- 3 -
Danh mục các bảng, biểu - hình vẽ, đồ thị trong luận vă
n Trang
Bảng 2.1 : Số lượng du khách đến Lâm Đồng (1995 - 2006) 28
Bảng 2.2 : Tình hình thu nhập du lịch Lâm Đồng (1995 - 2006) 29
Bảng 2.3 : GDP du lịch Lâm Đồng (1995 - 2006) ………………………… 29
Bảng 2.4 : Thực trạng phát triển cơ sở lưu trú của Lâm Đồng 1995 – 2006 30
Bảng 2.5 : Thực trạng phát triển lao động ngành du lịch của Lâm Đồng 30
Bảng 2.6 : Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) của du lịch Dalat 34
Bảng 2.7 : Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) của du lịch Dalat… 37
Bảng 2.8 : Hình ảnh cạnh tranh du lịch giữa các Thành phố……………. 38
Bảng 2.9 : Ma trận về hình ảnh cạnh tranh cuả du lịch Dalat 39
Bảng 2.10 : So sánh lượng du khách các tỉnh và trung tâm du lịch lớn 40
Bảng 3.1 : Lượng khách, doanh thu du lịch cụm du lịch Dalat và phụ cận 47
Bảng 3.2 : Dự báo doanh thu từ du lịch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2005 – 2020 47
Bảng 3.3 : Dự kiến m
ức chi tiêu trung bình một ngày của một khách du lịch 48
Bảng 3.4 : Dự báo GDP và nhu cầu vốn đầu tư du lịch 2005-2020 48
Bảng 3.5 : Dự báo nhu cầu khách sạn Lâm Đồng thời kỳ 2005 – 2020 49
Bảng 3.6 : Nhu cầu lao động cụm du lịch Dalat và phụ cận 50
Bảng 3.7 : Nhu cầu lao động trong du lịch Lâm Đồng thời kỳ 2005-2020 50
Bảng 3.8 : Những điểm đến hàng đầu tại Châu Á - Thái Bình Dương 56
Bảng 3.9 :
Ma trận SWOT 57
Bảng 3.10 : Quan hệ giá cả - chất lượng 65
Biểu đồ 2.1 : Thương hiệu du lịch Dalat (
Ứng dụng LANTABRAND)
.24
Biểu đồ 2.2
:
Khung đánh giá điểm mạnh - điểm yếu 33
Biểu đồ 2.3 : Địa phương trước điểm mạnh và điểm yếu
35
Biểu đồ 2.4
:
Khung đánh giá cơ hội – mối đe dọa 35
Biểu đồ 2.5 : Địa phương trước cơ hội và mối đe dọa 37
Hình 1 : Mô hình SWOT 65
Mô hình 3.1: “5 sức ép 52
Mô hình 3.2: Giải pháp giá trị khách hàng 74
- 4 -
MỤC LỤC
Trang
• Lời cam đoan
• Mục lục
• Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
• Danh mục các bảng, biểu - hình vẽ, đồ thị.
• Mở đầu:
1
1
.
.
L
L
ý
ý
d
d
o
o
c
c
h
h
ọ
ọ
n
n
đ
đ
ề
ề
t
t
à
à
i
i
2
2
.
.
M
M
ụ
ụ
c
c
t
t
i
i
ê
ê
u
u
n
n
g
g
h
h
i
i
ê
ê
n
n
c
c
ứ
ứ
u
u
3
3
.
.
P
P
h
h
ạ
ạ
m
m
v
v
i
i
n
n
g
g
h
h
i
i
ê
ê
n
n
c
c
ứ
ứ
u
u
4
4
.
.
P
P
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
p
p
h
h
á
á
p
p
n
n
g
g
h
h
i
i
ê
ê
n
n
c
c
ứ
ứ
u
u
5
5
.
.
Ý
Ý
n
n
g
g
h
h
ĩ
ĩ
a
a
k
k
h
h
o
o
a
a
h
h
ọ
ọ
c
c
v
v
à
à
t
t
h
h
ự
ự
c
c
t
t
i
i
ễ
ễ
n
n
c
c
ủ
ủ
a
a
đ
đ
ề
ề
t
t
à
à
i
i
Chương một: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHIẾN LƯỢC MARKETINGDU LỊCH
1.1
Một số khái niệm cơ bản 1
1.1.1
K
K
h
h
á
á
i
i
n
n
i
i
ệ
ệ
m
m
v
v
ề
ề
d
d
u
u
l
l
ị
ị
c
c
h
h
,
,
s
s
ả
ả
n
n
p
p
h
h
ẩ
ẩ
m
m
d
d
u
u
l
l
ị
ị
c
c
h
h
v
v
à
à
t
t
h
h
ị
ị
t
t
r
r
ư
ư
ờ
ờ
n
n
g
g
d
d
u
u
l
l
ị
ị
c
c
h
h
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.1
1.1.1.1 Khái niệm về du lịch 1
1.1.1.2 Khái niệm về sản phẩm du lịch 1
1.1.1.3 Khái niệm về thị trường du lịch 2
1
1
.
.
1
1
.
.
2
2
K
K
h
h
á
á
i
i
n
n
i
i
ệ
ệ
m
m
v
v
ề
ề
M
M
a
a
r
r
k
k
e
e
t
t
i
i
n
n
g
g
d
d
u
u
l
l
ị
ị
c
c
h
h
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.3
1.1.2.1 Khái niệm về Marketing 3
1.1.2.2 Khái niệm về Marketing du lịch 4
1.1.2.3 Mục tiêu Marketing 4
1
1
.
.
1
1
.
.
3
3
K
K
h
h
á
á
i
i
n
n
i
i
ệ
ệ
m
m
v
v
ề
ề
c
c
h
h
i
i
ế
ế
n
n
l
l
ư
ư
ợ
ợ
c
c
M
M
a
a
r
r
k
k
e
e
t
t
i
i
n
n
g
g
d
d
u
u
l
l
ị
ị
c
c
h
h
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.4
1.1.3.1 Khái niệm về chiến lược 5
1.1.3.2 Chiến lược Marketing 6
1.1.3.3
Chiến Lược Marketing du lịch .7
1
1
.
.
2
2
Vai trò của chiến lược Marketing du lịch địa phương 7
1.2.1
V
V
a
a
i
i
t
t
r
r
ò
ò
c
c
ủ
ủ
a
a
c
c
h
h
i
i
ế
ế
n
n
l
l
ư
ư
ợ
ợ
c
c
M
M
a
a
r
r
k
k
e
e
t
t
i
i
n
n
g
g
d
d
u
u
l
l
ị
ị
c
c
h
h
c
c
h
h
o
o
1
1
đ
đ
ị
ị
a
a
p
p
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.7
1.2.1.1 Vai trò của Marketing 7
1
1
.
.
2
2
.
.
1
1
.
.
2
2
Vai trò của chiến lược Marketing du lịch
8
1.2.1.3 Thị trường của ngành du lịch
địa phương 8
1.2.1.4 Thị trường mục tiêu 9
1.2.2
C
C
á
á
c
c
n
n
g
g
u
u
y
y
ê
ê
n
n
t
t
ắ
ắ
c
c
x
x
â
â
y
y
d
d
ự
ự
n
n
g
g
c
c
h
h
i
i
ế
ế
n
n
l
l
ư
ư
ợ
ợ
c
c
M
M
a
a
r
r
k
k
e
e
t
t
i
i
n
n
g
g
d
d
u
u
l
l
ị
ị
c
c
h
h
đ
đ
ị
ị
a
a
p
p
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.9
1.2.2.1 Nguyên tắc chọn lọc và tập trung 10
1.2.2.2 Nguyên tắc giá trị khách hàng 10
1.2.2.3 Nguyên tắc lợi thế phân biệt 10
1.2.2.4 Nguyên tắc hợp nhất
11
1.3
Kinh nghiệm về chiến lược Marketing du lịch của các nước 12
1.3.1
Chương trình chiến lược Marketing du lịch hiện đại 12
1.3.2
Kinh nghiệm thực hiện chiến lược Marketing du lịch của các nước 13
1.3.2.1 Marketing trải nghiệm 14
1.3.2.2 Quảng cáo hay phân phối? 14
- 5 -
1.3.2.3 “Nhập gia tùy tục”, một nguyên tắc không thể thiếu 14
1.3.2.4 Hấp dẫn du lịch 14
1.3.3
Bài học kinh nghiệm về Marketing du lịch cho 1 địa phương 15
Kết luận chương một 16
Chương hai:
THỰC TRẠNG MARKETING DU LỊCH ĐÀ LẠT
2.1 Tổng quan về thị trường du lịch Thành phố Dalat - Lâm Đồng
1
1
7
7
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội 17
2.1.2 Tiềm năng tài nguyên du lịch (tự nhiên và nhân văn) 18
2.1.3 Thị trường du lịch của Thành phố Dalat 19
2.2 Thực trạng Marketing du lịch của Thành phố Dalat 23
2.2.1 Hiện trạng về Marketing . 23
2.2.1.1 Tiềm n
ăng thương hiệu 23
2.2.1.2 Sản phẩm. 24
2.2.1.3 Phân phối. 25
2.2.1.4 Giá 25
2.2.1.5 Con người .26
2.2.1.6 Qui trình . 26
1.3.3.1 Chứng minh thực tế. .26
2.2.2 Chức năng, hiệu suất Marketing du lịch Dalat 27
2.2.2.1 T
hị trường khách du lịch 28
2.2.2.2 D
oanh thu xã hội từ du lịch 29
2.2.2.3 C
ơ sở vật chất, k
ỹ thuật .30
2.2.2.4 L
ao động trong ngành du lịch 30
2.2.3 Tình hình thực hiện hoạt động Marketing du lịch những năm qua 31
2.3 Ma trận các yếu tố môi trường của Thành phố Dalat 32
2.3.1 N
hận định điểm mạnh và yếu (Ma trận các yếu tố bên trong IFE) 33
2.3.1.1 N
hìn nhận điểm mạnh 33
2.3.1.2 T
hấy nguồn gốc của đi
ểm yếu 34
2.3.2 N
hận định cơ hội và thách thức (Ma trận các yếu tố bên ngoài EFE) 35
2.3.2.1 N
hìn nhận cơ hội. 36
2.3.2.2 T
hấy nguồn gốc của nguy cơ. 36
2.3.3 M
a trận về hình ảnh các đối thủ cạnh tranh 38
- 6 -
2.3.3.1 N
ăng lực cạnh tranh của du lịch Dalat 38
2.3.3.2 N
hìn nhận hình ảnh cạnh tranh 40
2.3.3.3 Đ
ịnh hướng cạnh tranh 41
Kết luận chương hai 42
Chương ba:
ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC MARKETING DU LỊCH
CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT ĐẾN NĂM 2020
3.1
Quan điểm, mục tiêu chiến lược Marketing du lịch 43
3.1.1
Quan điểm phát triển du lịch Thành phố Dalat 43
3.1.2
Mục tiêu phát triển du lịch Thành phố Dalat 45
3.1.2.1 Thị trường trọng điểm. 45
¾
Thị trường khách quốc tế . 46
¾
Thị trường khách nội địa 46
1.3.3.2 Thị trường tiềm năng .46
3.1.3
Chỉ tiêu phát triển du lịch Thành phố Dalat. 46
3.1.3.1 Khách du lịch 46
3.1.3.2 Doanh thu du lịch 48
3.1.3.3 Tổng sản phẩm GDP du lịch và nhu cầu đầu tư. 48
¾
Nhu cầu vốn đầu tư. 49
¾
Nhu cầu khách sạn. 49
¾
Nhu cầu lao động trong du lịch . 50
3.2
Định hướng xây dựng và lựa chọn chiến lược Marketing du lịch. 51
3.2.1
Chủ trương xây dựng chiến lược (Hoàn thiện hệ thống Marketing) 53
3.2.1.1 Chiến lược tăng số lượng khách hàng. 53
3.2.1.2 Chiến lược tăng số lượng du khách trung bình 53
3.2.1.3 Chiến lược tăng số lần du lịch thường xuyên của khách quen. 54
3.2.2
Phương hướng lựa chọn chiến lược(Hoàn thiện n/c thị trường mark) 55
3.2.2.1 Thị trường Du lịch 55
3.2.2.2 Thị trường khai thác ngành kinh doanh tiếp đón khách. 56
3.2.2.3 Các chiến lược Marketing du lịch Dalat (Ma trận SWOT) 57
3.2.3
Định hướng các chiến lược Marketing du lịch Thành phố Dalat 58
3.2.3.1 Chiến lược xúc tiến quảng bá .58
3.2.3.2 Chiến lược sản phẩm 60
3.2.3.3 Chiến lược phân phối 63
3.2.3.4 Chiến lược giá 65
3.2.3.5 Chiến lược con người 67
3.2.3.6 Chiến lược qui trình 68
3.2.3.7 Chiến lược chứng minh thực tế .69
3.3
Các giải pháp
hỗ trợ thực hiện chiến lược Marketing du lịch Dalat
70
3.3.1
Giải pháp về nhân lực (hiệu quả quản lý, sức thu hút lao động) 70
3.3.2
Giải pháp về vốn (liên doanh, liên kết hỗ trợ) 71
- 7 -
3.3.3
Giải pháp truyền thông, tiếp thị (thu hút du khách) 73
3.3.3.1 Giải pháp truyền thông, tiếp thị. 73
3.3.3.2 Giải pháp giá trị khách hàng . 74
3.3.3.3 Giải pháp phân khúc thị trường 75
3.3.4
Giải pháp về môi trường (cơ sở hạ tầng, tài nguyên, cảnh quan ) 75
3.3.4.1 Xét về mặt tự nhiên 75
3.3.4.2 Xét về mặt kinh tế - văn hoá - xã hội 75
3.3.5
Giải pháp về loại hình và chất lượng sản phẩm (SP mới & đa dạng) 76
3.3.5.1 Phát triển sản phẩm mới. 76
3.3.5.2 Đa dạng hóa các loại hình sản phẩm du lịch 77
Kết luận chương ba 78
Kiến nghị
- 8 -
Mở đầu
1
1
.
.
L
L
ý
ý
d
d
o
o
c
c
h
h
ọ
ọ
n
n
đ
đ
ề
ề
t
t
à
à
i
i
:
:
Du lịch đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử loài người, là một
trong số những ngành kinh tế phát triển mạnh nhất trên thế giới và ngày càng đa dạng,
phong phú. Ngày nay, du lịch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu trong đời sống văn
hóa - xã hội, một ngành kinh tế quan trọng ở nhiều quốc gia.
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa
cao. Du lịch không những có khả năng tạo ra nguồn thu nh
ập rất lớn cho xã hội mà còn
góp phần thực hiện chính sách mở cửa, giao lưu văn hoá, thúc đẩy sự đổi mới và phát
triển của nhiều ngành kinh tế khác, giải quyết nhiều vấn đề mang tính chất xã hội.
Việt nam, với tiềm năng đa dạng phong phú, vừa mang bản sắc văn hóa dân tộc vừa
mang tính hiện đại. Đảng - nhà nước ta đã xác định: "Phát triển du lịch thật sự tr
ở thành
một ngành kinh tế mũi nhọn" trên cơ sở khai thác triệt để tiềm năng sẵn có để hội nhập.
Với những đặc trưng đặc sắc của mình, Thành phố Dalat - Lâm Đồng đã có sức hấp
dẫn về du lịch từ rất sớm (1907) nay đã tròn 100 tuổi và được biết đến như là một trung
tâm du lịch nổi tiếng với những lợi thế so sánh mà các đị
a phương khác phải ao ước.
Được sự ủng hộ của Đảng và nhà nước, gần đây du lịch Dalat đã có bước khởi động khá.
Tuy nhiên, quy mô và chất lượng các loại hình du lịch của Dalat chưa ngang tầm
với tiềm năng, hiệu quả kinh doanh của ngành du lịch còn rất khiêm tốn, chưa quảng bá
được hình ảnh một cách rộng khắp để thu hút du khách, đặc biệt là khách quốc tế. Mặc
dù đã có những đị
nh hướng được ưu tiên đặc biệt, nhưng đến nay nhìn chung cơ sở - vật
chất du lịch Lâm Đồng vẫn chưa tích cực phát huy hết lợi thế của mình và cũng chưa
khai thác đúng mức tiềm năng mà thiên nhiên ban tặng. Sản phẩm du lịch hầu hết khá
đơn điệu, trùng lắp; chất lượng các dịch vụ còn yếu, các điểm và tuyến du lịch đa số chỉ
mớ
i được đầu tư mức nhỏ lẻ trên cơ sở khai thác các địa danh du lịch sẵn có.
Xuất phát từ thực tiễn thiết thực và tính cấp bách của vấn đề, chúng tôi chọn đề tài:
"Định hướng chiến lược Marketing du lịch Thành phố Dalat - Lâm Đồng đến 2020"
- 9 -
2
2
.
.
M
M
ụ
ụ
c
c
t
t
i
i
ê
ê
u
u
n
n
g
g
h
h
i
i
ê
ê
n
n
c
c
ứ
ứ
u
u
:
:
Nghiên cứu thị trường Du lịch trên địa bàn Dalat nhằm
tìm hiểu hiện trạng hoạt động của ngành Du lịch Thành phố Dalat - Lâm Đồng và phân
tích đánh giá môi trường, thực trạng Marketing của ngành du lịch. Qua đó vận dụng rút
ra một số vấn đề Marketing du lịch cốt lõi cần quan tâm trong thời gian tới, đồng thời đề
xuất một số chiến lược Marketing du lịch mới nhằm cùng chính quyền địa phương quảng
bá hình ảnh của mình trong nhận thức của khách du lịch, nâng cao lợi thế cạnh tranh
trong khu vực cũng như trên thế giới. Góp phần điều chỉnh, hoàn thiện định hướng phát
triển du lịch Dalat - Lâm Đồng đến năm 2020 một cách chủ động, toàn diện và bền vững,
từng bước đưa ngành du lịch Dalat Lâm Đồng trở thành ngành kinh tế động lực của tỉnh.
3
3
.
.
P
P
h
h
ạ
ạ
m
m
v
v
i
i
n
n
g
g
h
h
i
i
ê
ê
n
n
c
c
ứ
ứ
u
u
:
:
Nội dung hoạt động du lịch rất đa dạng và phong phú, bao
gồm nhiều chức năng khác nhau với không gian và thời gian vô cùng. Do khả năng đầu
tư có hạn, chúng tôi không hy vọng có thể giải quyết trọn vẹn, chuyên sâu tất cả các vấn
đề có liên quan đến đề tài. Chỉ xin giới hạn phạm vi nghiên cứu như sau:
- Phân tích toàn cảnh ngành du lịch của toàn tỉnh Lâm Đồng, trong đó tập trung
phần lớn vào Thành phố Dalat, vì theo đánh giá của các chuyên viên thì tỷ trọng du lịch
Dalat trong nhiều năm qua chiếm từ 70 - 80% hoạt động du lịch toàn tỉnh.
- Chủ yếu chú trọng vào mô tả, đánh giá, phân tích các chức năng hoạt động trong
lĩnh vực Marketing du lịch của địa phương. Từ
đó đề xuất đưa ra giải pháp chiến lược
thích hợp. Các chức năng khác như đầu tư, đào tạo, tài chính, sinh học cũng như
chương trình, kế hoạch hay giải pháp Marketing du lịch nhằm cụ thể hóa việc triển khai,
g
iám sát thực hiện tiếp theo của các chiến lược mà đề tài mới đề xuất, sẽ không đi sâu.
4
4
.
.
P
P
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
p
p
h
h
á
á
p
p
n
n
g
g
h
h
i
i
ê
ê
n
n
c
c
ứ
ứ
u
u
:
:
Việc nghiên cứu và đánh giá các vấn đề trong đề tài
chủ yếu dựa trên các cơ sở khoa học và phương pháp luận nghiên cứu sau:
- Hệ thống lý thuyết về quan điểm du lịch, Marketing, chiến lược và cụ thể là chiến
lược Marketing du lịch cho một địa phương. Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử, vận dụng một cách tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, kết
hợp giữa lý luận và thực tiễn. Khảo sát hiện trạng - thu thập và xử lý các thông tin, số
liệu, chỉ tiêu hiện hành để đánh giá tổng quát về các nguồn tài nguyên du lịch và tình
hình sử dụng chúng trong các hoạt động Marketing du lịch địa phương.
- Phương pháp xử lý tại bàn giấy thông qua việc quan sát hiện trường, qua tham
khảo ý kiến của các chuyên gia và phiếu khảo sát thăm dò khách hàng. Sử dụng các công
- 10 -
cụ trong Marketing - Mix (áp dụng mô hình 7P) để tổng hợp, phân tích, đánh giá một số
chỉ tiêu thể hiện tính hiệu quả của hoạt động Marketing (nhận định thương hiệu) du lịch
của địa phương so với cả nước và khu vực trong những năm gần đây. Trên cơ sở đó, kết
hợp những mục tiêu, định hướng phát triển du lịch của địa phương m
ới được chính phủ
phê duyệt, sử dụng các kỹ thuật về dự báo xu hướng theo ma trận đề tài sẽ sẽ nêu ra
một số chiến lược Marketing cốt lõi và các giải pháp hỗ trợ nhằm giúp cho định hướng
phát triển ngành du lịch Thành phố Dalat trong 15 năm tới thực thi hiệu quả.
5
5
.
.
Ý
Ý
n
n
g
g
h
h
ĩ
ĩ
a
a
k
k
h
h
o
o
a
a
h
h
ọ
ọ
c
c
v
v
à
à
t
t
h
h
ự
ự
c
c
t
t
i
i
ễ
ễ
n
n
c
c
ủ
ủ
a
a
đ
đ
ề
ề
t
t
à
à
i
i
:
:
D
D
u
u
l
l
ị
ị
c
c
h
h
đang là ngành kinh tế có tính
cạnh tranh cao. Chấp nhận cạnh tranh và tìm kiếm con đường riêng cho mình là con
đường phát triển tất yếu của Việt Nam nói chung và Dalat nói riêng. Trong bài viết này,
chúng tôi tập trung trình bày về chiến lược Marketing với ý nghĩa là một trong những
giải pháp quan trọng góp phần vào việc xác định mục tiêu, chiến lược, giúp các nhà
hoạch định tìm kiếm con đường riêng cho du lịch Dalat.
Qua nghiên cứu và phân tích xu hướng chiến lược Marketing du lịch đến năm 2020
của Dalat, bước đầ
u đề tài có thể rút ra một số kết luận cơ bản sau:
Việc điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010
và định hướng đến năm 2020 là bước cụ thể hóa chủ trương đường lối phát triển kinh tế
xã hội nhằm thực hiện mục tiêu nghị quyết của Tỉnh về đột phá, tăng tốc phát triển du
lịch Dalat xứng đáng là một trong những địa bàn trọng điểm du lịch của cả nước.
Trước tình hình thế giới và trong nước những năm đầu thế kỷ XXI có nhiều thay đối
với du lịch. Du lịch Lâm Đồng cần phải có chiến lược phát triển dài hạn phù hợp, đặc
biệt là định hướng chiến lược Marketing du lịch của Thành phố Dalat, để có giải pháp tối
ưu nhấ
t trong xu thế hội nhập. Bởi, thực tế nhận thức quan điểm Marketing của du lịch
Dalat - Lâm Đồng trong thời gian qua rõ ràng là còn nhiều bất cập, hạn chế không nhỏ
đến sự thu hút du khách và tiến trình phát triển của toàn ngành du lịch địa phương.
Vì điều kiện thời gian có giới hạn, nên mặc dù đã cố gắng nhưng đề tài chắc có
thể chưa đi sâu phân tích hết các khía cạnh, chi tiết có liên quan. Kính mong Thầy
h
ướng dẫn và Hội đồng bảo vệ luận văn tốt nghiệp cho ý kiến đóng góp thêm để đề tài
được hoàn thiện hơn. Hy vọng sau khi ra mắt, đề tài có thể giúp các nhà quản trị du lịch
địa phương vận dụng được phần nào đó vào thực tiễn trong thời gian tới.
- 11 -
Chương một:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING
DU LỊCH ĐỊA PHƯƠNG
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.
K
K
h
h
á
á
i
i
n
n
i
i
ệ
ệ
m
m
v
v
ề
ề
d
d
u
u
l
l
ị
ị
c
c
h
h
,
,
s
s
ả
ả
n
n
p
p
h
h
ẩ
ẩ
m
m
d
d
u
u
l
l
ị
ị
c
c
h
h
v
v
à
à
t
t
h
h
ị
ị
t
t
r
r
ư
ư
ờ
ờ
n
n
g
g
d
d
u
u
l
l
ị
ị
c
c
h
h
1.1.1.1.
K
K
h
h
á
á
i
i
n
n
i
i
ệ
ệ
m
m
v
v
ề
ề
d
d
u
u
l
l
ị
ị
c
c
h
h
:
Hoạt động du lịch là tổng hòa hàng loạt mối quan hệ
và hiện tượng lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế - xã hội nhất định làm cơ sở, lấy chủ thể
du khách, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện. Cùng với sự phát triển
như vũ bão của khoa học công nghệ, thời gian nhàn rỗi tăng lên, chất lượng cuộc sống
con người ngày được cải thiện
đã tạo động cơ thúc đẩy du lịch phát triển không ngừng.
Theo luật du lịch mới ban hành tháng 6/2005 thì: “Du lịch là các hoạt động có liên
quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp
ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong khoảng thời gian nhất
định”. Đây là khái niệm có tính cô đọng và phản ánh được những nội dung cốt lõi nhất
của hoạt động kinh tế du l
ịch, nên chúng tôi thống nhất chọn để sử dụng trong luận văn.
1.1.1.2.
K
K
h
h
á
á
i
i
n
n
i
i
ệ
ệ
m
m
v
v
ề
ề
s
s
ả
ả
n
n
p
p
h
h
ẩ
ẩ
m
m
d
d
u
u
l
l
ị
ị
c
c
h
h: Sản phẩm du lịch là một tổng thể bao gồm
các thành phần không đồng nhất hữ
u hình và vô hình. Hầu hết những sản phẩm du lịch là
những dịch vụ và những kinh nghiệm. Do sản phẩm du lịch ở xa với khách hàng và cố
định, nên các đơn vị cung ứng du lịch phải tìm cách đưa khách hàng đến với sản phẩm.
¾ Đặc tính của dịch vụ du lịch: Khác biệt với sản phẩm vật chất, dịch vụ du lịch
có tính tổng hợp, đồng thời, không đồng nhấ
t, không có quyền sở hữu và tính dễ dao
động không thể dự trữ hay chuyển dịch. Đó là:
- Tính vô hình: Không thể nhìn thấy, cảm giác hay nghe thấy được trước khi mua
- Tính bất khả phân: Người cung cấp dịch vụ và khách hàng không thể tách rời.
- Tính khả biến: Chất lượng tùy vào con người, thời gian và địa điểm cung cấp.
- Tính dễ phân hủy: Sản phẩm du lịch không thể để dành (tồn kho) cho ngày mai.
¾ Đặc điểm của s
ản phẩm du lịch: Thời gian sử dụng ngắn hơn so với các dịch
vụ khác, tạo sự thu hút có tính chất cảm tính, nhấn mạnh hơn sự xúc tiến tiêu thụ vào lúc
- 12 -
cao và thấp điểm. Sự quản lý các dấu hiệu hữu hình có mức độ quan trọng hơn, hình ảnh
và ấn tượng được nhấn mạnh nhiều hơn cũng như hệ thống phân phối đa dạng hơn
nhưng lại phụ thuộc nhiều vào các tổ chức khác và dễ bắt chước.
¾ Thành phần của sản phẩm du lịch: Theo Marketing thì tài nguyên của sả
n phẩm
du lịch bao gồm: Tài nguyên thiên nhiên, nơi tiêu biểu về văn hóa và lịch sử, nơi giải trí
đa dạng, các tiện nghi du lịch, khí hậu, hấp dẫn tâm lý và các tài nguyên khác.
¾ Thể loại du lịch: Du lịch xanh (thiên nhiên) và du lịch văn hóa (lịch sử, văn hóa)
¾ Mô hình sản phẩm du lịch: Từ các thành phần của sản phẩm du lịch, có thể rút
ra những yếu tố cơ bản để lập nên mô hình s
ản phẩm du lịch. Tùy yếu tố thiên nhiên và
quan niệm của mỗi tác giả mà có thể tiếp cận các mô hình khác nhau như:
- Mô hình 4S: Sea (biển), Sun (mặt trời), Shop (cửa hàng lưu niệm), Sex (hấp dẫn).
- Mô hình 3H: Heritage (di sản), Hospitality (hiếu khách), Honesty (uy tín).
- Mô hình 6S: Sanitaire (vệ sinh), Santé (sức khỏe), Sécurité (an ninh, trật tự),
Sérénité (thanh thản), Service (dịch vụ, cách phục vụ),
Satisfaction(thỏa mãn).
1.1.1.3.
K
K
h
h
á
á
i
i
n
n
i
i
ệ
ệ
m
m
v
v
ề
ề
t
t
h
h
ị
ị
t
t
r
r
ư
ư
ờ
ờ
n
n
g
g
d
d
u
u
l
l
ị
ị
c
c
h
h
:
: Thị trường du lịch là tổng thể các hành vi
và quan hệ kinh tế thể hiện ra trong quá trình thực hiện sự trao đổi sản ph
ẩm du lịch vì
mục đích thỏa mãn nhu cầu mong muốn của du khách. Mâu thuẫn cơ bản của thị trường
du lịch là mâu thuẫn giữa cung và cầu sản phẩm du lịch, để khai thác được thị trường du
lịch phải xuất phát từ thực tế, tiến hành một cách có kế hoạch, có chiến lược. Trong đó,
phân tích thị trường thông qua điều tra và dự đoán cung - cầu là tiền đề quan trọng.
¾
Cung của du lịch: Là khả năng của toàn bộ hệ thống của cải vật chất, dịch vụ mà
bộ máy du lịch và các ngành liên quan có thể đưa ra để phục vụ du khách; bao hàm một
chuỗi các nhiệm vụ - trách nhiệm và hoạt động hợp thành các đơn vị chức năng; là hệ
thống các hoạt động dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu du khách. Để tăng cung du lịch cần
chú trọng
đầu tư cả về số lượng và chất lượng sản phẩm du lịch, đòi hỏi ưu tiên thỏa
đáng về thời gian và vốn. Thị trường du lịch theo hướng cung chính là ngành du lịch với
nhiều thị trường con, nhiều sản phẩm do nhiều loại hình tổ chức thiết kế và cung cấp.
¾ Cầu của du lịch: Là thành phần quyết định tạo nên thị trường du lịch, m
ột tập
hợp những khách du lịch (du khách và khách tham quan). Cầu của du lịch phụ thuộc vào
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét