Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lượng tại công ty cơ giới và xây lắp số 12

- Lơng tối thiểu là mức lơng thấp nhất do Nhà nớc ấn định để đảm bảo cho
ngời lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện bình thờng ở
trình độ bình thờng bù đắp đợc sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ
để tái sản xuất sức lao động mở rộng. (Điều 56 bộ luật lao động)
+ Ngời lao động đợc hởng theo năng suất lao động, chất lợng lao
động và kết quả lao động.
- Trong việc tín lơng và trả lơng phải tuân thủ các nguyên tắc đã ghi ở điều
8-NĐ/1997/CP ngày 31/12/1994 và văn bản hớng dẫn kèm theo công văn
số 4320/LĐTBXH-TL ngày 29/12/1998.
+Thực hiện phân phối theo lao động, tiền lơng phụ thuộc vào kết quả
cuối cùng của từng ngời, từng bộ phận, làm công việc gì, chức vụ gì thì h-
ởng theo công việc chức vụ đó mà không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn
giáo, tuổi tác, Trả lơng ngang nhau cho những ngời lao động nh nhau về
trình độ, khối lợng và chất lợng công việc.
+Chống phân phối bình quân, hệ số giãn cách giữa ngời có tiền lơng
cao nhất và thấp nhất do doanh nghiệp lựa chọn, quyết định nhng tối đa
không quá hai lần so với hệ số mức lơng cao nhất theo quy định tại NĐ26/
CP ngày 23/5/1993 của chính phủ và thấp nhất bằng hệ số mức lơng quy
định tại NĐ26/CP nói trên.
+Đảm bảo tốc độ tăng năng suất cao hơn tốc độ tăng của tiền lơng.
Đó là nhân tố cơ bản trong sản xuất kinh doanh do tiền lơng là một bộ phận
cấu thành nên giá thành sản phẩm và giá cả hàng hoá. Muốn hạ giá thành
sản phẩm, tăng tích luỹ thì không còn con đờng nào khác là đảm bảo tăng
năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng của tiền lơng bình quân. Vi phạm
nguyên tắc này sẽ dẫn đến nguy cơ bị phá sản.
+Bảo đảm mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động
khác nhau trong nền kinh tế quốc dân. Thực hiện nguyên tắc này giúp Nhà
nớc tạo sự cân đối giữa các nghành, khuyến khích sự phát triển nhanh
chóng nghành mũi nhịn đồng thời đảm bảo lợi ích của ngời lao động làm
việc trong các nghành khác nhau.
2.Vai trò của hạch toán tiền lơng trong các doanh nghiệp
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động vì vậy các
doanh nghiệp có thể sử dụng tiền lơng làm đòn bẩy kinh tế để khuyến
5
khích ngời lao động hăng say làm việc để tăng năng suất lao động. Đối với
doanh nghiệp, tiền lơng là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm nên
doanh nghiệp phải sử dụng tiền lơng một cách có hiệu quả để tiết kiệm chi
phí tiền lơng.
Quản lý tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý
kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp doanh nghiệp hoàn thành
và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất của mình. Hạch toán tốt lao động
tiền lơng giúp doanh nghiệp hoạt động có nền nếp, thúc đẩy và hiêu quả
công tác. Đồng thời hạch toán tốt lao động, tiền lơng, tính lơng đúng theo
nguyên tắc phân phối theo lao động, quản lý tốt quỹ lơng, đảm bảo trả lơng
theo đúng chế độ, phân bổ đúng chi phí nhân công vào đúng đối tợng.
3.Yêu cầu quản lý lao động tiền lơng
Để hạch toán tốt lao động tiền lơng, doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Doanh nghiệp phải xây dựng đợc định mức lao động, lao động định
biên cho từng công việc, từng khâu từ đó có kế hoạch tuyển dụng, quản lý
số lao động đó có hiệu quả.
- Phải ban hành chế độ, kỷ luật lao động buộc ngời lao động phải
tuân theo, đa hoạt động của công ty vào nền nếp.
- Phải xây dựng đợc đơn giá tiền lơng cho doanh nghiệp của mình,
đơn giá tiền lơng này đã phải đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền xét
duyệt.
- Phải xác định đợc hình thức trả lơng hợp lý.
- Phải luôn quán triệt chính sách lao động, tiền lơng của Nhà nớc.
Tất cả các khâu trong qúa trình quản lý, hạch toán lao động, tiền lơng đều
phải dựa vào các chế độ, chính sách Nhà nớc ban hành.
4. Nhiệm vụ của hạch toán lao động và tiền lơng trong doanh nghiệp
Chính vì những vai trò to lớn trên của hạch toán lao động tiền lơng mà hạch
toán lao động tiền lơng có những nhiệm vụ sau:
+ Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chế độ các khoản tiền lơng,
tiền thởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp, cho ngời lao động, phản ánh kịp
thời đầy đủ, chính xác thanh toán các khoản tiền cho ngời lao động tình
hình chấp hành các chế độ do Nhà nớc ban hành.
6
+ Tính toán phân bổ đúng đối tợng các khoản tiền lơng, trích theo l-
ơng vào chi phí sản xuất kinh doanh. Hớng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn
vị trong doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ đúng chế độ ghi chép ban đầu về
lao động tiền lơng, các khoản trích theo lơng; mở sổ, thẻ kế toán hạch toán
lao động tiền lơng đúng chế độ, phơng pháp.
+ Lập báo cáo về lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng
thuộc trách nhiệm của kế toán.
+ Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí
nhân công, năng suất lao động, quỹ lơng, các quỹ khác, đề xuất các biện
pháp nhằm khai thác, sử dụng triệt để, có hiệu quả mọi tiềm năng lao động
sẵn có trong doanh nghiệp, chống hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật
lao động, chế độ.
Ngoài tiền lơng, ngời lao động còn đợc hởng các khoản thu nhập
khác nh phụ cấp lơng, tiền thởng.
5. Phụ cấp lơng
Phụ cấp lơng là khoản mà doanh nghiệp trả thêm cho ngời lao động khi họ
làm việc ở những điều kiện đặc biệt. Theo điều 4 thông t liên bộ số 20/LB-
TT ngày 2/6/1993 của liên bộ lao động thơng binh và xã hội tài chính
thì có 7 loại phụ cấp sau:
- Phụ cấp khu vực: áp dụng đối với những nơi xa xôi, hẻo lánh, có
nhiều khó khăn và điều kiện khí hậu khắc nghiệt. Có các mức phụ cấp với
hệ số: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,6; 0,7 và 1,0 so với mức lơng tối thiểu.
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm cha xác định trong mức lơng: khi ngời
lao động làm việc trong điều kiện độc hại, nguy hiểm.
- Phụ cấp trách nhiệm cao hoặc phải kiêm nhiệm công tác quản lý
không thuộc chức vụ lãnh đạo.
-Phụ cấp làm đêm: áp dụng đối với công nhân viên chức làm việc ca
ba (từ 22h đến 6h sáng).
Phụ cấp này gồm hai mức:
30% tiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc không thờng
xuyên làm vào ban đêm.
40% tiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc thờng xuyên
7
làm theo ca.
- Phụ cấp thu hút: áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm ở
những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa đất liền có điều kiện
sinh hoạt đặc biệt khó khăn, cha có cơ sở hạ tầng.
- Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng đối với những nơi có chỉ số giá cả sinh
hoạt (lơng thực, thực phẩm, dịch vụ) cao hơn chỉ số giá sinh hoạt bình quân
chung cả nớc từ 10% trở lên.
- Phụ cấp lu động: áp dụng đối với những nghề hoặc công việc phải
thờng xuyên thay đổi địa điểm làm việc hoặc ở nơi ở.
6. Tiền thởng
Tiền thởng thực chất là một khoản tiền lơng bổ sung nhằm quán triệt đầy
đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động. Trong cơ cấu thu nhập của ng-
ời lao động thì tiền lơng có tính ổn định thờng xuyên còn tiền lơng chỉ là
phần thêm và phụ thuộc vào chỉ tiêu tiền thởng, vào kết quả sản xuất kinh
doanh.
Các khoản tiền thởng gồm:
+Thởng thờng xuyên (có tính chất lơng): thực chất là một phần quỹ
lơng đợc tách ra để trả cho ngời lao động dới hình thức tiền lơng theo một
tiêu chí nhất định.
+Tiền thởng về chất lợng sản phẩm: áp dụng khi nhân công có sáng
kiến làm nâng cao chất lợng sản phẩm. Khoản tiền thởng này có tính trên
cơ sở tỷ lệ chung không quá 40% phân chênh lệch giá giữa sản phẩm có
phẩm chất coa với sản phẩm có phẩm chất thấp.
+Tiền thởng về tiết kiệm vật t: áp dụng khi ngời lao động có sáng
kiến, biện pháp và làm việc tiết kiệm đợc vật t, hàng hóa. Khoản tiền thởng
này tính trên cơ sở giá trị vật t ngời lao động tiết kiệm đợc so với định mức
và tỷ lệ quy định không quá 40%.
+ Tiền thởng không thờng xuyên: khoản tiền thởng này không thuộc
quỹ lơng mà đợc trích từ quỹ khen thởng, khoản tiền thởng này thờng đợc
trả cho ngời lao động dới hình thức phân loại ngời lao động trong một kỳ
(quý, nửa năm, một năm), khoản tiền thởng này không thuộc chi phí của
doanh nghiệp nhng thuộc thu nhập của ngời lao động
8
Thởng một cách đúng đắn, hợp lý là cần thiết, nó nh một đòn bẩy
kinh tế kích thích tăng năng suất và tiết kiệm chi phí. Vì vậy, chế độ tiền
thởng cần tôn trọng các nguyên tắc sau:
* Phải xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu, tầm quan trọng của sản xuất
hay công việc mà áp dụng hình thức hay chế độ thởng thích hợp.
* Phải đảm bảo quan hệ giữa chỉ tiêu số lợng và chất lợng.
* Đảm bảo mức thởng hợp lý công bằng với ngời lao động.
* Tiền thởng không vợt quá số tiền làm lợi.
7. Chế độ và hình thức trả lơng
a. Chế độ trả lơng
Để quản lý lao động tiền lơng Nhà nớc quy định chế dộ tiền lơng gồm hai
loại là tiền lơng cấp bậc và tiền lơng chức vụ.
- Chế độ tiền lơng cấp bậc.
Chế độ tiền lơng cấp bậc thờng áp dụng tính lơng cho công nhân đợc
xây dựng trên cơ sở lợng và chất lợng lao động. Mỗi loại công việc có yêu
cầu, điều kiện lao động khác nhau. Tiền lơng cấp bậc thể hiện sự khác
biệt của các công việc. Nh vậy, tiền lơng cấp bậc giúp điều chỉnh tiền lơng
giữa các nghành nghề một cách hợp lý giảm đi sự bình quân trong lao
động.
- Chế độ tiền lơng cấp bậc gồm 3 cấp độ sau:
+ Thang lơng: là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa các
công nhân cùng nghề, hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc
của họ. Mỗi thang lơng có các bậc lơng và hệ số lơng tơng ứng. Hệ số này
do Nhà nớc quy định.
+ Mức lơng: là số lợng tiền tệ trả cho công nhân lao động trong một
đơn vị thời gian phù hợp với các bậc trong thang lơng, trong đó mức lơng
thấp nhất cũng phải lớn hơn hoặc bằng mức lơng tối thiểu quy định.
+ Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật: Là văn bản quy định về mức độ phức
tạp công việc, tay nghề của công nhân ở mức độ nào đó. Tiêu chuẩn này
xác định mức độ lành nghề của công nhân và làm căn cứ để xác định mức
lơng.
9
Tuy nhiên, chế độ lơng cấp bậc chỉ phù hợp với công nhân trực tiếp sản
xuất.
- Chế độ tiền lơng theo chức vụ.
Chế độ này áp dụng với nhân viên hởng lơng thời gian và đợc thực
hiện thông qua bảng lơng do Nhà nớc ban hành.
Hình thức trả lơng
Tiền lơng của ngời lao đông do hai bên thoả thuận trong hợp đồng
lao động. Nó cũng đợc trả theo năng suất, chất lợng và hiệu quả lao động.
Có các hình thức trả lơng sau:
Trả lơng theo thời gian.
Trả lơng theo sản phẩm.
Hình thức khoán thu nhập
Trong đó hai hình thức đầu là hay đợc dùng hơn cả. Nó đợc kết hợp hoặc
không trong việc trả lơng sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất, đặc biệt
là tạo sự công bằng trong phân phối thu nhập.
Hình thức trả lơng theo thời gian: gồm hai loại:
Trả lơng theo thời gian đơn giản.
Trả lơng theo thời gian có thởng.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm bao gồm 6 loại:
+ Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
+ Trả lơng theo sản phẩm tập thể.
+ Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
+ Trả lơng theo sản phẩm có thởng.
+ Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
+ Trả lơng khoán.
* Hình thức trả lơng theo thời gian.
Đây là hình thức căn cứ vào thời gian lao động thực tế và mức lơng cấp bậc
(trình độ thành thạo, điều kiện làm việc, mức độ trách nhiệm của ngời lao
động)
10
+ Trả lơng theo thời gian đơn giản.
Đây là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào bậc lơng và
thời gian lao động thực tế mà không xét đến thái độ làm việc.
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho ngời lao động không thể định
mức và tính toán chặt chẽ đợc đơn giá tiền lơng, hoặc công việc của ngời
lao động chỉ đòi hỏi đảm bảo chắt lợng sản phẩm mà không đòi hỏi năng
suất lao động. Có các hình thức cụ thể sau:
* Lơng tháng: đợc quy định sẵn với từng bậc lơng trong các thang l-
ơng. Lơng tháng thờng đợc dùng để trả lơng cho công nhân viên làm công
tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nghành hoạt động ít mang
tính sản xuất.
Tiền lơng = Lơng cấp bậc công việc + phụ cấp (nếu có).
* Lơng ngày
Đối tợng chủ yếu nh l-
ơng tháng. Một u điểm
của lơng ngày là nó
khuyến khích ngời lao
động đi làm đều.
=
Lơng cấp bậc
công việc theo
ngày
x
Hệ số
phụ cấp
(nếu có)
x
Số ngày
làm việc
thực tế
Hoặc tính theo công thức:
Lơng ngày =
Lơng tháng
Số ngày làm việc theo chế độ trong tháng
x
Số ngày
làm việc
thực tế
Trong doanh nghiệp, lơng ngày dùng để tính lơng cho công nhân sản xuất
trong thời gian nghỉ việc tròn ngày vì lý do thuộc về doanh nghiệp. Lơng
ngày cũng là căn cứ để tính trợ cấp BHXH cho cán bộ công nhân viên khi
họ đợc hởng trợ cấp theo chế độ quy định.
* Lơng giờ
áp dụng đối với ngời làm việc tạm thời đối với từng công việc
11
Lơng giờ =
Lơng ngày
8 giờ làm việc thực tế
x Số giờ làm việc thực tế
Lơng giờ đợc dùng để tính lơng cho ngời lao động khi họ nghỉ việc
không trọn ngày vì lý do thuộc về doanh nghiệp. Nó còn là cơ sở quan
trọng để xây dựng đơn giá tiền lơng.
ở nớc ta mới chỉ tính lơng ngày và lơng tháng. Tuy chế độ trả lơng
này dễ tính, dễ trả lơng cho ngời lao động nhng nhợc điểm lớn nhất của nó
là mang tính bình quân nên không khuyến khích đợc ngời lao động tích cực
trong công việc và không quán triệt đợc nguyên tắc phân phối theo lao
động. Bởi vậy xu hớng chung là chế độ trả lơng này ngày càng giảm bớt.
+ Trả lơng theo thời gian có thởng.
Thực chất của chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa trả lơng theo
thời gian đơn giản với chế độ tiền thởng khi công nhân vợt mức những chỉ
tiêu số lợng và chất lợng quy định.
Tiền lơng = Lơng theo thời gian giản đơn + Tiền thởng.
Hình thức này có nhiều u điểm hơn so với hình thức trả lơng theo
thời gian đơn giản, vừa phản ánh đợc trình độ thành thạo vừa khuyến khích
đợc ngời lao động có trách nhiệm với công việc. Nhng việc xác định tiền l-
ơng, tiền thởng bao nhiêu là rất khó khăn. Vì vây, nó vẫn cha đảm bảo phân
phối theo lao động.
Nh vậy, lơng theo thời gian dễ tính, dễ trả nhng nó mang tính bình
quân, không đánh giá đúng kết quả lao động, không đảm bảo nguyên tắc
làm theo năng lực hởng theo lao động.
* Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Tiền lơng trả theo sản phẩm là một hình thức lơng cơ bản đang đợc
áp dụng phổ biến trong khu vực sản xuất hiện nay. Tiền lơng mà ngời lao
động nhận đợc phụ thuộc vào đơn giá tiền lơng một đơn vị sản phẩm, một
công đoạn chế biến sản phẩm và số lợng sản phẩm mà ngời lao động làm đ-
ợc với chất lợng theo tiêu chuẩn quy định. Hình thức trả lơng này có nhiều -
u điểm so với hình thức trả lơng theo thời gian. Vì thế, một trong những ph-
ơng thức cơ bản của côang tác tổ chức tiền lơng ở nớc ta là không ngờng
12
mử rộng diện trả lơng theo sản phẩm trong các đơn vị sản xuất hiện nay.
Trả lơng theo sản phẩm có các u điểm sau:
* Quán triệt nguyên tắc phân phố theo lao động. Gắn thu nhập về
tiền lơng với kết quả sản xuất của ngời lao động. Do đó kích thích đợc công
nhân nâng cao năng suất lao động
* Khuyến khích ngời lao động ra sức học tập văn hoá, kỹ thuật,
nghiệp vụ để nâng cao tình độ lành nghề, ra sức phát huy sáng tạo, cải tiến
kỹ thuật, cải tiến phơng pháp lao động, sử dụng tốt máy móc thiết bị để
nâng cao năng suất lao đông, chất lợng sản phẩm.
* Góp phần thúc đẩy việc cải tiến quản lý doanh nghiệp nhất là công
tác lao động và thực hiện tốt kế hoạch kinh tế. Cụ thể: khi một doanh
nghiệp bố trí lao động cha hợp lý, dẫn đến năng suất lao động thấp, thu
nhật của ngời lao động không cao. Do quyền lợi thiết thực bị ảnh hởng ngời
lao động sẽ kiến nghị để ải tiến lại những bất hợp lý.
Tuy nhiên để phát huy đầy đủ tác dụng của công tác trả lơng theo
sản phẩm nhằm đem lại hiểu quả kinh tế cao phải có những điều kiện cơ
bản sau:
Xây dựng đợc một hệ thống định mức lao động có căn cứ khoa học, chính
xác dựa trên việc đánh giá sức lao động đã hao phí. Đay là yếu tố quan
trọng bởi nó ảnh hởng trực tiếp đến lọi ích của ngời lao động, đến giá thành
sản phẩm, đến ngân sách nhà nớc và sự công bằng xã hội.
Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm sản xuất ra
để đảm bảo chất lợng sản phẩm tránh làm bừa, làm ẩu để chạy theo số lợng.
Khuyến khích ngời lao động làm chủ tập thể, phát huy tinh thần làm chủ
tập thể, dám nghĩ, dám làm, đoàn kết, phối hợp làm việc trong tập thể.
Tổ chức sắp xếp cơ cấu bộ máy lao động hợp lý, ổn định tạo cho ngời
lao động một môi trờng làm việc tốt.
Có các cơ chế trả lơng sau:
+ Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Cách trả lơng này đợc áp dụng rộng rãi với công nhân trực tiếp sản
xuất trong điều kiện quy trình lao động của ngòi công nhân mang tính độc
lập tơng đối, có thể định mức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách
13
riêng biệt. Đơn giá tiền lơng của cách trả lơng này là cố định trong một
khoảng thời gian nào đó và tính theo công thức:
ĐG =
L
Q
đm
= L x T
đm
Trong đó:
ĐG: đơn giá tiền lơng.
L: Lơng cấp bậc công nhân làm công việc tơng ứng.
Q
đm
: mức sản lợng định mức
T
đm
: mức thời gian định mức
Tiền lơng của công nhân đợc tính theo công thức:
L = ĐG x Q
Q: mức sản lợng thực tế.
Ưu điểm: mối quan hệ giữa tiền lơng của công nhân nhận đợc và kết
quả lao động thể hiện rõ ràng, ngời lao động xác định ngay đợc tiền lơng
của mình do đó khuyến khích quan tâm đến chất lợng sản phẩm của họ.
Nhợc điểm: ngời công nhân ít quan tâm đến máy móc, chất lợng sản
phẩm, tinh thần tập thể tơng trợ lẫn nhau trong sản xuất dẫn đến tình trạng
dấu nghề, dấu kinh nghiệm.
+ Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
áp dụng cho những công nhân phụ mà kết quả lao động của họ ảnh
hởng nhiều đến kết quả hoạt động của công nhân chính hởng lơng theo sản
phẩm nh: công nhân sửa chữa, công nhân điều chỉnh thiết bị trong nhà
máy
Đặc điểm của chế độ trả lơng này là thu nhập về tiền lơng của công
nhân lại tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính.
Cách tính:
ĐG
p
=
Lc
bcnv
(lao động phụ)
M
slđm
(do lao động)
+ Phụ cấp (nếu có)
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét