Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

12 Hoàn thiện kế toán tổng hợp vật liệu 

Đề án môn học GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Quang
- Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh.
Giá thực tế của nguyên vật liệu = kết quả đánh giá của hội đồng quản trị và sự
thỏa thuận giữa các bên liên doanh.
- Nguyên vật liệu đợc biếu, tặng, viện trợ.
Giá thực tế = giá mua trên thị trờng của nguyên vật liệu cùng loại .
3.2 Giá của nguyên vật liệu xuất kho.
Tùy theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ
nghiệp vụ của cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau theo phơng
pháp nhất quán trong hạch toán, nếu có thể thay đổi phải giải thích rõ ràng.
3.2.1 Phơng pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc trong kỳ đợc tính
theo giá trị bình quân.
Giá thực tế vật liệu xuất dùng = số lợng vật liệu xuất dùng x giá đơn vị bình quân.
Trong đó:
Giá đơn vị bình quân giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + giá thực tế vật liệu nhập trong
cả kỳ dự trữ số lợng vật liệu tồn đầu kỳ + số lợng vật liệu nhập trong kỳ
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản dễ làm nhng độ chính
xác không cao. Hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng, ảnh hởng đến công tác
quyết toán nói chung.
Giá đơn vị bình quân Giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ trớc )
cuối kỳ trớc Lơng thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ trớc)
Phơng pháp này khá đơn giản, phản ánh kịp thời tình hình biến động vật liệu trong
kỳ, tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động giá cả vật liệu kỳ này.
Giá đơn vị bình quân Giá thực tế vật liệu tồn kho mỗi lần nhập
sau mỗi lần nhập Lợng thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
Phơng pháp này khắc phục đợc nhợng điểm của hai phơng pháp trên nhng lại tốn
nhiều công sức, tính toán nhiều lần.
Lê Đình Khôi - Kế toán 12C - VBII
5
=
=
=
Đề án môn học GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Quang
3.2.2 Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FiFo).
Theo phơng pháp này vật liệu nào nhập trớc thì xuất trớc hết số nhập trớc mới đến
số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Nói cách khác, cơ sở phơng pháp
này là giá thực tế của vật liệu mua trớc sẽ đợc dùng để làm giá để tính giá thực tế vật
liệu xuất trớc và do vậy giá trị vật liêu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu
mua vào sau cùng.
Phơng pháp này thích hợp trong từng trờng hợp giá cả ổn định và có xu hớng giảm.
3.2.3 Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LiFo) .
Phơng pháp này giả định những vật liệu mua vào sau sẽ đợc xuất trớc tiên, phơng
pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm phát.
3.2.4 Phơng pháp trực tiếp.
Theo phơng pháp này, vật liệu đợc xác định đơn chiếc hay từng lô hoặc giữ nguyên
từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng( trừ trờng hợp điều chỉnh). Khi xuất vật liệu nào
sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu đó. Phơng pháp này còn đợc gọi là phơng pháp thực
tế đích danh, thờng sử dụng với các vật liệu có giá trị cao và có tính cá biệt.
3.2.5 Phơng pháp giá hạch toán.
Theo phơng pháp này, toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tính theo giá hạch
toán. Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo
công thức.
Giá thực tế vật liệu xuất dùng = Giá hạch toán vật liệu xuất dùng x Hệ số giá vật liệu
( hoặc tồn kho cuối kỳ) ( hoặc tồn kho cuối kỳ)
Giá thực tế tồn kho đầu kỳ + giá thực tế nhập kho trong kỳ
Giá hạch toán tồn kho đầu kỳ + giá hạch toán nhập kho trong kỳ
II. hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu.
1. Hạch toán nguyên vật liệu theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên thích hợp với các doanh nghiệp quy mô lớn sản
xuất kinh doanh các mặt hàng giá trị cao, sử dụng NVL đắt tiền, điều kiện bảo quản
thuận lợi cho việc theo dõi tình hình nhập xuất.
Lê Đình Khôi - Kế toán 12C - VBII
6
Hệ số giá NVL =
Đề án môn học GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Quang
Theo phơng pháp này kế toán ghi chép phản ánh tình hình nhập xuất NVL hàng ngày
theo tổng lần phát sinh trên tài khoản 152.
1.1 Ưu điểm:
Ghi chép phản ánh kịp thời tình hình biến động số hiên có của NVL, tăng cờng
công tác quản lí của NVL, đảm bảo an toàn cho quá trình bảo quản. Số liệu tài liệu tài
do kế toán trởng đảm bảo chính xác.
1.2 Nhợc điểm.
Kế toán ghi chép nhiều, có thể làm giảm năng suất lao động của kế toán và đòi hỏi
điều kiện bảo quản NVL phải thuận lợi cho việc theo dõi tình hình nhập, xuất.
1.3 Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 152 phản ánh sự biến động nhập, xuất, tồn kho vật liệu theo giá thực tế.
Bên nợ: Trị giá nguyên vật liệu tăng do nhập kho.
Bên có: Giá trị nguyên vật liệu giảm do xuất kho.
D nợ: Trị giá nguyên vật liệu hiện có ở trong kho bảo quản.
TK 152 có các tài khoản cấp 2:
TK1521: nguyên vật liệu chính.
TK1522:nguyên vật liệu phụ.
TK1523: nhiên liệu.
TK1524: phụ tùng thay thế.
TK1525:thiết bị xây dựng cơ bản.
TK1526: vật liệu khác.
Các doanh nghiệp khi vận dụng TK 152 cần phải mở chi tiết để phản ánh riêng
từng loại NVL và có thể mở chi tiết theo địa điểm bảo quản NVL.
TK 151: hàng mua đang đi đờng : phản ánh tình hình biến đọng giá thực tế hàng
mua đang đi đờng đã có hóa đơn.
Bên nợ: Giá thực tế hàng mua đang đi đờng đã có hoa đơn.
Bên có: giá thực tế hàng mua đi đờng đã về nhập kho.
Số d bên nợ: Giá thực tế hàng mua đang đi đờng.
Các tài khoản liên quan:111,112,141,133,331
Lê Đình Khôi - Kế toán 12C - VBII
7
Đề án môn học GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Quang
Khi nhập kho nguyên vật liệu kế toán ghi vào bên nợ TK 152, tùy theo ngời nhân mà
ghi có các TK liên quan.
Nhập kho nguyên vật liệu do mua ngoài: có ba trờng hợp.
- Trờng hợp 1: Hàng và hóa đơn cùng về.
+ Mua nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng chịu
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
Nợ TK 152: giá mua NVL cha có thuế GTGT.
Nợ TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 111,112,141,331 Số tiền theo giá thanh toán.
+ Mua NVL sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đối tợng
chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
Nợ TK 152: Số tiền theo giá thanh toán.
Có TK 111,112,141,331
Chú ý: Trờng hợp doanh nghiệp mua NVL đồng thời sử dụng cho hai hoạt động sản
xuất kinh doanh thuộc hai đối tợng chịu thuế khác nhau ( chịu thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ hoặc phơng pháp trực tiếp, hoặc không chịu thuế GTGT ) doanh
nghiệp đợc phép hạch toán NVL theo gia smua cha có thuế và toàn bộ thuế GTGT
đầu vào đợc ghi vào tài khoản 133. Cuối kỳ tính phân bổ cho sản phẩm không thuộc
đối tợng chịu thuế GTGT ghi vào gía vốn hàng hóa ( TK 632 ).
+ Hàng thiếu so với hóa đơn:
Trờng hợp mua nguyên vật liệu nhập kho phát sinh thiếu cha rõ nguyên nhân. kế
toán ghi sổ nhập kho theo số đợc nhận và căn cứ vào biên bản nhận kế toán ghi trị gía
NVL thiếu tổn thất vào TK 1381.
Nợ TK 152: Giá mua NVL vật liệu thực nhập.
Nợ TK 1381: Gia mua NVL thiếu.
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ theo hóa đơn.
Lê Đình Khôi - Kế toán 12C - VBII
8
Đề án môn học GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Quang
Có TK 331: Tổng số tiền theo giá thanh toán.
Khi xác định đợc nguyên nhân NVL thiếu tổn thất, tùy theo nguyên nhân và cách
sử lý mà ghi vào các tài khoản có liên quan.
- Nếu do bên bán xuất nhầm, bên bán trở đến bù.
Nợ TK 152: trị giá NVL nhập kho.
Có TK 1381:
- Nếu do bên bán xuất nhầm nhng không có NVL để bù, doanh nghiệp đợc giảm trừ
số tiền phải trả.
Nợ TK 331: tổng số tiền theo giá thanh toán.
Có TK 1381: giá mua cha có thuế GTGT.
Có TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ.
- Nếu quy đợc trách nhiệm bắt ngời phạm lỗi phải bồi thờng.
Nợ TK 1388: giá thanh toán NVL lúc mua vào.
Có TK 1381: giá mua NVL cha có thuế GTGT.
Có TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ.
- Nếu thiếu tổn thất trong hội đồng quản trị ghi vào chi phí mua NVL.
Nợ TK 152: trị giá NVL thiếu trong định mức.
Có TK 1381
- Nếu thiếu hụt tổn thất do nguyên nhân khách quan ngoài khả năng khắc phục của
ngời chịu trách nhiệm, kế toán ghi vào chi phí bất thờng.
Nợ TK 821
Có TK 1381
+ Hàng thừa so với hóa đơn
Mua NVL nhập kho phát hiện cha rõ nguyên nhân, kế toán ghi sổ nhập kho cả NVL
thừa.
Nợ TK 152: giá mua NL thực nhập.
Nợ TK 133: V.A.T đợc khấu trừ
Có TK 331: Số tiền phải trả ngời bán theo hóa đơn.
Có TK 3381: giá mua của NVL thừa.
Khi xác định đợc nguyên nhân.
Lê Đình Khôi - Kế toán 12C - VBII
9
Đề án môn học GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Quang
- Nếu do bên bán xuất nhầm doanh nghiệp xin mua cả NL thừa, bên bán đồng ý.
Nợ TK 3381
Nợ TK 133
Có TK 331.
Do bên bán xuất nhầm doanh nghiệp xuất kho trả lại bên bán.
Nợ TK 3381
Có TK 152: giá trị NVL trả lại bên bán.
Do dôi thừa tự nhiên bên mua đợc hởng, kế toán ghi vào thu nhập bất thờng.
Nợ TK 3381
Có TK 721: giá trị NVL dôi thừa tự nhiên.
Chú ý: Trờng hợp nhập kho NL mua vào phát sinh thiếu tổn thất hoặc thừa xác định
đợc ngay nguyên nhân. Tùy theo nguyên nhân và cách sử lý mà ghi vào TK liên quan
không cần ghi qua TK 1381 và TK 3381.
- Nếu nhập kho NL có phát sinh thừa do bên bán xuất nhầm hoặc nguyên liệu sai
hợp đồng, doanh nghiệp bảo quản hộ bên bán, kế toán ghi vào TK 002.
Nợ TK 002: : trị giá nguyên vật liệu bảo quản hộ .
Khi xuất kho trả lại bên bán ghi có TK 002.
-Trờng hợp 2: hàng về trớc hóa đơn về sau.
Làm thủ tục nhập kho, lu thứ nhập vào tập hồ sơ không có hóa đơn, trong tháng hóa
đơn về làm nh trờng hợp 1. Cuối tháng hóa đơn cha về ghi giá tạm tính. Sang tháng sau
hóa đơn về tiến hành điều chỉnh giá tạm tính.
+ trờng hợp giá tạm tính lớn hơn giá thực tế.
Nợ TK 331
Có TK 152
+ trờng hợp giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế.
Nợ TK 152
Có TK 331
+ Thuế GTGT áp dụng phơng pháp khấu trừ.
Nợ TK 133
Lê Đình Khôi - Kế toán 12C - VBII
10
Đề án môn học GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Quang
Có TK 331,111,112.
-Trờng hợp 3: Hàng về sau hóa đơn về trớc.
+ Khi hóa đơn về gim hóa đơn vào tập hồ sơ, trong tháng nếu hàng về ghi giống trờng
hợp 1. Cuối tháng nếu hàng cha về kế toán căn cứ vào hóa đơn ghi.
Nợ TK 151: hàng đang đi đờng
Nợ TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 331,111,112 Tổng số tiền theo giá thanh toán.
+ Sang tháng khi hàng về kế toán ghi
Nợ TK 152:NVL nhập kho
Có TK 151
-Các trờng hợp khác.
+ Nhập kho nguyên liệu tự sản xuất gia công.
Nợ TK 152: giá thành thực tế của nguyên liệu
Có TK 154
+ Nhập kho NVL đợc cấp, đợc biếu tặng, viện trợ và nhận vốn góp liên doanh.
Nợ TK 152: trị giá TK thực nhập
Có TK 441
+ Nhập kho NVL không dùng hết ở bộ phận sản xuất
Nợ TK 152
Có TK 621
* Xuất kho NVL
+ Xuất kho NVL sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ TK 621,627,641,642
Có TK 152: trị giá NVL xuất dùng
+ Xuất kho NVL đem góp vốn liên doanh nếu:
- Trị giá vốn góp theo kết quả đánh giá của hội đồng quản trị lớn hơn trị giá thực tế
của nguyên liệu
Lê Đình Khôi - Kế toán 12C - VBII
11
Đề án môn học GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Quang
Nợ TK 222: trị giá vốn góp liên doanh dài hạn.
Nợ TK 128: trị giá vốn góp liên doanh ngắn hạn
Có TK 152: trị giá thực tế của NVL
- Trị giá vốn góp theo kết quả của hội đồng quản trị nhỏ hơn trị giá thực tế của
nguyên liệu
Nợ TK 222: trị giá vốn góp liên doanh dài hạn.
Nợ TK 128: trị giá vốn góp liên doanh ngắn hạn
Nợ TK 412: phần chênh lệch
Có TK 152: trị giá thực tế của NVL
+ Xuất vật liệu thuê ngoài chế biến
Nợ TK 154
Có TK 152
+ Xuất bán
Nợ TK 632
Có TK 152
+ Kiểm kê thấy tổn thất NVL cha rõ nguyên nhân
Nợ TK 1381: giá trị NVL thiếu tổn thất cha rõ nguyên nhân
Có TK 152
+ Khi xác định đợc nguyên nhân
- Nếu thiếu hụt tổn thất trong định mức hội đồng quy định ghi vào chi phí quản lý
doanh nghiệp.
Nợ TK 642
Có TK 1381
- Nếu thiếu hụt do nguyên nhân khách quan ngoài khả năng khắc phục của ngời
chịu trách nhiệm
Nợ TK 821
Có TK 1381
Lê Đình Khôi - Kế toán 12C - VBII
12
Có TK 412: phần chênh lệch
Đề án môn học GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Quang
- Nếu quy đợc trách nhiệm bắt ngời phạm lỗi phải bồi thờng
Nợ TK 1388: giá thanh toán của NVL lúc mua vào
Có TK 1381: giá mua nguyên liệu cha có thuế GTGT
Có TK 133: V.A.T khấu trừ
2. Hạch toán NVL theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ thích hợp với các doanh nghiệp qui mô nhỏ sản xuất
những mặt hàng giá trị thấp, sử dụng các loại NVL ít tiền, chủng loại phức tạp, điều
kiện theo dõi và bảo quản tình hình nhập, xuất hàng ngày không thuận lợi. Theo phơng
pháp này NVL nhập vào ghi chép hàng ngày còn xuất ra hàng ngày không ghi. Cuối kỳ
sau khi kiểm kê xác định trị giá NVL còn lại cuối kỳ. Kế toán tính và ghi trị giá NVL
xuất kho trong kỳ. Phơng pháp này có u điểm giảm nhẹ lợng ghi chép của kế toán, làm
đơn giản công tác kế toán nhng mức độ chính xác không cao.
Trong tổ chức kế toán doanh nghiệp cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất
kinh doanh, căn cứ vào quy mô và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để lựa chọn phơng
pháp kế toán hàng tồn kho thích hợp. áp dụng phơng pháp nào doanh nghiệp phải báo
cáo với cơ quan tài chính và ghi trong bản thuyết minh báo cáo tài chính. Khi cần có sự
thay đổi phải chờ niên độ sau.
Các doanh nghiệp đồng thời có tổ chức nhiều hoạt động tổ chức kinh doanh thuộc
các lĩnh vực khác nhau nh: vừa sản xuất vừa kinh doanh thơng mại dịch vụ thì không áp
dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ tình hình nhập xuất NVL đợc phản ánh trên TK 611
mua hàng : dùng để theo dõi tình hình thu mua tăng giảm NVL theo giá thực tế
Bên nợ: giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ
Bên có: giá thực tế NVL xuất bán, thiếu hụt trong kỳ và tồn kho cuối kỳ
Phơng pháp hạch toán nh sau:
Đầu kỳ:
- Kết chuyển trị giá NVL còn lại đầu kỳ
Nợ TK 611: trị giá NVL còn lại đầu kỳ
Có TK 151: NVL đang đi đờng
Có TK 152: NVL tồn kho
Lê Đình Khôi - Kế toán 12C - VBII
13
Đề án môn học GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Quang
Trong kỳ
- Mua NVL sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng
chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế
Nợ TK 611: Giá mua NVL cha có GTGT
Nợ TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112,141,331 Số tìên theo giá thanh toán
- Mua NVL sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đối t-
ợng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế theo phơng pháp trực tiếp
Nợ TK 611: gia mua NVL theo giá thanh toán
Có TK 111,112,141,331
- Các khoản đợc chiết khấu, giảm giá hàng mua, hàng bị trả lại:
+ Đối với trờng hợp chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế
Nợ TK 111,112,141,331
Có TK 133: VAT đợc khấu trừ
Có TK 611: giá thực tế vật liệu doanh nghiệp
+ Đối với trờng hợp không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế theo
phơng pháp trực tiếp
Nợ TK 111,112,331
Có TK 611
Cuối kỳ
- Kiểm kê xác định và kết chuyển trị giá nguyên liệu còn lại cuối kỳ
Nợ TK 151,152
Có TK 611
- Kế toán tính và ghi giá trị NVL xuất dùng trong kỳ
X = D1 + NVL - D2
Nợ TK 621: Cho bộ phận sản xuất trực tiếp
Nợ TK 627: Cho sản xuất chung
Nợ TK 641: Cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 642: Cho quản lý doanh nghiệp
Có TK 611: Trị giá NVL thực tế xuất dùng.
Lê Đình Khôi - Kế toán 12C - VBII
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét