cầu của ngời tiêu dùng trên thị trờng . Do vậy ,còn thị trờng mới còn sản xuất
,nếu mất thị trờng thì sản xuất kinh doanh bị đình trệ . Thị trờng phá vỡ danh
giới sản xuất tự nhiên ,tự cung tự cấp ,tự túc để tạo thành thể thống nhất
trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân . Qua trao đổi mua bán giữa các vùng sẽ
biến kiểu tổ chức khép kín thành các vùng chuyên môn hoá sản xuất hàng
hoá liên hệ mật thiết với nhau . Chuyển nền kinh tế tự nhiên sang nền kinh tế
hàng hoá .
Thị trờng hớng dẫn sản xuất kinh doanh ,các nhà sản xuất kinh doang
sẽ căn cứ vào kết quả điều tra nhu cầu tiêu dùng của thị trờng . Căn cứ vào
cung-cầu ,giá cả thị trờng để hoạch định mục tiêu ,chiến lợc kinh doanh của
doanh nghiệp . Để xây dựng kế hoạch, chính sách đúng đắn trớc khi hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình.Thị trờng giúp cho các doanh nghiệp
đánh giá đợc thực lực của đối thủ cạnh tranh để từ đó có những chiến lợc cho
phù hợp. Thị trờng giup cho doanh nghiệp sử dụng đúng đắn và tiết kiệm
những nguồn lực lao động để kinh doanh có hiệu quả cao.Thị trờng là nơi
kiểm nghiệm sản phẩm, hàng hoá sản xuất và kinh doanh. Thị trờng cũng
phản ánh tình hình sản xuất;Nhìn vào thị trờng ta có thể thấy đợc tốc độ và
trình độ của lực lợng sản xuất trong thời kỳ đó.Thị trờng còn có thể chứng
minh tính đúng đắn, khoa học của các chủ trơng, chính sách và biện pháp
phát triển kinh tế của đảng và nhà nớc.
4-Chức năng của thị trờng trong doanh nghiệp kinh doanh thơng mại:
Chức năng của thị trờng là những tác động khách quan vốn có của nó
tới quá trình tái sản xuất và tới đời sống kinh tế xã hội, vậy thị trờng có bốn
chức năng sau:
*Chức năng thừa nhận:
Bất cứ một doanh nghiệp nào sản xuất ra sản phẩm hay dịch vụ không
phải chỉ để thoả mãn nhu cầu của họ, mà để thoả mãn nhu cầu của thị tr-
ờng.Những hàng hoá, dịch vụ bán ra đợc thông qua chức năng thừa nhận của
5
thị trờng, còn các loại hàng hoá, dịch vụ không đáp ứng đợc đầy đủ nhu cầu
của khách hàng không tiêu thụ đợc tức là thị trờng không thừa nhận
chúng .Muốn đợc thị trờng thừa nhận thì hàng hoá đó phải phù hợp với yêu
cầu thực tiễn của ngời tiêu dùng về chất lợng, số lợng đúng đủ, mẫu mã
phong phú hấp dẫn ,giá cả phải chăng và khả năng thanh toán phải phù hợp
với mức thu nhập của đại đa số khách hàng đang có nhu cầu và còn phải có
cả nghệ thuật bán hàng .Vậy công việc đầu tiên đối với các doanh nghiệp
hoạt động trong thị trờng hiện nay phải nghiên cú kỹ về thị trờng, nắm rõ đ-
ợc nhu cầu của thị trờng, hàng hoá phải đợc đem ra bán thử. Nếu đợc mới
bán, hay sản xuất đồng loạt thì mới đảm bảo đợc hiệu quả trong sản xuất
kinh doanh.
*Chức năng thực hiện:
Chức năng thực hiện đợc thể hiện ở chỗ thị trờng là nơi diễn ra các
hành vi trao đổi, mua bán, thể hiện đợc giá trị sử dụng của hàng hoá, thể hiện
các tính chất ,đặc trng khi sử dụng hàng hoá đáp ứng nhu cầu của khách
hàng. Thực hiện tổng số cung và tổng số cầu trên thị trờng, thực hiện cung
cầu của từng loại hàng, nhóm hàng. Thực hiện cân bằng cung cầu hàng
hoá Thông qua chức năng thực hiện của thị tr ờng mà tất cả các loại hàng
hoá hình thành nên giá trị trao đổi của mình, làm cơ sở cho sự phân phối các
nguồn lực.
*Chức năng điều tiết kích thích:
Thị trờng vốn có những quy luật và hoạt động riêng của nó.Các quy
luật và cơ chế vận hành đó đợc thị trờng thực hiện là chức năng điều tiết và
kích thích thông qua sự cạnh tranh vốn có giữa các nghành ,mà đặc biệt ngay
ngắt của cùng một nghàng thị trờng điều tiết đợc sự chuyển vốn từ các
nghàng có lợi nhuận thấp sang các nghành có lợi nhuân cao,nhờ đó một số
loại sản phẩm bị giảm về số lợng sản xuất.Chính sự vận động này tạo nên sự
cân bằng cung cầu hàng hoá, dịch vụ tren thị trờng .Vì vậy các doanh
6
nghiệp muốn thành công trên thị trờng thì họ phải sử dụng triệt để những lợi
thế và cơ hội của mình, nhng đồng thời phải tính toán kỹ về các khoản chi
phí để có thể thu đợc lợi nhuận siêu nghạch.
*Chức năng thông tin:
Thông tin về thị trờng có vai trò rất quan trọng đối với quản lý vĩ mô và
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh thơng mại .Việc thu thập
thông tin và xử lý thông tin có độ chinh xác cao bao nhiêu thì càng tốt cho
doanh nghiệp bấy nhiêu, việc ra các quyết định, chính sách ,chiến lợc của
doanh nghiệp đạt hiệu quả càng cao. Nếu không có thông tin thị trờng thì
không thể ra quyết định, nếu ra quyết định thì sẽ gây ra những sai lầm khủng
khiếp, có thể dẫn đến thua lỗ ,giải thể hay phá sản doanh nghiệp. Thông tin
thị trờng tơng đối phong phú và đa dạng về tổng cung, tổng cầu, giá cả, cơ
cấu cung cầu và hớng phát triển của các loại hàng hoá, dịch vụ trên thị trờng.
Vậy doanh nghiệp muốn phát triển thị trờng thì phải có mội đội ngũ những
nhà Marketing giỏi mới có thể nắm bắt, phân tích thông tin thị trờng chính
xác đảm bảo sự phát triển thị trờng hiện tại và tơng lai của doanh nghiệp.
II-Nội dung phát triển thị trờng ở doanh nghiệp th-
ơng mại:
1-Nghiên cứu thị trờng của doanh nghiệp ở tầm vĩ mô:
Nghiên cứu vĩ mô nhằm tìm ra những nhân tố hình thành và có tác
động mạnh đến thị trờng để tìm thấy những nhu cầu trên thị trờng với quy
mô khu vực rộng trên toàn xã hội.
*Môi trờng kinh tế:
Đợc phản ánh qua tình hình phát triển và tốc độ tăng trởng kinh tế
chung về cơ cấu nghành kinh tế, cơ cấu vùng.Tình hình đó có thể tạo nên
tính hấp dẫn về thị trờng và sức mua khác nhau đối với các thị trờng khác
nhau.Sức mua của thị trờng chính là phải dựa vào mức thu nhập hiện tại của
7
bản thân khách hàng, giá cả của hàng hoá cũng ảnh hởng tới sức mua, tỷ lệ
thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát, lãi suất vay tín dụng đều ảnh hởng tới tiêu dùng
của thị trờng. Môi trờng kinh tế cùng ảnh hởng tới cơ cấu chi tiêu của ngời
tiêu dùng. Những ngời thuộc tầng lớp thợng lu thờng là thị trờng tiêu thụ các
mặt hàng xa xỉ, và ngợc lại tầng lớp hạ lu trong xã hội là thị trờng các mặt
hàng tiêu dùng thiết yếu.
*Môi trờng nhân khẩu:
Là môi trờng bàn về mật độ dân số, số lợng phân bố dân c, trình độ học
vấn.Thị trờng vốn do con ngời hợp thành .Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng xuất phát từ nhu cầu của con ngời, nhằm phục vụ con ngời và h-
ớng tới nhu cầu của con ngời. Quy mô và tồc độ tăng dân số phản ánh trực
tiềp quy mô nhu cầu thị trờng hiện tại và trong tơng lai ,và nó cũng thể hiện
sự phát triển hay suy thoái của thị trờng. Dân số kéo theo nhu cầu của con
ngời, dân số tăng thì nhu cầu tăng dẫn tới thị trờng cũng phát triển với sức
mua khá lớn, nhng nếu sức mua giảm sút thì thị trờng cũng bị thu hẹp. khi
tìm hiểu về môi trờng nhân khẩu cũng cần quan tâm đến sự thay đổi về cơ
cấu gia đình , phong tục tập quán .Lối sống cũng tác động đến nhu cầu mua
sắm từng loại mặt hàng.
*Môi trờng tự nhiên:
Môi trờng tự nhiên bao gồm hệ thống các yếu tốtự nhiên nh: Đất đai,
tài nguyên thiên nhiên Nó ảnh h ởng nhiều mặt cắc nguồn nguyên vật liệu
đầu vào cần thiết cho các doanh nghiệp và do vậy chúng có thể gây biến
động lớn trên thị trờng.
Sự thiếu hụt tài nguyên cho sản xuất công nghiệp bắt buộc các nhà sản
xuất phải nghiên cú nguồn nhiên liệu để thay thế để đáp ứng cho sự phát
triển của nền kinh tế nói chung .
Trong việc phát triển công nghiệp hầu nh bao giờ cũng gây tổn hại cho
môi trờng. Các chất thải công nghiệp (rắn, lỏng, khí ) và cả những chất thải
8
không thể tái chế làm ô nhiễm môi trờng tự nhiên ảnh hởng không tốt tới sự
phát triển kinh tế. Ngày nay ý thức bảo vệ môi trờng của xã hội đòi hỏi các
doanh nghiệp phải tạo ra các sản phẩm có độ an toàn cao , không ô nhiễm
môi trờng dẫn tới việc thị trờng công nghệ sử lý cácchất thải công nghiệp đ-
ợc mở rộng và ngày càng phát triển.
* Môi trờng công nghệ:
Do sự phát triển của khoa học kỷ thuật tạo ra một nền công nghiệp tiên
tiến , làm cho nền kinh tế tăng trởng nhanh , đặc biệt là những phát minh
sáng tạo, sáng chế, các thành tựu khoa học đợc ứng dụng và có thể làm thay
đổi nhu cầu làm cho thị trờng ngày càng sinh động . Môi trờng công nghệ
gây tác động mạnh mẽ tới sức sáng tạo sản phẩm và cơ hội tìm kiếm thị tr-
ờng mới. Sự cạnh tranh về kỹ thuật công nghệ mới không chỉ cho phép các
doanh nghiệp dành thắng lợi mà conf thay đổi bản chất của quá trình cạnh
tranh. Khi áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất lao động sẽ thay đổi rất
nhiều. Do vậy các doanh nghiệp cần phải nắmm bắt và hiểu rõ đợc bản chất
của những thay đổi trong môi trờng công nghệ. Cùng nhiều phơng thức khác
nhau mà một công nghệ mới có thể phục vụ cho nhu cầu con ngời.
*Môi trờng chính trị:
Môi trờng chính trị bao gồm hệ thống luật pháp, các công cụ chính
sách của nhà nớc, chế độ điều hành quản lý của chính phủ. Tất cả đều tác
động đến thị trờng thông qua sự khuyến khích hay hạn chế các doanh nghiệp
tham gia vào thị trờng . hệ thống luật pháp ngày càng hoàn chỉnh và đầy đủ
sẽ tạo thuận lợi cho sự phát triển nền kinh tế, nhà nớc ngày càng xây dựng
các bộ luật mới, điều chỉnh sửa đổi những điều không hợp pháp tạo ra hành
lang thông thoáng trong sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp. Nó
bảo vệ lợi ích doanh nghiệp trớc sự cạnh tranh không lành mạnh, bảo vệ cho
ngời tiêu dùng trớc những việc làm gian dối nh sản xuất hàng hoá kém chất
lợng, quảng cáo không đúng sự thật, đánh lừa khách hàng bằng thủ đoạn bao
9
bì nhãn gói và mức giá cả ,bảo vệ lợi ích tối cao của xã hội, chống lại sự lộng
hành của các nhà sản xuất. Môi trờng chính trị ảnh hởng rất lớn tới thị trờng
và góp phần lành mạnh hoá thị trờng. Hệ thống công cụ khác nh tài chính,
tín dụng ,ngân hàng, chính sách cho vay, tỷ lệ lãi suất đợc áp dụng cho từng
trờng hợp khác nhau giúp cho nền kinh tế phát triển. Đặc biẹt hỗ trợ cho nền
kinh tế chậm phát triển và đầu t phát triển trong nớc nhằm ổn địnhthị trờng
trong nớc.
*Môi trơng văn hoá xã hội :
Môi trờng văn hoá xã hội bao gồm các nhân tố đa dạng nh phong tục
tập quán, các hành vi chuẩn mực, các giá trị văn hoá truyền thống, thái độ,thị
hiếu,thói quen , định hớnh tiêu dùng của mỗi dân tộc. Các giá trị văn hoá
truyền thống khó thay đổi tác động mạnh mẽ tới thái độ, hành vi tiêu dùng
của cá nhân , nhóm ngời. Tuy nhiên những giá trị văn hoá mang tính thứ phát
thì dễ thay đổi hơn và sẽ tạo ra cơ hội thị trờng hay khuynh hớng tiêu dùng
mới . Do vậy các doanh nghiệp cần phải chú ý thích đáng tới yếu tố văn hoá
trớc khi tiến hành xâm nhập hay phát triển thị trờng nào đó . Ngày nay đặc
trng môi trờng văn hoá ở nớc ta đang thay đổi theo xu hớng tôn trọng các giá
trị truyền thống của dân tộc, đồng thời mong muốn thoả mãn nhu cầu và có
khả năng thanh toán dới thu nhập của họ .
2-Nghiên cứu chi tiết thị trờng của doanh nghiệp :
Thực tế cho thấy , khi chuyển sang kinh tế thị trờng các doanh nghiệp
phải tự hoạch toán lỗ lãi , không còn đợc bao cấp nh trớc nữa . Cho nên các
doanh nghiệp đều phải lấy thị trờng làm môi trờng sống của mình , đây là
quan điểm đúng đắn các doanh nghiệp cần đợc phát huy. Mục tiêu nghiên
cứu thị trờng của các doanh nghiệp còn đơn giản nên thu thập thông tin và
tìm kiếm thông tin nh cung cầu , giá cả Của hàng hoá còn kém . Những
thông tin thu đợc chủ yếu là qua nhân viên bán hàng , do đó cha phản ánh đ-
10
ợc toàn bộ thị trờng mà chỉ phản ánh thị trờng riêng của doanh nghiệp , điều
này không có lợi cho chiến lợc kinh doanh lâu dài.
Nhìn chung hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong những
năm vừa qua thì so với các doanh nghiệp nhà nớc , doang nghiệp t nhân,
công ty cổ phần nhanh nhậy và thích ứng kịch thời hơn so với sự vận động
của thị trờng , kết quả kinh doanh đạt đợc không cao hơn nhng nói chung thí
chi phí cho nghiên cứu thị trờng còn cha đợc hợp lý . Đặc biệt là các doanh
nghiệp , bộ phận nghiên cứu còn thiếu cán bộ Marketing chuyên nghiệp
hoặc nghiên cứu thị trờng còn cha khoa học , xâm nhập và mở rộng thị trờng
trong nớc và nớc ngoài còn yếu , mà chỉ coi các khách hàng truyền thống ,
các bạn hàng lâu năm là thị trờng mục tiêu . Từ đó dẫn đến kết quả sản xuất
kinh doanh đạt hiệu quả thấp . Do đó doanh nghiệp cần đầu t cho nghiên cứu
thị trờng của doanh nghiệp một cánh thích đáng, không nên cho rằng vốn ít
không có khả năng đầu t vì hiệu quả mang lại từ việc đầu t này là rất lớn .
*Thị phần thị trờng của doanh nghiệp trên thị trờng .
Hiện nay chúng ta đang thực hiện chính sách mở cửa thì hàng hoá nớc
ngoài đã xâm nhập vào thị trờng trong nớc rất đa dạng và phong phú làm
tăng khả năng lựa chọn của ngời tiêu dùng ở cùng một thị trờng làm tăng
tính cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trong nớc . Các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh trong nớc đang có hàng hoá tiêu dùng trên thị trờng trong n-
ớc. Xét thị trờng mục tiêu của doanh nghiệp trong một khu vực địa lý nhất
định thì thị phần thị trờng của doanh nghiệp là khối lợng hàng hoá của doanh
nghiệp đợc tiêu thụ trên thị trờng , chiếm bao nhiêu % tổng số hàng hoá tiêu
thụ trên thị trờng . Để doanh nghiệp phát triển thì họ phải hoạch định đờng
lối phát triển thị trờng nhằm tăng thị phần của mình trên thị trờng bằng nhiều
cách nh; quảng cáo , giới thiệu sản phẩm , bán hàng trực tiếp , khuyến mại
Đồng thời tiến hành cải tiến sản phẩm để đáp ứng kịp thời những nhu cầu
và nguyện vọng của ngời tiêu dùng .
11
*Chất lợng hàng hoá của doanh nghiệp :
Trên thị trờng hiện nay thì chất lợng hàng hoá luôn là yếu tố hàng đầu
để ngời tiêu dùng quan tâm . Vậy doanh nghiệp định hớng vào việc coi chất
lợng hàng hoá là mục tiêu hàng đầu để sản xuất kinh doanh thì mới thu đợc
lợi nhuận tối đa . Còn doanh nghiệp nào chỉ hớng vào lợi nhuận coi chất lợng
hàng hoá là biện pháp nhất thời sẽ bị thất bại trong kinh doanh . Mục đich
kinh doanh vì ngời tiêu dùng , không lấy ngời tiêu dùng làm phơng tiện kinh
doanh , quan điểm này xuất phát từ nguyên tắc kinh doanh không định hớng
vào ngời sản xuất mà phải định hớng vào ngời tiêu dùng . Trên thị trờng có
rất nhiều sẩn phẩm nên doanh nghiệp chịu chi phối của quy luật cạnh tranh .
Vậy muốn hàng hoá có tính cạnh tranh cao thì hàng hoáđó phải thoả mãn
nhu cầu tiêu dùng, nhu cầu xã hội . Khoa học ngày càng phát triển, nó thúc
đẩy sản xuất phát triển, thu nhập của ngời tiêu dùng ngày càng cao , dẫn tới
nhu cầu cao hơn, đòi hỏi hàng hoá phải đa dạng hơn và họ cũng đòi hỏi rất
nghiêm khắc tới chất lợng hàng hoá . Hơn nữa thị trờng là nơi phân phối-vận
động hàng hoá ,kiểm tra chất lợng hàng hoá , bắt buộc các doanh nghiệp
phải hạ thấp tối đa hao hụt chất lợng . Doanh nghiệp còn phải phân loại ,
chỉnh lý , bao gói lẻ , định lợng , làm tròn bộ Để hàng hoá phù hợp nhất với
kết cấu mua hành của khách hàng . Bởi vì trong nền kinh tế thị trờng chính
khách hàng mới là ngời quyết định chất lợng hàng hoá , thị trờng góp phần
cải thiện nâng cao chất lợng tiêu dùng hàng hoá
*Giá cả thị trờng :
Giá cả thị trờng là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị thị trờng .
Giá thị trờng là mức giá tồn tại trên thị trờng , đó là giá mà ngời bán thực
nhận đợc từ hàng hoá của mình và ngời mua thực trả cho hàng hoá nhận đ-
ợc .
12
Giá chuẩn là mội quan niệm có tính chất lý thuyết để phản ánh mứ giá
tại điểm cân bằng của hai đờng cong cung và cầu thị trờng có xu hớng tiệm
cận nó .
Giá thị trờng đợc tạo nên bởi bốn yếu tố :
-Giá trị cá biệt hàng hoá .
-Tác động của quan hệ cung-cầu hàng hoá
-Giá trị đồng tiền
-Cạnh tranh
Điều đó cho thấy đứng trên giác độ xã hội mà xét thì trạng thái tối u t-
ơng quan về cung-cầu là sự cân bằng , cân đối , sự phù hợp của chúng về số
lợng cơ cấu mặt hàng trong không gian . Cân đối cung-cầu là đặc tính chung
nhất cho tất cả các phơng thức sản xuất , kinh doanh phải năng động , đáp
ứng kịp thời những tình huống của kinh tế thị trờng .
* Mẫu mã hàng hoá của doanh nghiệp với thị trờng :
Mẫu mã hàng hoá là nhằm phân biệt hàng hoá của doanh nghiệp vơí
hàng hoá của doanh nghiệp khác chủ yếu là chất lợng hàng hoá . Mẫu mã tốt
đợc lựa chọn sẽ mang lại mội số lơi ích . Nó có thể tạo ra mội mặt hàng
mang hình ảnh doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh đơn điệu , từ đó
mang lại một chu kỳ tái định vị cho mặt hàng . Sản phẩm trong giai đoạn
chín muồi của chu kỳ sống . Mặt khác một mẫu mã tốt còn tạo điều kiện
giao tiếp giá với khách hàng và kích thích lựa chọn , mua dễ dàng hơn .
Doanh nghiệp cần nghiên cứu , nắm bắt và so sánh hiệu lực của mẫu mã
khác nhau đến hiệu năng Maketing của mặt hàng để có cơ sở đánh giá , lựa
chọn và thông tin ngợc với công ty sản xuất trong cải tiến và đổi mới phong
cách mẫu mã mặt hàng .
iii Các nhân tố ảnh h ởng và các chỉ tiêu đánh giá
tình hình phát triển thị trờng của doanh nghiệp:
13
1 Các nhân tố ảnh h ởng đến thị trờng của doanh nghiệp :
* Sức mua của khách hàng trên thị trờng :
Nhu cầu tiêu dùng rất phong phú và đa dạng , nó không ngừng tăng lên
cả về số lợng và chất lợng .
Chính tính phong phú và đa dạng của ngời tiêu dùng trên thị trờng ,
nhu cầu thị trờng là nhu cầu có sức mua của ngời tiêu dùng về một loại hàng
hoá nào đó mà ngơì tiêu dùng đã sẵn sàng mua hoặc sẽ mua . Sức mua tiêu
dùng phụ thuộc vào thu nhập của mọi tầng lớp dân c , đây chính là nhu cầu
tiêu dùng có khả năng thanh toán . Do đó thu nhập của ngời tiêu dùng tăng
thì sức mua tăng và ngợc thu nhập của ngời tiêu dùng giảm thì sức mua giảm
. Vậy sức mua có ảnh hởng đến quyết định nhu cầu tiêu dùng của thị trờng .
Đặc điểm mua hàng: Trong xã hội có sự phân chia giầu nghèo , trên thị
trờng thì khách hàng có thể là tổ chức hoặc cá nhân , họ cũng có thu nhập
khác nhau dẫn đến khả năng thanh toán khác nhau nên họ có nhu cầu sử
dụng hàng hoá khác nhau .Những khách hàng có thu nhập cao thờng sử dụng
hàng có chất lợng cao còn khách hàng có thu nhập thấp họ thờng tiêu dùng
hàng hoá thiết yếu cho cuộc sống.
Doanh nghiệp cần nắm chắc nhu cầu tiêu dùng của xã hội để phát triển
thị trờng của mình bằng cách đa dạng hoá sản phẩm trong hoạt động sản
xuất kinh doanh để đáp ứng đợc nhu cầu của moị tầng lớp tiêu dùng trên thị
trờng.
*Nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp :
Nhiệm vụ cơ bản của doanh nghiệp là thoả mãn tốt nhất nhu cầu về tiêu
dùng hàng hoá của thị trờng , công việc này thành công hay không phụ thuộc
vào chính sách và định hớng phát triển do ban lãnh đạo doanh nghiệp vạch ra
. tuỳ thuộc vào từng giai đoạn cụ thể , từng thực trạng kinh doanh của mỗi
doanh nghiệp mà họ có những kế hoạc ngắn hạn , trung hạn hay dài hạn .
Đối với một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trờng thì bộ phận lãnh
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét