Thứ Sáu, 7 tháng 2, 2014

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nguyên liệu nhập tại trung tâm kỹ thuật truyền hình cáp chi nhánh số 4

BHXH, KPCĐ của công nhân
- chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử
dụng trong SX kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : là toàn bộ số tiền của doanh nghiệp đã chi trả
về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại
- Chi phí bằng tiền khác là toàn bộ chi phí dùng cho hoạt đoọng SX kinh
doanh nằm ngoài 4 yếu tố nêu trên .
2 . 2. Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng .
- Theo cách phân loại này của doanh nghiệp mà nó chia ra các khoản mục
chi phí khác nhau .
*Đối với doanh nghiệp SX chi phí chia ra các khoản mục :
- Nguyên liệu vật liệu chính.
- Vật liẹu phụ.
- Tiền lơng của công nhân SX.
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Khấu hao máy móc thiết bị .
- Chi phí quản lý phân xởng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp thiệt hại trong SX .
* Đối với doanh nghiệp kinh doanh du lịch
- Chi phí vật liệu
- Chi phí tiếp khách .
- Tiền lơng công nhân viên .
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
- Khấu hao TSCĐ
- Phân bổ công cụ dụng cụ.
- Chi phí tiền điện nớc
- Chi phí vệ sinh.
- Chi phí nhiên liệu
- Chi phí sửa chữa
- Chi phí trực tiếp khác
5
* Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải :
- Chi phí nhiên liệu .
- Chi phí vật liệu .
- Chi phí tiền lơng lái xe, phụ xe.
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Khấu hao phơng tiện vận tải
- Chi phí trực tiếp khác
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
3. Phân biệt chi phí với chi tiêu
ở doanh nghiệp cần phải phân biệt giữa chi phí và chi tiêu đây là 2 khái
niệm không hoàn toàn giống nhau. Có trờng hợp chi phí không phải là chi tiêu
hoặc chi tiêu không phải là chi phí.
- Chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp gồm : Chi tiêu cho quá trình mua
hàng, qúa trình SX kinh doanh
- Chi tiêu cho quá trình mua hàng nh nguyên vật liệu, hàng hoá còn chi tiêu
cho quá trình SX kinh doanh làm cho các khoản chi phí trong kinh doanh tăng lên
- Chi phí của doanh nghiệp gồm toàn bộ phần tài sản hao mòn hoặc bị tiêu
hao hêt trong quá trình SX .
- Việc phân biệt giữa chi phí và chi tiêu có ý nghĩa rất lớn trong việc tìm
hiểu bản chất cũng nh phạm vi và phơng pháp hoạch toán chi phí SX. Về bản chất
chi phí SX ở các loại hình doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau là
giống nhau. Thực chất chi phiSX ở doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn của doanh
nghiệp vào đối tợng tính giá nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình SX kinh
doanh.
II . Gía thành và phân loại giá thành .
1 . Khái niệm giá thành :
6
Hiện nay các doanh nghiệp thực hiện hoạch toán kinh doanh độc lập sao
cho đạt hiệu quả cao nhất đảm bảo phơng pháp hoạch toánlấy thu bù chi để có lợi
nhuận. Muốn vậy thì bên cạnh hàng loạt biện pháp khác nhau thì biện pháp hạ giá
thành là biện pháp lâu dài. Vậy giá thành SP là toàn bộ chi phí SX và chi phí ngoài
SX tính cho một khối lợng SP hoặc một đơn vị SP đã hoàn thành .
Giá thành là một phạm trù kinh tế gắn liền với SX hàng hoá nó vừa mang
tính chất khách quan lại vừa mang tính chất chủ quan . Với t cách là một phạm trù
kinh tế thì nó mang tính chất khách quan bởi vì sự chuiyển dịch giá trị SX và lao
động sống đã hao phí vào SX là tất yếu. Gái thành lại là lợng tính toán là chỉ tiêu
có sự thay đổi nhất định . Chính vì vậy mà nó có đặc điểm chủ quan đợc thể hiện
nh sau :
- Tính giá thành các khoản mục chi phí mà thực chất là lao động thuần tuý
của XH nh giá trị của lao động sống tạo ra, khoản phải nộp cấp trên, thuế nhà
đất
- Việc áp dụng các nguyên tắc định gía khi biểu hiện hao phí bằng hình
thức tiền tệ .
Bên cạnh đó giá thành còn là chỉ tiêu kinh tế tổnh hợp phản ánh toàn bộ
chất lợng SX kinh doanh, quản lý tài sản của doanh nghiệp .
2 . Phân loại giá thành .
Để giúp cho việc nghiên cứu và quả lý giá thành đợc tốt kế toán cần phải
phân biệt các loại giá thành khác nhau.
2 .1 . Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
- Giá kế hoạch là giá thành SP đợc tính trên cơ sở chi phí SX kế hoạch và
sản lợng kế hoạch giá thành kế hoạch là chỉ tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là
căn cứ so sánh phân tích đánh giá tình hình thực hiện của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức : Là giá thành SP tính trên cơ sở định mức chi phí
hiện hành và chỉ tính cho đơn vị SP, là công cụ quản lý định mức của doanh
nghiệp, là thớc đo chính xác để xác định kết quả tài sản vật t lao động nhằm nâng
cao hiệu quả kinh doanh .
7
- Giá thành thực tế là giá thành SP đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí SX
thực tế đã phát sinh và đợc tập hợp trong một thời kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể
thanh toán đợc sau khi kết thúc quá trình SX kinh doanh đây là chỉ tiêu kinh tế
tổng hợp phản ánh tình hình thực hiện SX kinh doanh của doanh nghiệp .
2 .2 . Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.
Xét về mặt hoạch toán và theo quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thì
giá thành SP dịch vụ có 2 loại :
- Giá thành SX hay còn gọi là giá thành công xởng là toàn bộ hao phí cuỉa
các yếu tố dụng tạo SP dịch vụ nh chu phí NVLTT, CPNCTT, CPSXC
- Giá thành tiêu thụ là toàn bộ chi phí thực tế của một số SP dịch vụ đã tiêu
thụ của doanh nghiệp nh giá thành công xởng, chi phí bán hàng chi phí quản lý
doanh nghiệp
ý nghĩa : Giá thành SX thực tế phục vụ ghi sổ khi nhập kho xuất kho thành
phẩm còn giá thành tiêu thụ đợc sử dụng để tính toán, xác định kết quả kinh
doanh.
III . Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành l;à những lợng thành phẩm công việc hoặc lao vụ
dịch vụ hoàn thành đòi hỏi phải tính giá thành và giá thành đơn vị của nó, căn cứ
vào tính chất cung cấp và sử dụng các loại SP lao vụ dịch vụ .Nêu SX đơn chiếc thì
từng SP từng loại công việc là đối tợng tính giá thành, Nếu SP có nhiều loại với
khối lợng lớn thì mỗi loại SP khác nhau đợc coi là một đối tợng tính giá thành
Quy trình công nghệ SX cũng ảnh hởng rất lớn đến đối tợng tính giá thành .
Nếu quy trình giản đơn thì đối tợng tính giá thành chỉ là đối tợng hoàn thành ở giai
đoạn cuối của quy trình công nghệ. Nếu quy trình SX phức tạp thìđối tợng tính giá
thành là từng chi tiết bộ phận SP hoàn thành và thành phẩm đã hoàn chỉnh .
Việc xác định đối tợng tính giá thành đúng phù hợp diều kiện
giúp cho kế toán tổ chức mở sổ kế toán các bảng tính giá và tính giá thành SPtheo
từng đối tợng cần phải quản lý trong nội bộ doanh nghiệp.
8
IV . Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
- Ghi chép và phản ánh chính xác các chi phí thực tế phát sinh trong quá
trìnhSX kinh doanh .
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch SX kinh doanh ở từng bộ phận
trong doanh nghiệp .
- Đối chiếu so sánh theo định kỳ ở từng khâu từng bộ pjận với ghi phí thực
tế để tìm các nguyên nhân gây thiệt hại lãng phí để kịp thời tìm biện pháp điều
chỉnh nhằm tiết kiệm chi phí SX hạ giá thành SP làm tăng tiêu thụ và tăng khẳ
năng cạnh tranh trên thị trờng
- Tính toán đầy đủ kịp thời giá thành SP gồm các chi phí SX và chi phí tiêu
thụ SPlàm cơ sở để tính hiệu quả kinh dopanh của doanh nghiệp
- Cung cấp đầy đủ số liệu cho việc phân tích hoạt động kinh doanh và lập
báo cáo kế toán .
C . Nội dung kế toán tập hợp chi phí tính giá thành
I . Kế toán tập hợp chi phí
1 . Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật
liệu phụ, nhiên liệu .
Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụnh TK 621- tài
khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối
tợng tập hợp chi phí .
Bên nợ : Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho SX kinh doanh.
Bên có : - Trị giá phế liệu thu hồi
- Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyuên vật liệu vào TK có liên quan .
+ TK 621 không có số d cuối kỳ
1 .1 . Doanh nghiệp hoạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên
(1) Trong kỳ kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính, nguyên vật
liệu phụ sử dụng trực tiếp vào SX kinh doanh kế toán ghi :
9
Nợ TK621 : CPNVLTT
Có TK 152 : Nguyên liệu vật liệu.
(2) Trơng hợp nguyên vật liệu xuất sử dụng cho SX kinh doanh nhng không hết
nhập lại kho kế toán ghi :
Nợ TK 152 : Nguyên liệu- Vật liệu .
Có TK 621 : CPNVLTT.
(3) trờng hợp nguyên vật liệu mua về cha nhập kho mà sử dụng ngay kế toán căn
cứ vào hoá đơn mua hàng và chứng từ trả tiền ghi :
Nợ TK 621 : CPNVLTT
Nợ TK133 : Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK112 : Tiền gửi ngân hàng .
Có TK 331 : Phải trả ngời bán.
(4) Cuối kỳ hoạch toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 154 : Chi phí SX kinh doanh dở dang
Có TK 621 : CPNVLTT
1.2. Doanh nghiệp hoạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
(1) Xác định giá trị nguyên vật liệu trực tiếp tồn kho cuố kỳ trớc, cuối kỳ này và
nguuyên vật liệu nhập trong kỳ kế toán ghi :
Nợ TK 621 : CPNVLTT
Có TK 611 : Mua hàng
(2) Trờng hợp NVL sử dụng không hết nhập lại kho :
Nợ TK 611 : Mua hàng
Có TK 113 : CPNVLTT
(3) Cuối kỳ kế toán kết chuyển CPNVLTT vào giá thành SX ghi :
Nợ TK 631 : Giá thành SX
Có TK 113 : CPNVLTT
2 . Chi phí nhân công trực tiếp
10
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp
SX sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao vụ dịch vụ nh tiền lơng chính, tiền lơng phụ,
các khoản phụ cấp có tính chất lơng. Cụ thể chi phí nhân công trực tiếp gồm:
- Tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp lơng.
- Các khoản đóng góp cho quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do ngời sử dụng
lao động chịu và và đợc tính vào chi phí SX kinh doanh theo tỷ lệ nhất định
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp ké toán mở TK 622 CPNCTT tài
khoản này đợc mở trực tiếp cho từng đối tợng và không sử dụng cho các hoạt động
thơng mại, không phản ánh các khoản trả về tiền lơng, các khoản phụ cấp cho
công nhân viên xởng, nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý doanh nghiệp.
Kết cấu tài khoản
+ Bên nợ : CPNCTT tham gia hoạt động SX kinh doanh gồm tiền lơng, tiền công
lao động và các khoản trích theo tỷ lệ quy định .
+Bên có : - Kết chuyển CPNCTT vào bên nợ TK 154 Chi phí SX kinh doanh dở
dang . Hoặc bên nợ TK 631 .
- Giá thành SX ( phơng pháp kiểm kê định kỳ )
+ TK 622 không có số d cuối kỳ .
- Trình tự hoạch toán :
2.1 . Chi phí tiền l ơng và các khoản phụ cấp phải trả công nhân trực tiếp SX ký
kế toán ghi :
Nợ TK 622 : CPNCTT
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên .
2 .2 . Tr ờng hợp doanh nghiệp có thực hiện trích tr ớc tiền l ơng, tiền công nghỉ
phép của công nhân trực tiếp SX thì cung đ ợc tính là CPNCTT kế toán ghi :
Nợ TK 622 : CPNLTT
Có TK 335 : chi phí phải trả.
2 .3 . Trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân trực tiếp SX kế toán ghi :
Nợ TK 622 : CPNCTT
Có TK 338 :phải trả phải nộp khác
11
2 . 4 . Cuối kỳ kế toán chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các khoản trích
theo l ơng :
Nợ TK 154 : CPSXKD dở dang
Có TK 622 : chi phí nhân công trục tiếp
2 . 5 . doanh ngiệp áp dụng ph ơng pháp kiểm kê định kỳ
Nợ TK 631 : Giá thành SX
Có TK 622 : CPNCTT
3 . Chi phí SX chung
Chi phí SX chung là những khoản chi phí quản lý phân xởng khấu hao
TSCĐ và những chi phí khác có liên quanđến đối tợng chịu phí.
Để theo dõi các khoản chi phí SX chung kế toán sử dụng TK 627- Chi phí
SX chung (CPSXC)
Bên nợ : Chi phí SXC phát sinh trong kỳ
Bên có :- các khoản giảm CPSXC
- Kết chuyển CPSXC vào bên nợ TK 154
+TK 627 không có số d cuối kỳ và không sử dụng cho các hoạt động thơng mại
TK 627 có 6 TK cấp 2 :
- TK 6271 : Chi phí nhân viên phân xởng
- TK 6272 : Chi phí vật liệu .
- TK 6273 : Chi phí dụng cụ SX
- TK 6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK6277 : Chi phí dịch vụ bán hàng, mua hàng
- TK 6278 : Chi phí bằng tiền khác .
Phơng pháp hoạch toán
(1) Khi phân tích tiền lơng tiền công các khoản phải trả cho nhân viên kế toán
ghi :
Nợ TK 627(6271) : CPSXC
Có TK 334 : phải trả cho nhân viên
(2) Trích BHXH, BHYT, KCCĐ
Nợ TK 6271 : CPSXC
12
Có TK 338 : Phải trả khác
(3) Hoạch toán chi phí vật liệu.
Khi xuất nguyên vật liệu dùng cho phân xởng căn cứ vào phiếu xuất kho kế
toán ghi :
Nợ TK 6272 : CPSXC
Có TK 152 : Nguyên vật liệu
(4) Khi xuất công cụ dụng cụ căn cứ vào phiếu xuấy kho kế toán ghi :
Nợ TK 6273 : CPSXC
Có TK 153 : Công cụ dụng cụ
(5) Khi xuất dùng công cụ dụng cụ loại phân bổ một lần :
Nợ TK 142 : chi phí trả trớc
Có TK 153 : Công cụ dụng cụ
Khi phân bổ
Nợ Tk 627 : CPSXC
Có Tk 142 : Chi phí trả trớc .
(6) Trích khấu hao TSCĐ .
Nợ TK 6274 : CPSXC
Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ
(7) Chi phí điện nớc điện thoại, thuê nhà xởng .
Nợ TK 627 : CPSXC
Có TK 331 : Phải trả ngời bán
Có TK 335 : Chi phí phải trả .
Có TK 111 : Tiền mặt
Có Tk112 : Tiền gửi ngân hàng
(8)- Khi trích hoặc trích dần sửa chữa lớn TSCĐ
Nợ TK 627 : CPSXC
Có TK 142 : Chi phí phải trả hoặc trả trớc
- Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐTT phát sinh
Nợ TK 142 : CPTrả trớc
Nợ TK 335 : Chi phí phải trả
13
Có TK 331 : Phải trả ngời bán
Có TK 241 : Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 111 : Tiền mặt
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
(9) Phát sinh các khoản giảm chi phí kế toán ghi :
Nợ TK 111, 112, 138
Có TK 627 : CPSXC
(10) Cuối kỳ kết chuyển vào các tài khoản liên quan
Nợ TK 154 : CPSX kinh dong dở dang
Có TK 627 : CPSXC
4 . Tập hợp chi phí SX
Các chi phí NVLTT, CPNCTT, CPSXC đợc tổng hợp vào bên nợ TK 154 Chi
phí SX kinh doanh dở dang. TK 154 đợc mở theo dõi chi tiết cho từng nghành SX
từng nơi phát sinh chi phí .
Kết cấu TK 154 Chi phí SX kinh doanh dở dang
Bên nợ : - Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí kinh doanh dở dang cuối kỳ
Bên có : - Trị giá phế liệu thu hồi SP hỏng không sửa chữa đợc
- Trị giá nguyên vật liệu nhập lại kho
- Giá trị thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập vào kho
- Kết chuyển chi phí SX Kinh doanh dở dang đầu kỳ
+ Số d cuối kỳ
Bên nợ : Phản ánh chi phí SX kinh doanh dở dang cuối kỳ
Sơ đồ kế toán chi phí SX và tính giá thành
TK 154
TK 621 TK138,152
CPNVLTT Trị giá SP hỏng bắt bồi
Thờng phế liệu thu hồi
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét