc kiểm soát thích hợp.
Các phơng pháp kiểm toán viên thờng ứng dụng khi tìm hiểu hệ thống kiểm toán
toán nội bộ là:
3 Dựa vào kinh nghiệm trớc đây của kiểm toán viên với khách hàng
3 Thẩm vấn nhân viên của công ty khách hàng
3 Xem xét các thủ, chế độ của công ty khách hàng
3 Kiểm tra các chứng từ sổ sách đã hoàn tất
3 Quan sát các hoạt động và quá trình hoạt động của công ty khách hàng
Sơ đồ 3:
Khái quát về nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và
quá trình đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét