Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

161 Hoàn thiện công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chế biến nông sản thực phẩm Bắc giang

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò hết sức quan
trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Là cơ sở số liệu để các nhà quản trị doanh
nghiệp đánh gía, so sánh mức độ, khă năng hoạt động của doanh nghiệp, cũng như khả
năng cạnh tranh của hàng hóa do doanh nghiệp mình sản xuất ra.
Bên cạnh đó, nó sẽ là cơ sở để các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp tiết kiệm chi phí,
phấn đấu hạ giá thành sản phẩm.
Đối với nhà nước: Thông tin của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là
một trong những căn cứ để tính thuế, để kiểm tra. Chỉ đạo theo yêu cầu quản lý chung.
Đối với các đối tượng khác: Thông tin của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm là một trong những căn cứ để quyết định đầu tư, mua bán NVL đầu
vào…. thanh toán cũng như xử lý các vấn đề liên quan.
1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
- Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán toàn doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận
kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toán chi phí và
tính giá thành sản phẩm.
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại
hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể của
từng doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lực
chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của
doanh nghiệp.
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràng
trách nhiệm từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt đến bộ phận kế
toán các yếu tố chi phí và tính giá thành sản phẩm.
5
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù
hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng yêu cầu thu nhận, xử
lý hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thành sản phẩm.
-Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, của
các bộ phận kế toán có liên quan và bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm.
-Tổ chức lập và phân tích báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấp những
thông tin cần thiết về chi phí, giá thành giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra được
các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất tiêu thụ sản phẩm.
1.2. Lý luận chung về chi phí sản xuất.
1.2.1. Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất.
1.2.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tính trong thời kỳ nhất định ( tháng, quý, năm )
1.2.1.2. Bản chất của chi phí sản xuất.
Qúa trình hoạt động kinh doanh là quá trình kết hợp của 3 yếu tố: Tư liệu lao động, đối
tượng lao động và sức lao động của con người. Trong đó người lao động với sức lao động
của mình sử dụng tư liệu lao động tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm
cho xã hội. Vì vậy quá trình hoạt động của kinh doanh cũng là quá trình tiêu hao của các
yếu tố trên. Nghĩa là sự hình thành nên các chi phí kinh doanh để tạo ra giá trị sản phẩm
là một yếu tố khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của nhà sản xuất.
Do đó, quá trính hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có thể khái quát với 3
giai đoạn cơ bản:
+ Qúa trình mua sắm, chuẩn bị các yếu tố đầu vào của quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh.
6
+ Qúa trình tiêu dùng, biến đổi các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh
một cách có mục đích thành kết quả cuối cùng.
+ Qúa trình tiêu thụ kết quả cuối cùng của quy trình sản xuất kinh doanh.
Trên phương diện này, chi phí của doanh nghiệp có thể hiểu là: Toàn bộ các hao phí về
lao động sống, lao động vật hoávà các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra
trong quá trình sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất
định.
Như vậy, bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp luôn được xác định
là: Những hao phí về tài nguyên, vật chất, về lao động và gắn liền với mục đích kinh
doanh.
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội dung,
tính chất, vai trò và công dụng.
Trong quá trình kinh doanh, để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán cần phải
tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh, xuất phát từ các yêu cầu và mục đích
khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất được phân loại theo những tiêu thức khác nhau.
Cụ thể là:
1.2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng kinh tế.
* Chi phí hoạt động chính và phụ:
Bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bán hàng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Căn cứ
vào chức năng công dụng của chi phí, các khoản chi phí này đựoc chia thành chi phí sản
xuất và chi phí ngoài sản xuất:
(a) Chi phí sản xuất:
+ Chi phí NVL trực tiếp: là toàn bộ chi phí NVL được sử dụng trực tiếp cho quá trình
sản xuất, chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
7
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho
công nhân sản xuất, các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất như : BHXH,
BHYT, KPCĐ.
+ Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến phục vụ và quản
lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất. Bao gồm các yếu tố chi phí sản
xuất sau:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phải trả, các
khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất.
- Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất với
mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất.
- Chi phí dụng cụ: Bao gồm chi phí về CCDC dùng ở phân xưởng để phục vụ sản xuất
và quản lý phân xưởng.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc các
phân xưởng sản xuất.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng chung cho
hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng và đội sản xuất.
- Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ và
quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất.
( b) Chi phí ngoài sản xuất:
+ Chi phí bán hàng: Là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và
quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn donh nghiệp.
* Chi phí khác:
Là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh
chức năng của doanh nghiệp. Bao gồm:
8
+ Chi phí hoạt động tài chính.
+ Chi phí bất thường.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí khác bằng tiền.
1.2.2.2.Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất kinh doanh ở doanh nghiệp sản xuất.
* Chi phí ban đầu :
Là các chi phí mà doanh nghiệp phải lo liệu, mua sắm, chuẩn bị từ trước để tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh. Bao gồm:
- Chi phí NVL: Yếu tố chi phí NVL bao gồm: Chi phí NVL chính, chi phí NVL phụ,
chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí NVL khác.
- Chi phí nhân công: Yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về tiền lương phải
trả cho người lao động, các khoản trích: BHXH, BHYT, KPCĐ theo liền lương của người
lao động.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao của tất cả các TSCĐ
dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời kỳ của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho dịch vụ mua ngoài phục vụ cho
các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh ngoài các yếu tố nói trên.
*Chi phí luân chuyển nội bộ:
Là các chi phí phát sinh trong quá trình phân công và hợp tác lao động trong doanh
nghiệp.
9
Ví dụ: Gía trị lao vụ sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau trong các phân xưởng, giá trị bán
thành phẩm tự chế được sử dụng làm NVL trong quá trình chế biến khác trong doanh
nghiệp.
1.2.3.3.Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các
khoản mục trên báo cáo tài chính ( Theo mối quan hệ giữa chi phí với từng thời kỳ
tính kết quả kinh doanh)
* Chi phí sản phẩm:
Là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay quá trình mua
hàng hoá để bán. Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản phẩm bao gồm: Chi phí
NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
* Chi phí thời kỳ:
Là các chi phí để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh không tạo nên giá trị hàng
tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận trong kỳ mà chúng phát sinh.
Bao gồm: chi phí bảo hiểm, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thời kỳ phát sinh ở
thời kỳ nào thì tính ngay vào kỳ đó và ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận mà chúng phát
sinh, được ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh.
1.2.2.4. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khả năng quy nạp chi phí vào các
đối tượng kế toán chi phí ( Theo phương pháp quy nạp)
* Chi phí trực tiếp:
Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí ( như
từng loại sản phẩm, công việc đơn đặt hàng….) Chúng ta có thể quy nạp trực tiếp cho
từng đối tượng chịu chi phí. Loại chi phí này thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi
phí, chúng dễ nhận biết và hạch toán chính xác.
* Chi phí gián tiếp:
10
Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí khác nhau, nên
không thể quy nạp trực tiếp được mà phải tập hợp, quy nạp cho từng doanh thu theo
phương pháp phân bổ gián tiếp.
1.2.2.5. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh.
* Chi phí cơ bản:
Là các chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm như:
Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp
vào sản xuất sản phẩm.
* Chi phí chung:
Là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất có tính chất chung như: Chi
phí quản lý ở các phân xưởng sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.3. Gía thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm.
1.3.1. Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm.
1.3.1.1. Khái niệm giá thành sản phẩm.
Gía thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống cần
thiết và lao động vật hoá được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm , lao vụ, dịch
vụ hoàn thành nhất định.
1.3.1.2. Bản chất của giá thành sản phẩm.
Bản chất của gía thành sản phẩm chính là sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố chi phí
vào những sản phẩm ( công việc, lao vụ ) nhất định đã hoàn thành. Để thu được lợi nhuận
cao thì doanh nghiệp phải dựa trên cơ sở giá thành sản phẩm để xác định giá bán. Mặt
khác giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng sản xuất, phản
ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất.
1.3.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
11
* Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Theo cách phân loại này, giá thành được chia làm 3 loại:
+ Gía thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế
hoạch, số lượng sản phẩm kế hoạch được tính trước quá trình sản xuất.
+ Gía thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở định mức kinh tế kỹ
thuật, thông thường tính cho từng đơn vị sản phẩm, tính trước quá trình sản xuất.
+ Gía thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở giá thực tế và số lượng
sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ. Gía thành thực tế chỉ có thể tính toán được sau
khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng
giá thành và giá thành đơn vị.
* Mối quan hệ giữa 3 loại giá thành trên:
Gía thành kế hoạch và giá thành định mức là cơ sở quản lý như điều động các tiến bộ
dự tính về vốn, lao động, thiết bị, giá thành thực tế so sánh với 2 giá thành trên để tìm
cách hạ giá thành.
* Phân loại giá thành theo phạm vi chi phí cấu thành. Theo tiêu thức này, giá
thành đựoc chia làm 2 loại:
+ Gía thành sản xuất ( giá thành công xưởng ): Là giá thành sản phẩm bao gồm các chi
phí trực tiếp cho sản xuất và những chi phí sản xuất chung cho sản phẩm, lao vụ hoàn
thành.
+ Gía thành toàn bộ : Bao gồm giá thành công xưởng và các chi phí quản lý doanh
nghiệp, chi phí bán hàng.
1.4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chi phí sản
xuất chính là cơ sở để tính giá thành sản phẩm.
12
Bởi vì ta thấy rằng đứng trên góc độ quá trình hoạt động để xem xet thì quá trình sản
xuất là một quá trình sản xuất liên tục, còn việc tính giá thành sản phẩm thực hiện tại một
điểm cắt có tính chất chu kỳ, để so sánh chi phí với khối lượng hoàn thành.
Tại thời điểm tính giá thành, có thể có một khối lượng sản phẩm chưa hoàn thành,
chứa đựng một chi phí cho nó, đó là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Tương tự như vậy, đầu kỳ có thể có một khối lượng chưa hoàn thành, chứa đựng một
lượng chi phí cho nó. Đó là chi phí dở dang đầu kỳ. Như vậy giá thành sản phẩm hoàn
thành trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ trước chuyển sang và một phần
chi phí phát sinh trong kỳ:
Gía thành
Sản phẩm
= CPSXdở
dang đầu kỳ
+ CPSXphát
sinh trong kỳ
- CPSX dở dang
cuối kỳ
Trong nhiều trường hợp, chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm là một. Như trường
hợp doanh nghiệp sản xuất loại sản phẩm không có sản phẩm dở đầu kỳ và cuối kỳ, kỳ
hạch toán với chu kỳ sản xuất phù hợp với nhau. Trong hạch toán không phải trích trước
chi phí, không có những chi phí phát sinh một lần quá lớn phải phân bổ dần. Ví Dụ như: (
Điện, bưu chính viễn thông… )
1.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp ban đầu.
1.5.1. Hạch toán ban đầu ( chứng từ ban đầu )
+ Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT )
+ Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02- VT )
+ Hoá đơn GTGT ( Mẫu số 01- GTKT-3LL)
+ Hoá đơn bán hàng ( Mẫu số 02 GTTT-3LL)
+ Giấy thanh toán tạm ứng ( Mẫu số 04-TT )
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá ( Mẫu số 04-VT )
+ Bảng chấm công ( Mẫu số 01- LĐTL)
…………………
13
1.5.2. Tài khoản sử dụng:
* Tài khoản: TK 621 Chi phí NVL trực tiếp.
Kết cấu:
+ Bên nợ: Gía trị thực tế NVL trực tiếp để chế tạo sản phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ.
+ Bên có: Gía trị NVL sử dụng không hết, nhập lại kho, giá trị phế liệu thu hồi, kết
chuyển hoặc phân bổ chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.
TK621:Cuối kỳ không có số dư.
* Tài khoản: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản này được mở chi tiết thành từng đối tượng hạch toán
Kết cấu:
+ Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ
+ Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
TK 622:Không có số dư cuối kỳ.
* Tài khoản : TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
Kết cấu:
+ Bên nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh
+ Bên có: Các khoản giảm trừ chi phí sản xuất chung
Kết chuyển ( hay phân bổ ) Chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu
chi phí.
TK 627:Không có số dư cuối kỳ.
* Tài khoản: TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí ở từng phân
xưởng.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét