Trong sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, huy động được vốn mới chỉ là
bước khởi đầu, quan trọng hơn và quyết định hơn là nghệ thuật phân bố, sử dụng số
vốn với hiệu quả cao nhất, điều đó có ảnh hưởng đến vị thế của doanh nghiệp trên
thương trường bởi vậy cần phải có chiến lược bảo tồn và sử dụng có hiệu quả vốn
kinh doanh.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là yếu tố về giá trị. Nó chỉ
phát huy tác dụng khi bảo tồn được và tăng lên được sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
Nếu vốn khơng được bảo tồn và tăng lên trong mỗi chu kỳ kinh doanh thì đồng
vốn đó đã bị thiệt hại, hay nói cách khác đó là hiện tượng mất vốn. Nếu sự thiệt hại
này là lớn sẽ dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh tốn và lâm vào tình trạng
bị phá sản. Đây chính là ngun nhân của việc sử dụng một cách lãng phí, khơng
có hiệu quả các đồng vốn huy động được.
II. PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN VỐN KINH DOANH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
1. Phân loại vốn kinh doanh.
Vốn kinh doanh của doanh ngiệp thương mại có thể được xem xét, phân loại
theo các tiêu thức và góc độ sau:
- Theo quy định pháp luật chia thành:
+ Vốn pháp định: Là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp
do pháp luật quy định đối với từng ngành, nghề, và từng loại hình sở hữu doanh
nghiệp. Dưới mức vốn pháp định thì khơng thể đủ điều kiện để thành lập doanh
nghiệp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
+ Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên đóng góp và được ghi vào điều
lệ của doanh nghiệp. Tuỳ theo ngành , nghề và loại hình doanh nghiệp nhưng vốn
điều lệ khơng được nhỏ hơn vốn pháp định
- Theo góc độ hình thành vốn kinh doanh, có:
+ Vốn đầu tư ban đầu: Là số vốn phải có khi thành lập doanh nghiệp, tức
là số vốn cần thiết để đăng ký kinh doanh, hoặc số vốn góp của cơng ty trách
nhiệm hữu hạn, cơng ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân hoặc vốn do nhà nước
giao.
Đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn: gồm vốn đóng góp của tất cả các
thành viên phải được đóng góp ngay khi thành lập cơng ty.
Đối với cơng ty cổ phần : Vốn điều lệ của cơng ty được chia thành nhiều
phàn bằng nhau gọi là cổ phần. Giá trị của mỗi cổ phần được gọi là mệnh giá cổ
phiếu.
+ Vốn bổ sung: Là số vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận, do nhà nước
bổ sung bằng phân phối hoặc phân phối lại nguồn vốn, do sự đóng góp của các
thành viên, do bán trái phiếu.
+ Vốn do liên doanh: Là số vốn đóng góp do các bên cùng cam kết liên
doanh với nhau để hoạt động thương mại hoặc dịch vụ.
+ Vốn đi vay: Trong hoạt động kinh doanh ngồi số vốn tự có và coi như
tự có, doanh nghiệp còn sử dụng một khoản vốn đi vay khá lớn của ngân hàng.
Ngồi ra, còn có khoản chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng khách
hàng và bạn hàng.
- Trên góc độ chu chuyển vốn kinh doanh :
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trong hoạt động kinh doanh, vốn kinh doanh vận động khác nhau. Xét trên
góc độ ln chuyển của vốn, người ta chia tồn bộ vốn của DNTM thành hai loại
là vốn lưu động và vốn cố định.
2. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
2.1. Vốn cố định.
2.1.1. Khái niệm.
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, trước hết doanh nghiệp phải mua sắm
xây dựng và lắp đặt những tư liệu cần thiết cho hoạt động của mình. Thơng thường
thì những tư liệu đó gồm: Các văn phòng, nhà kho, phương tiện vận chuyển
Những tư liệu lao động này có thể tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh,
chúng bị hao mòn đi một phần những vẫn giữ ngun được hình thái vật chất ban
đầu và do đó, giá trị của chúng được chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm.
Để đơn giản hố cơng tác hạch tốn và tăng cường hiệu quả của cơng tác quản lý,
tư liệu lao động được chia thành hai loại.
- Tài sản cố định là những tư liệu lao động có đủ hai điều kiện sau:
+ Thời gian sử dụng trên một năm.
+ Giá trị đạt đến một mức độ nhất định tuỳ theo sự quyết định của từng thời
kỳ (thường tính từ một năm trở lên).
- Cơng cụ lao động nhỏ là những tư liệu lao động bị thiếu một hoặc cả hai
điều trên.
Hình thái của vốn cố định được biểu hiện dưới hai góc độ:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Hiện vật: Đó là tồn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các
doanh nghiệp bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc và thiết bị, cơng cụ, thiết
bị đo lường thí nghiệm, phương tiện vận tải, bốc dỡ hàng hóa…
- Tiền tệ: Đó là giá tài sản cố định chưa khấu hao và vốn khấu hao khi
chưa được sử dụng để sản xuất tài sản cố định, là bộ phận vốn cố định đã hồn
thành vòng ln chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu. Vốn của tồn bộ các
loại tài sản cố định khác nhau chính là thành phần của nó.
2.1.2. Đặc điểm của tài sản cố định.
Một trong những đặc điểm nổi bật nhất của tài sản cố định là chúng ln
ln bị hao mòn trong cả khi sử dụng lẫn khi khơng sử dụng. Hao mòn của tài sản
cố định gắn liền với q trình sử dụng và sự tác động của các yếu tố tự nhiên gọi là
hao mòn hữu hình, mức hao mòn hữu hình tỷ lệ thuận với thời gian và cường độ sử
dụng tài sản. Ngồi hao mòn hữu hình tài sản cố định còn có hao mòn vơ hình, đó
là sự hao mòn do giảm thuần t về mặt giá trị của tài sản cố định mà ngun nhân
trực tiếp của nó là do sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật.
Một bộ phận giá trị của tài sản cố định tương ứng với mức hao mòn đó được
dịch chuyển dần dần vào giá trị sản phẩm gọi là khấu hao tài sản cố định. Sau khi
sản phẩm hàng hố được tiêu thụ số tiền khấu hao được trích lại và tích luỹ tành
quỹ gọi là quỹ khấu hao tài sản cố định. Quỹ khấu hao dùng để tái sản xuất giản
đơn tài sản cố định nên người ta thường gọi là quỹ khấu hao cơ bản.
Thời gian sử dụng tài sản cố định là tương đối dài và tiền khấu hao được
trích lập hàng năm, doanh nghiệp có thể dùng nó để mua thêm các tài sản cố định
khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh nếu cần thiết, gọi là tái sản xuất tài sản cố
định.
2.1.3. Phân loại vốn cố định.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Theo cơng dụng, tài sản cố định của doanh nghiệp thương mại được chia
thành:
Nhà làm việc hành chính, nhà kho, nhà cửa hàng, nhà để sửa chữa, để sản
xuất năng lượng (máy nổ hoặc máy điện), nhà để xe, phòng thí nghiệm…
+ Các cơng trình xây dựng và vật kiến trúc để tạo điều kiện để cần thiết cho
thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong kinh doanh thương mại như: cầu để bốc dỡ
vật tư hàng hóa, đường ơ tơ đi vào và ra, đường dây tải điện…
+ Các cơng cụ, máy móc, thiết bị, phương tiện cân đo, bảo quản, chưa đựng
dùng trong kinh doanh như các loại cân, các giá để chứa hàng, cần trục, cần cẩu,
máy chuyển tải (băng chuyền), phương tiện tính tốn, báo động cứu hoả…
+ Các dụng cụ đồ nghề chun dùng để đóng gói hàng hóa, tháo mở bao bì,
phân loại, chuẩn bị hàng hóa…
+ Các loại phương tiện vận chuyển như ơ tơ tải, ơ tơ chun dùng, rơ móc,
xe chuyển hàng kéo tay, chạy điện…
+ Các loại tài sản cố định khác khơng ở các nhóm kể trên ngư bao bì tài sản,
cơngtenơ
- Theo mục đích sử dụng, các tài sản cố định được phân thành các nhóm
sau:
+ Tài sản cố định dùng trong kinh doanh là những tài sản đang dùng trong
kinh doanh, sản xuất và dịch vụ của doanh nghiệp
+ Tài sản cố định hành chính sự nghiệp: là những tài sản dùng làm việc hành
chính, sự nghiệp như nhà làm việc hành chính, nhà tiếp khách, cơ quan của các
đồn thể, nhà của y tế, văn hóa, thể dục thẻ thao…
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
+ Tài sản cố định phúc lợi: là những tài sản dùng cho nhu cầu phúc lợi cơng
cộng của doanh nghiệp như nhà điều dưỡng nghỉ mát, nhà ở của cơng nhân viên
của doanh nghiệp do doanh nghiệp tự xây dựng, các phương tiện vận chuyển của
doanh nghiệp đưa đón cơng nhân đi làm và về nhà…
+ Tài sản cố định chờ xử lý: là những tài sản khơng cần dùng, chưa cần
dùng hoặc hư hỏng đang chờ giải quyết để thanh lý.
Trong các doanh nghiệp thương mại khơng phải lúc nào, ở doanh nghiệp nào
cũng có đủ các thành phần nói trên của tài sản cố định. Lúc đầu, tài sản cố định
thường chỉ có một vài loại như nơi làm việc, nhà kho hoặc cửa hàng hay vừa làm
nơi ở cho những người độc thân. Tài sản cố định được tăng thêm nhờ xây dựng, cải
tạo, mở rộng hoặc mua sắm mới. Sự xuất hiện ngày càng nhiều các loại tài sản cố
định mới như các máy móc, thiết bị, cơng cụ cân, đo, đong, xuất, nhập mới làm cho
thành phần của tài sản cố định ngày càng phong phú. Điều đó chứng tỏ cơ sở vật
chất kỹ thuật của doanh nghiệp ngày càng hiện đại.
Tài sản cố định giữ ngun hình thái vật chất của nó trong thời gian dài. Tài
sản cố định chỉ tăng lên khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm. Tài sản cố định
hao mòn dần. Hao mòn có hai loại: hao mòn hữu hình (hao mòn kinh tế) và hao
mòn vơ hình. Hao mòn vơ hình chủ yếu do tiến bộ khoa học cơng nghệ mới và
năng suất lao động xã hội tăng lên quyết định. Hao mòn hữu hình phụ thuộc vào
mức độ sử dụng khẩn trương tài sản cố định và các điều kiện khác có ảnh hưởng
đến độ bền lâu dài của tài sản cố định như:
+ Hình thức và chất lượng của tài sản cố định.
+ Chế độ quản lý, sử dụng tài sản cố định.
+ Chế độ bảo vệ, bảo dưỡng, sửa chữa thay thế thường xun, định kỳ đối
với tài sản cố định.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
+ Trình độ kỹ thuật, tinh thần trách nhiệm của người sử dụng và sự quan tâm
của cấp lãnh đạo.
+ Các điều kiện tự nhiên và mơi trường…
Hiện nay, vốn cố định của doanh nghiệp thương mại chiếm khoảng 1/3 tồn
bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Tuỳ theo tính chất, đặc điểm của từng loại
vật tư hàng hóa và sự cần thiết đáp ứng nhu cầu khách hàng, các doanh nghiệp
thương mại có tỷ lệ vốn cố định ít nhiều khác nhau, từ 10% đến 50%… Tuy nhiên
một số doanh nghiệp tài sản cố định còn thiếu, lại quản lý sử dụng khơng tốt, lãng
phí, có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và hiệu quả của kinh doanh.
Cơ cấu tài sản cố định của các doanh nghiệp thương mại thường được tính
bằng các loại, số lượng tài sản cố định và tỷ trọng của mỗi loại so với tồn bộ tài
sản cố định của doanh nghiệp. Cơ cấu đó và sự thay đổi của nó là những chỉ tiêu
quan trọng nói lên trình độ kỹ thuật và khả năng phát triển hoạt động kinh doanh
của ngành lưu thơng hàng hóa. Nó phản ánh đặc điểm hoạt động của từng doanh
nghiệp và giúp cho việc xác định phương hướng tái sản xuất mở rộng tài sản cố
định.
Giá trị một loại TSCĐ
Chỉ tiêu cơ cấu TSCĐ = * 100%
Giá trị tồn bộ TSCĐ
2.2. Vốn lưu động.
2.2.1. Khái niệm.
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thơng.
Vốn lưu động ln ln biến đổi hình thái từ tiền sang hàng và từ hàng sang tiền.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Vốn lưu động chu chuyển nhanh hơn vốn cố định. Vốn lưu động bao gồm: Vốn dự
trữ hàng hóa, vốn bằng tiền và các tài sản có khác.
Trong doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động là khoản vốn chiếm tỷ trọng
lớn nhất có khi tới 80 đến 90% trong tổng số vốn. Đó là đặc điểm khác biệt của
doanh nghiệp thương mại đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác. ở
một thời điểm nhất định, vốn của doanh nghiệp thương mại thường thể hiện ở các
hình thái khác nhau như hàng hóa dự trữ, vật tư nội bộ, tiền gửi ngân hàng, tiền mặt
tồn quỹ, các khoản phải thu và các khoản phải trả. Cơ cấu của chúng phụ thuộc rất
lớn vào phương thức thanh tốn.
Vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại khi chu chuyển phải qua 2 giai
đoạn:
- Mua hàng hóa (T-H), tức là biến tiền tệ thành hàng hóa.
- Bán hàng hóa (H’-T’), tức là biến hàng hóa thành tiền tệ.
( T’ =T +T).
Đầu tiên vốn lưu động biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và khi kết thúc cũng
lại bằng hình thức tiền tệ (T-H-T’). Điều đó có nghĩa là: hàng hóa được mua vào
khơng phải để doanh nghiệp sử dụng mà để bán ra. Hàng hóa bán ra được tức là
được khách hàng chấp nhận và doanh nghiệp nhận được tiền doanh thu bán hàng và
dịch vụ. Tồn bộ vòng chu chuyển của vốn lưu động thể hiện bằng cơng thức chung
T-H-T’, trong đó : T’ =T +T.
Sự vận động của vốn lưu động trong hoạt dộng kinh doanh thương mại ln
ln trái với vận động của hàng hóa. Khi hàng hóa mua về doanh nghiệp thì phải
trả tiền, khi xuất hàng ra khỏi doanh nghiệp thì được nhận tiền. Kết quả của q
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
trình vận động tiền tệ lại phản ánh đúng kết quả của hoạt động kinh doanh: Kinh
doanh lãi hay lỗ, mức độ lãi, lỗ.
2.2.2. Đặc điểm của tài sản lưu động.
Khác với tài sản cố định, tài sản lưu động ln thay đổi hình thái biểu hiện, ở
trong các doanh nghiệp thương mại giá trị của nó được chuyển hầu hết vào hàng
hố doanh nghiệp thu mua.
Tiếp đó hàng hố được bán ra dưới nhiều hình thức, từ đó kết thúc vòng tuần
hồn, hàng hố sau khi tiêu thụ lại được chuyển sang vốn bằng tiền như điểm xuất
phát.
Trong thức tế, sự vận động của vốn lưu động khơng phải diễn ra một cách
tuần tự theo mơ hình lý thuyết trên, mà các giai đoạn vận động của vốn lưu động
được tiến hành đan xen với nhau, trong khi một bộ phận vốn lưu động được chi cho
hoạt động thu mua hàng thì một bộ phận khác lại đang trong q trình chuyển từ
hàng hố thành tiền. Cứ như vậy chu kỳ kinh doanh tiếp tục lặp đi lặp lại, vốn lưu
động được liên tục tuần hồn chu chuyển.
Trong các doanh nghiệp thương mại vốn lưu động có vai trò hết sức quan
trọng, có khi nó chiếm tới 80-90% trong tổng số vốn của doanh nghiệp vì vậy để
q trình tái mở rộng hoạt động kinh doanh của mình đòi hỏi doanh nghiệp phải có
dư vốn lưu động để đầu tư vào các hình thái khác nhau từ đó tạo cho chúng có
được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ.
2.2.3. Phân loại vốn lưu động.
- Theo cơng dụng của vốn lưu động, ta có:
+ Vốn ngun vật liệu chính.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
+ Vốn ngun vật liệu phụ.
+ Vốn nhiên liệu.
+ Vốn tiền tệ và tài sản có quyết tốn.
Vốn lưu động của đơn vị sản xuất phụ thuộc phải trải qua ba giai đoạn.
Biến tiền tệ thành dự trữ ngun vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, phụ tùng
Biến ngun nhiên vật liệu chính, phụ thành thành phẩm hàng hóa nhờ kết
hợp sức lao động và cơng cụ lao động (máy móc, thiết bị ).
Biến thành phẩm hàng hóa thành tiền tệ. Vốn lưu động phục vụ cho hai
giai đoạn trên là vốn sản xuất. Vốn lưu động ở giai đoạn thứ ba là vốn lưu thơng.
Như vậy vốn lưu động của đơn vị sản xuất phụ thuộc gồm có:
Vốn lưu động
của đơn vị = Vốn lưu động sản xuất + Vốn lưu thơng.
sản xuất
- Xét về mặt kế hoạch hóa, vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại được
chia thành vốn lưu động định mức và vốn lưu động khơng định mức.
+ Vốn lưu động định mức là vốn lưu động tối thiểu cần thiết để hồn thành
kế hoạch lưu chuyển hàng hóa và kế hoạch sản xuất, dịch vụ phụ thuộc. Vốn lưu
động định mức gồm có vốn dự trữ hàng hóa và vốn phi hàng hóa.
Vốn dự trữ hàng hóa là số tiền dự trữ hàng hóa ở các kho, trạm, cửa hàng,
trị giá hàng hóa trên đường vận chuyển và trị giá hàng hóa thanh tốn bằng chứng
từ. Nó nhằm bảo đảm lượng hàng hóa bán bình thường cho các nhu cầu sản xuất và
tiêu dùng. Vốn dự trữ hàng hóa chiếm 80- 90% vốn lưu động định mức và 50- 70%
trong tồn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét