BỘ TÀI CHÍNH
********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 106/1999/TT-BTC Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 1999
THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 106/1999/TT-BTC NGÀY 30 THÁNG 8 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN THI
HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 78/1999/NĐ-CP NGÀY 20/8/1999 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
NGHỊ ĐỊNH SỐ 102/1998/NĐ-CP NGÀY 21/12/1998 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 28/1998/NĐ-CP NGÀY 11/5/1998 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI
TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Căn cứ Luật thuế GTGT, Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật thuế GTGT.
Căn cứ Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Nghị định 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 và Nghị định số 78/1999/NĐ-CP ngày 20/8/1999 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ.
Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm trong các Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày
27/6/1998 và Thông tư số 175/1998/TT-BTC ngày 24/12/1998 về thuế GTGT như sau:
I- VỀ ĐỐI TƯỢNG KHÔNG THUỘC DIỆN CHỊU THUẾ GTGT:
Bổ sung, sửa đổi một số điểm tại mục II Phần A Thông tư số 89/1998/TT-BTC, hướng dẫn Điều 4 Nghị
định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ về đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT
như sau:
1- Điểm 4 (đoạn đầu) được bổ sung, sửa đổi lại như sau: "4- Máy bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuê của nước
ngoài loại trong nước chưa sản xuất được dùng cho sản xuất, kinh doanh; Thiết bị, máy móc, phương tiện
vận tải chuyên dùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được mà cơ sở có dự án đầu tư nhập khẩu để làm
tài sản cố định theo dự án đó".
2- Điểm 13 được bổ sung, sửa đổi như sau: "13- In, xuất bản, nhập khẩu và phát hành: báo, tạp chí, bản tin
chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách in bằng tiếng dân tộc
thiểu số; tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền, cổ động, in tiền".
Đối với dàn khoan, tàu thuỷ thuê của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được căn cứ vào danh mục
máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải loại trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy
định để xác định và bên thuê phải có hợp đồng thuê ký với nước ngoài, hợp lệ.
Sản phẩm hàng hoá quy định tại Khoản 13 không chịu thuế GTGT bao gồm sản phẩm sản xuất trong nước
và nhập khẩu.
II - VỀ KHẤU TRỪ THUẾ ĐẦU VÀO:
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 78/1999/NĐ-CP ngày 20/8/1999 của Chính phủ quy định sửa đổi,
bổ sung về các trường hợp được khấu trừ thuế đầu vào và tỷ lệ khấu trừ thuế, bổ sung, sửa đổi hướng dẫn
về khấu trừ thuế đầu vào nêu tại mục III phần B Thông tư số 89/1998/TT-BTC và mục III Thông tư số
175/1998/TT-BTC như sau:
1- Cơ sở sản xuất, chế biến, thương mại nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế mua nông sản,
lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến của người trực tiếp sản xuất, trực tiếp khai thác không có hoá đơn
nhưng có bản kê hoặc của người kinh doanh có hoá đơn bán hàng thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
theo tỷ lệ (%) tính trên giá trị hàng hoá mua vào theo bản kê hoặc hoá đơn như sau:
a) Tỷ lệ 5% đối với sản phẩm trồng trọt thuộc các loại cây lấy nhựa, lấy mủ, lấy dầu, bông, mía cây, chè
búp tươi, lúa, gạo, ngô, khoai sắn; sản phẩm chăn nuôi là gia súc, gia cầm, cá tôm và các loại thuỷ sản khác.
b) Tỷ lệ 3% đối với các loại sản phẩm là nông sản, lâm sản không quy định trong nhóm được khấu trừ 5%
nêu trên.
Tỷ lệ khấu trừ thuế đầu vào quy định trên đây áp dụng thống nhất đối với cơ sở sản xuất, chế biến, kinh
doanh thương mại thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
Ví dụ: Công ty thực phẩm sản xuất, kinh doanh tổng hợp trong kỳ có thu mua một số mặt hàng để làm
nguyên liệu sản xuất đồ hộp và để kinh doanh thương mại, trong đó:
- Mua trực tiếp của nông dân dưa chuột để đóng hộp và rau xanh để bán. Khi mua có lập bản kê giá trị hàng
mua vào là 20 triệu đồng. Thuế GTGT được khấu trừ sẽ là 20.000.000đ x 3% = 600.000đ.
- Mua cá, tôm của hộ kinh doanh thương mại bán có hoá đơn bán hàng ghi giá trị hàng mua là 30 triệu
đồng. Thuế GTGT được khấu trừ sẽ là:
30.000.000 x 5% = 1.500.000 đ.
2- Các cơ sở sản xuất, chế biến (không áp dụng đối với cơ sở thương mại trừ đơn vị trực thuộc tổ chức thu
mua để cung ứng trực tiếp cho cơ sở sản xuất cùng trong công ty, tổng công ty đã được quy định tại Thông
tư số 175/1998/TT-BTC ngày 24/12/1998) nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua phế liệu các
loại của người trực tiếp thu nhặt phế liệu không có hoá đơn phải lập bản kê hàng mua vào hoặc mua của
người kinh doanh mua gom có hoá đơn bán hàng thì được khấu trừ thuế đầu vào theo một tỷ lệ (%) tính
trên giá trị hàng hoá mua vào theo bản kê hoặc hoá đơn như sau:
a) Tỷ lệ 5% đối với sắt, thép phế liệu và phế liệu là kim loại khác.
b) Tỷ lệ 3% đối với các loại phế liệu khác như: giấy vụn, thuỷ tinh, ni lon.
3 - Các trường hợp khác cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
được khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
a) Tỷ lệ 5% đối với tiền bồi thường của hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
b) Tỷ lệ 4% đối với hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cơ sở kinh doanh thương mại mua của cơ sở sản xuất
để bán;
c) Tỷ lệ 3% đối với đất, đá, cát, sỏi do cơ sở sản xuất, xây dựng mua trực tiếp của người khai thác không có
hoá đơn hoặc được tính khấu trừ theo bản kê hàng hoá mua của đối tượng có hoá đơn bán hàng.
d) Tỷ lệ 3% đối với các loại hàng hoá khác nếu có hoá đơn bán hàng.
4- Việc tính khấu trừ thuế hoặc hoàn thuế đầu vào quy định tại điểm 1, 2, 3 trên đây không áp dụng đối với
trường hợp hàng hoá mua vào được làm nguyên liệu để sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu hoặc mua để
xuất khẩu.
Ví dụ: Công ty A mua 10 tấn thuỷ sản của người đánh bắt không có hoá đơn, doanh số mua vào 30 triệu
đồng, công ty đã lập bản kê tính khấu trừ thuế đầu vào. Nhưng số hàng này công ty đã đưa vào chế biến
hàng xuất khẩu 50%, bán trong nước 50% thì chỉ được tính khấu trừ tương ứng với hàng bán trong nước
bằng:
( 30.000.000đ x 5%) x 50% = 750.000đ
5 - Căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ quy định tại điểm 1,2,3 trên đây là:
a) Đối với các loại hàng hoá mua của người sản xuất, khai thác, thu nhặt phế liệu không có hoá đơn là bản
kê hàng hoá mua vào. Bản kê phải lập đúng quy định ghi rõ tên địa chỉ người bán, loại hàng, số lượng và
giá thanh toán đúng với các chứng từ chi trả tiền. Người phụ trách thu mua, người lập, ký duyệt bản kê phải
chịu trách nhiệm về tính đúng đắn và chính xác của số liệu kê khai, nếu cố tình kê khai không đúng, kê khai
sai mặt hàng để tính khấu trừ thuế là hành vi khai man trốn thuế sẽ bị xử lý theo pháp luật.
b) Đối với các hoá đơn mua hàng hoá đầu vào (hoá đơn thông thường) chỉ được tính khấu trừ đối với các
hoá đơn hợp pháp (hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành) và là hoá đơn mua hàng hoá chịu thuế GTGT; Hoá
đơn phải ghi đúng đầy đủ các yếu tố quy định tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán phải ghi rõ ràng. Để
tính khấu trừ đối với loại hoá đơn này, hàng tháng cơ sở kinh doanh phải tổng hợp lập bản kê các hoá đơn
được tính khấu trừ để kê khai số được khấu trừ.
c) Đối với vật tư hàng hoá đầu vào loại được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) trên giá mua, cơ sở kinh doanh chỉ
được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh để tính thu nhập doanh nghiệp bằng doanh số mua, trừ (-)
số đã được tính khấu trừ.
Ví du: Trong kỳ doanh nghiệp B mua vật tư hàng hoá đầu vào là 100 triệu đồng, được tính khấu trừ theo tỷ
lệ 5% bằng 5 triệu đồng thì chỉ được hạch toán vào chi phí 95 triệu đồng (100 triệu đồng - 5 triệu đồng),
còn 5 triệu đồng hạch toán vào thuế đầu vào được khấu trừ.
III - VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC GIẢM THUẾ GTGT:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 78/1999/NĐ-CP ngày 20/8/1999 của Chính phủ sản phẩm,
dịch vụ được giảm 50% thuế GTGT như sau:
1 - Sản phẩm cơ khí (trừ cơ khí tiêu dùng) bao gồm:
a) Các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải như: máy nổ, máy phay, máy tiện, máy bào, máy cán kéo,
đột, dập; các loại thiết bị đồng bộ, thiết bị rời, thiết bị đo điện, đo nước, kết cấu dầm cầu, khung kho và sản
phẩm kết cấu bằng kim loại; các loại ô tô, phương tiện vận tải khác; các loại phụ tùng, bán thành phẩm của
các loại sản phẩm nói trên như: pít tông, xi lanh, phụ tùng thay thế các loại.
b) Các loại công cụ sản xuất như máy khoan, máy cơ khí nông nghiệp nhỏ, máy cưa các loại, máy bào, cày,
bừa, máy tuốt lúa, máy bơm nước.
c) Các sản phẩm là công cụ sản xuất nhỏ như: kìm, búa, bộ đồ nghề (cờ lê, tuốc nơ vít), đinh, thước kim
loại, xẻng, cuốc, liềm hái.
Các loại sản phẩm cơ khí tiêu dùng là loại đồ dùng phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân, gia đình hay
đơn vị không mang tính chất tư liệu sản xuất như: xe đạp, xe máy, bàn là, bếp đun, quạt máy, điều hoà nhiệt
độ, dao, kéo, xoong, nồi, thau, thìa, dĩa, bộ đồ dùng nhà bếp không thuộc diện giảm thuế GTGT nêu tại
điểm này.
2- Sản phẩm luyện cán, kéo, kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý (vàng, bạc) bao gồm những sản phẩm
trực tiếp của công nghiệp luyện cán kéo ở dạng nguyên liệu hoặc sản phẩm như: gang, thép, nhôm ở dạng
thỏi, thanh hoặc đã qua cán kéo thành thép tấm, thép thanh, thép cuộn, nhôm lá, nhôm tấm.
Những sản phẩm qua gia công, chế tác hoặc từ sản phẩm luyện cán kéo đã sản xuất chế biến thành các sản
phẩm khác thì không coi là sản phẩm luyện cán kéo như: đồ trang sức; đồ thủ công, mỹ nghệ; dây kim loại
bện, đan, xoắn; các loại sản phẩm tấm lợp, thùng đựng nước bằng kim loại không thuộc diện được giảm
thuế theo quy định tại điểm này.
3- Khuôn đúc các loại: bao gồm các loại khuôn dùng làm công cụ để sản xuất ra các sản phẩm hàng hoá
được tạo hình bằng khuôn như khuôn đúc các chi tiết máy, khuôn để sản xuất các loại ống.
4- Than đá, than cốc: bao gồm cả các loại than khác như than bùn và than đóng cục, đóng bánh từ than đá,
than cốc.
5- Máy vi tính kể cả những bộ phận không tách rời như bàn phím, con chuột.
6- Hoá chất cơ bản: gồm các loại hoá chất ghi trong danh mục phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
7 - Vật liệu nổ: bao gồm thuốc nổ, dây cháy chậm, kíp nổ và các dạng được chế biến thành sản phẩm nổ
chuyên dụng nhưng không thay đổi tính năng tác dụng của vật liệu nổ.
8- Lốp ô tô từ cỡ 900 - 20 trở lên.
9- Sản phẩm dùng làm nguyên liệu sản xuất các loại thuốc chữa bệnh, phòng bệnh, loại chịu thuế GTGT
thuộc nhóm thuế suất 10% ghi trong phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.
10- Chân giả, tay giả, nạng, xe lăn chuyên dùng cho người tàn tật, thuộc nhóm thuế suất thuế GTGT 10%.
11- Mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) ở khâu kinh doanh thương mại nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ thuế: Các cơ sở kinh doanh thương mại nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
được giảm 50% thuế GTGT đối với mặt hàng chịu thuế TTĐB cơ sở kinh doanh bán ra.
12- Lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá: lưới, sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh
cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất. Đối
với hàng nhập khẩu: Lưới đánh cá thành phẩm nhập khẩu thuộc mã số 5608-11-00 Biểu thuế nhập khẩu
hiện hành; Dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá nhập khẩu xác định theo hướng dẫn như đối với hàng nhập
khẩu hiện hành.
13- Xây dựng, lắp đặt: Xây dựng không phân biệt có bao thầu và hay không bao thầu nguyên vật liệu
(không bao gồm hoạt động khảo sát, thiết kế); Lắp đặt là việc thực hiện các công việc gắn liền với công
trình xây dựng như lắp đặt thiết bị, điện, nước, thang máy, nội thất công trình.
14- Nạo vét luồng, lạch, cảng sông, cảng biển. Căn cứ để được xác định giảm thuế GTGT phảicó:
- Hợp đồng kinh tế hợp pháp ký với khách hàng xác định rõ nạo vét luồng, lạch, cảng sông, cảng biển.
- Hoá đơn thuế GTGT ghi rõ nội dung hoạt động nạo vét, luồng lạch, cảng sông, cảng biển và các nội dung
khác như hợp đồng đã ký.
15- Vận tải, bốc xếp gồm hoạt động vận tải hàng hoá, hành lý, hành khách và bốc xếp hàng hoá, hành lý,
không phân biệt loại phương tiện vận tải, bốc xếp, thủ công hay cơ giới.
16- Khách sạn, du lịch, ăn uống.
17- Các loại sách chịu thuế GTGT thuộc nhóm thuế suất 10%.
18- Phát hành và chiếu video chịu thuế GTGT thuộc nhóm thuế suất 10%.
Các cơ sở kinh doanh các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ được giảm 50% thuế GTGT, nếu là cơ sở nộp thuế
theo phương pháp khấu trừ thuế khi cung ứng hàng hoá, dịch vụ ghi hoá đơn GTGT theo thuế suất tương
ứng với mức thuế sau khi đã được giảm và số thuế tính theo mức thuế sau khi đã giảm.
Ví dụ: - Khách sạn, du lịch, ăn uống thuế suất 20% nay giảm 50% thì ghi mức thuế trên hoá đơn bán hàng
là 10%.
- Sản phẩm cơ khí (trừ cơ khí tiêu dùng) thuế suất 10%, nay giảm 50% thì ghi mức thuế trên hoá đơn bán
hàng là 5%.
IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/9/1999. Các hướng dẫn về hàng hoá dịch vụ không chịu thuế
GTGT, khấu trừ thuế đầu vào và giảm 50% mức thuế GTGT đối với một số hàng hoá dịch vụ nêu trong
Thông tư số 89/1998/TT-BTC, Thông tư số 175/1998/TT-BTC và các văn bản khác hướng dẫn về thuế
GTGT trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc gì đề nghị các đơn vị báo cáo về Bộ Tài chính để hướng dẫn
bổ sung.
Phạm Văn Trọng
(Đã ký)
PHỤ LỤC SỐ 1
DANH MỤC CÁC LOẠI HOÁ CHẤT CƠ BẢN ĐƯỢC GIẢM THUẾ GTGT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 106 /1999/TT-Bộ Tài chính ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Bộ Tài chính)
A- CÁC HOÁ CHẤT CÔNG NGHIỆP
I - Các loại axit
1 - Axit clohydric HCL
2 - Axit nitric HNO3
3- Axit flosilicic H2SiF6
4- Axit Floric HF
5- Axit phot phoric H3PO4
6- Axit sunfuric và clêum H2SO4 & H2SO4nSO3
II - Các loại Oxit
7 - Crom oxit & anhydric criomic Cr2O3 &CrO3
8 - Chi oxit Pb02
9 - Đồng oxit 1 và 2 Cu2O và CuO
10 - Kẽm oxit ZnO
11 - Magie oxit MgO
12 - Nhôm oxit AL2O3
13 - Niken oxit NiO
14 - Sắt oxit Fe2O3
15 - Titan dyoxit và Imenit là giầu TiO2 và TiO2Fe2O
16 - Mangan dioxit điên giải và làm giầu MnO2
III - Các loại hydroxit
17 - Amondydroxit và amoniac lỏng NH4NH và NH3
18 - Nhôm hydroxit Al (OH)3
19 - Xút NaOH
IV - Các loại muối hoá chất
20 - Amon clorua CN và dùng cho sản xuất phân NH4Cl
21- Amon lcycacbonat NH4HCO3
22 - Bari clorua BaCl2
23 - Bari cacbonat BaCO3
24 - Bạc nitrat AgNO3
25 - Canxicacbonat (bột nhẹ) CaCO3
26 - Canxi clorua CaCl2
27 - Can xi cacbur (đất đèn) CaC2
28 - Canxi hydrophotphat CaHPO4
29 - Canxi phot phat Ca3PO4l2
30 - Canxi florua CaF2
31 - Canxi mota silirat (CMS) CaSiO3
32 - Canxi hypo clorit (bột tẩy) Ca(Ocl)2
33- Coban clorua CoCl26H2O
34 - Coban Sunfat CoSO47H2O
35 - Chi cromat PbCrO4
36 - Chi nitrat Pb(CO3)2
37 - Đồng clorua CuCl2.2H2O
38 - Đồng Sunfat CuSO4.5H2O
39 - Kẽm Clorua ZnCl2
40 - Kẽm Sunfat ZnSO4.7H2O
41 - Kẽm cromat và dycromat ZnCrO4 và Cr2O3
42 - Kali clorat KClO3
43 - Kali lycromat K2Or2O7
44 - Kali nitrat KNO3
45 - Kali hydrophotphat KH2PO4
46 - Kali photphat K3PO4
47 - Magiê clorua MgCl2.6H2O)
48 - Magiê cacbonat MgCO3
49 - Magiên sunfat MgSO4.7H2O
50 - Natri cacbonat (soda) Na2CO3
51- Natri bycacbonat NaHCO3
52 - Natri sunfat Na2SO4
53 - Natri sunfit Na2SO3
54 - Natri bysunfit NaHSO3
55 - Natri thosunfat Na2S2O3.5H2O
56 - Natri bycromat Na2Cr2O7
57 - Natri hypoclorit (nước giaven) Na(Ocl)
58 - Natri florua (NaF)
59 - Natri Flosilicat Na2SiF6
60 - Natri hydrophotphat Na2HPO4
61 - Natri photphat Na3PO4
62 - Natri tripolyphotphat Na5PO310
63 - Natri silicat dạng cục và dạng keo Na2On.SiO2
64 - Natrisunfur Na2S
65 - Natri borac Na3BO3
66 - Natri nhôm clorua Alcl3 & AlCL3.6H2O
67 - Nhôm nitrat Al(NO3)3
68 - Nhôm sunfat (phèn đơn) Al4(SO4)3.18H2O
69 - Nhôm kali sunfat (phèn kép) Alk(SO4)2.12H2O
70 - Sắt clorua FEcl3
71 - Sắt sunfat FeSO4.7H2O
72 - Sắt amoni sunfat (phèn sắt amoni) FeNH4(SO4)2.2H2O
73 - Xanh phổ (belin lelue) Fe4Fe(CN)6
74 - Sunfua cácbon CS2
Khí kỹ nghệ và á kim
75 - Clo lỏng và khí Cl2
76 - Cacbonic (rắn, lỏng và khí) CO2
77 - Nitơ lỏng và khí N2
78 - Oxy O2
79 - Lưu huỳnh (S
80- Graphit đã làm giàu C
81- Phốt pho vàng và đỏ P
Một số sản phẩm hữu cơ
82- Khí Axetylen O
2
H
2
83- Naphtalen C
10
H
8
84- Benzen C
6
H
6
85- Xylen C
10
H
8
86- Etyl Alcol CN C
2
H
5
OH
87- Glixexin O
3
H
5
(HO)
3
88- Phenol C
6
H
5
OH
89- Teppineol C
10
H
17
OH
90- Tecpinhydrat C
10
H
18
(OH)
2
.H
2
O
91- Fermalin HCHO
92- Axit axotie CH
3
COOH
93- Axit hymic
94- Axit stearic C
17
H
35
COOH
95- Axit tezphatalic C
6
H
4
(COOH)
2
96- Axit xalic lic
97- Menobenzen clorua C
6
H
5
C
1
98- Bari stearat Bg(O
17
H
35
COO)
2
99- Mggie stearat Bg(C
17
H
35
COO)
2
B- HOÁ DƯỢC VÀ HOÁ CHẤT TINH KHIẾT
I- Axit tinh khiết và tinh khiết phân tích TK và TKP
100- Axit looric H
3
BO
3
101- Axit clohydric HCL
102- Axit nitric HNO
3
103- Axit sunfunric H
2
SO
4
104- Axit phôtphoric H
3
PH
4
II- Oxit TK và TKP
105- Canxi oxit CaO
106- Đồng oxit 1 và 2 Cu2 và CuO
107- Kẽm oxit ZnO
Các loại hydroxit TK và TKP
108- Amon hydroxit NH4OH
109- Brerihydroxit Ba (OH)2 8H20
110- Canxi hydroxit Ca (OH)2
111- Nhôm hydroxit Al (OH)3
Các loại muối hoá chất TK và TKP
112- Amon bycacbonat NH
4
CO
3
113- Amon clorua NH
4
CL
114- Amon nitrat NH
4
NO
3
115- Amon hydro photphat (NH)
2
H
2
PO
4
116- Amondyhydrophotphat NH
4
H
2
PO
4
117- Bari clorua BaCL
2
.2H
2
O
118- Bari Nitrat Ba (NO3)
2
119- Bari sunfat BaSO
4
.5H
2
O
120- Bac nitrat AgNO
3
121- Cãni cacbonat CaCO
3
122- Canxi (clorua) CaCL
2
123- Canxi nitrat Ca (NO
3
)
2
4H
2
O
124- Đồng clorua CuCL
2
.2H
2
O
125- Đồng cacbonat CuCO
3
.Cu (OH)
2
126- Đồng sunfat CuSO
4
.5H
2
O
127- Kali clorua KCL
128- Kali bycromat K
2
Cr
2
O
7
129- Kali hydrophôtphat K
2
HPO
4
130- Kali nitrat KNO
3
131- Kali phemongant KMnO
4
132- Kali Fericyanua K
3
Fe(CN)
6
133- Kani ferocyanua K
4
Fe(CN)
6
.3H
2
O
134- Kali sunfat K
2
SO
4
135- Kẽm Clorua ZnCL
2
136- Kẽm sunfat ZnSO
4
.7H
2
O
137- Magie Clorua MgCL
2
138- Magie Sunfat MgSO
4
139- Magie cacbonat MgCO
3
140- Natri borac Na
2
B
4
O
7
10H
2
O
141- Natri hycacbonat NaHCO
3
142- Natri kali cacbonat NaCO
3
143- Natri Clorua NaCL
144- Natri kali cacbonat NaKCO
3
145- Natri Florua NaF
146- Natri Flosilicat Na
2
SiF
6
147- Natri hydrophotphat Na
2
HPO
4
148- Natri phôtphat Na
3
PHO
4
149- Natri tripohyphotphat Na
5
P
3
O
10
150- Natri leysumfit NaHSO
3
151- Natri sunfit Na
2
SO
3
152- Natri thiosunfat Na
2
S
2
O
3
153- Natri sunfat Na
2
SO
4
154- Nhôm Clorua ALCL
3
155- Nhôm sunfat AL
2
(SO
4
)
3
.18H
2
O
156- Nhôm Kalisunfat ALK(SO
4
)
2
.12H
2
O
157- Sắt 2 amon sunfat Fe(NH
4
)
2
(SO
4
)
2
H
2
O
158- Sắt 2 amon sunfat FeNH
4
(SO
4
).12H
2
O
159- Sắt 2 clorua FeCL
3
160- Sắt 2 sunfat FeSO
4
Một số sản phẩm hữu cơ
161- Axeton C
3
H
6
O
2
162- Benzen C
6
H
6
163- Toluen C
7
H
8
164- Xylen C
10
H
8
165- Metanol CH
3
OH
166- Etanol C
2
H
5
OH
167- Butanol C
4
H
9
OH
168- Glixerin C
3
H
8
O
3
169- Phenlo C
6
H
5
OH
170- Tocpynell C
10
H
17
OH
171- Tecpenhdrat C
10
H
17
(OH)2H
2
O
172- Formallin CH
2
O
173- Axit axetic CH
3
COOH
174- Axit xalixilic
175- Butyl axetat C
4
H
9
COOCH
3
176- Tota clorua cacbon CCL
4
177- Axit oxlic C
2
H
2
O
4
2H
2
O
178- Axit monceloaxelic CLCH
2
COOH
179- Axit stearic C
17
H
35
COOH
180- Amon axetat NH
4
CH
18
COO
181- Amon axatat (NH
4
)2C
2
O
4
2H
2
O
182- Kali oxalat K
2
C
2
O
4
.H
2
O
183- Natri Axetat NaCH
3
COO
184- Natri Axalat Na
2
C
2
O
4
185- Magie starat Mg(C
17
H
35
COO)
2
PHỤ LỤC SỐ 2
DANH MỤC CÁC LOẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 106 /1999/TT-Bộ Tài chính ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Bộ Tài chính)
+ Analgin
+ Anhydride Phthalic
+ Asprine (Acetyl Salicylate)
+ Astemizole
+ Atropin Sulphate
+ Codein
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét