Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Thực trạng kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng tại Công ty cổ phần thương mại và tin học Hưng Long (chương 1)

Luận văn tốt nghiệp
1.4 Tình hình tài chính .
Nguồn vốn kinh doanh của công ty chủ yếu là nguồn vốn góp từ các cổ
đông trong Công ty và một phần là từ nguồn vốn huy động trên thị trờng tài
chính. Trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty tỷ lệ nguồn vốn chủ sở hữu luôn
chiếm > 50% qua các năm do đó tình hình tự chủ về tài chính là khá ổn định, hệ
số an toàn trong kinh doanh là rất cao. Mặt khác trong những năm gần đây do
Công ty luôn thực hiện tốt đợc kế hoạch đã đề ra vì vậy mà kết quả hoạt động
kinh doanh của Công ty là rất tốt vài vậy mà Công ty luôn thực hiện đợc mục
tiêu là bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh của mình đồng thời tăng lợi ích
cho các cổ đông. Để quản lý tốt tình hình tài chính, hàng năm việc thanh tra,
kiểm tra tài chính của công ty tiến hành chặt chẽ ngay từ trong nội bộ các bộ
phận và các phòng ban.
2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, từ yêu cầu tổ chức quản lý
trong Công ty mà Công ty cổ phần thơng mại và tin học Hng Long tổ chức bộ
máy kế toán theo mô hình tập trung vì nh thế có thể khai thác đợc tối đa hiệu
quả trong công tác kế toán, tạo sự linh hoạt, đơn giản lại có thể tiết kiệm chi phí
cho doanh nghiệp và cũng phù hợp với đội ngũ nhân viên kế toán hiện có của
Công ty.
Hiện nay phòng kế toán của công ty có 10 nhân viên kế toán, đợc phân chia
thành các bộ phận chịu sự điều hành và quản lý trực tiếp của kế toán trởng.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty nh sau:
SV: Ngô Tuấn Anh Lớp: K38D2
49
kế toán trưởng
kế
toán
kho
kế
toán
công
nợ
kế
toán
quỹ
kế toán
tài sản cố
định và
đầu tư
Luận văn tốt nghiệp
- Bộ phận kế toán kho: bao gồm 02 ngời chuyên quản lý tình hình xuất
nhập kho và quản lý lợng hàng nhập kho của Công ty.
- Bộ phận kế toán công nợ: bao gồm 03 ngời trong đó đợc chia thành, hai
ngời chuyên theo dõi và xử lý công nợ của doanh nghiệp với các đối tợng bên
ngoài doanh nghiệp và một ngời chuyên theo dõi và xử lý công nợ trong nội bộ
doanh nghiệp nh thanh toán lơng và các khoản phải trả đối với ngời lao động
của Công ty.
- Bộ phận kế toán tài sản cố định và đầu t: bao gồm 01 ngời chuyên quản
lý theo dõi, trích khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp và theo dõi tình
hình đầu t hình thành nên tài sản cố định cho doanh nghiệp.
-Bộ phận kế toán quỹ: bao gồm 04 ngời, trong đó có một thủ quỹ còn lại
là kế toán tiền mặt và kế toán tiền gửi và kế toán bán hàng của Công ty.
Mỗi bộ phận có chức năng và nhiệm vụ thực hiện là khác nhau chính vì
vậy mà số lợng nhân viên ở các bộ phận này là khách nhau.
2.2 Chính sách kế toán của Công ty.
Chế độ kế toán đang áp dụng: QĐ1141_TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày
01/11/1995.
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức nhật ký chung.
Năm kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 200 kết thúc ngày 31
tháng 12 năm 200 .
Đơn vị tiền tệ đang sử dụng: VNĐ
Phơng pháp tính thuế: Phơng pháp khấu trừ thuế
Phơng pháp khấu hao: Đờng thẳng
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phơng pháp bình quân liên hoàn.
Hiện nay Công ty đang áp dụng phần mềm kế toán AC MAN với hệ thống
máy tính trong Công ty đợc nối mạng nội bộ. Do vậy công tác hạch toán kế
toán trở nên nhanh gọn, việc quản lý đợc chặt chẽ và làm đáng kể khối lợng
công việc của các nhân viên kế toán.
SV: Ngô Tuấn Anh Lớp: K38D2
50
Luận văn tốt nghiệp
trình tự ghi kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
II. Thực trạng kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh
toán tiền hàng tại Công ty Cổ phần Thơng mại và Tin
học Hng Long
1. Hạch toán ban đầu.
Trong tháng khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các nhân viên kế toán
theo các chức năng đã phân công thực hiện việc hạch toán ban đầu. Tổ chức
hạch toán ban đầu là tổ chức hệ thống chứng từ, quy định hớng dẫn cách ghi
chép vào các chứng từ và tổ chức việc luân chuyển, bảo quản chứng từ trong
doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc nhận đợc từ các bộ phận chuyển
lên nh: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, hoá đơn GTGT mua hàng, các giấy
nhập xuất hàng hoá, giấy thanh toán tiền mua hàng, Kế toán tiến hành kiểm
tra tính hợp lệ, hợp pháp rồi phân loại từng chứng từ để ghi vào nhật ký chung,
sổ cái tài khoản có liên quan và các sổ chi tiết liên quan nh: sổ chi tiết thanh
toán với ngời bán, sổ chi tiết VAT, sổ chi tiết vật liệu hàng hoá, công cụ, dụng
cụ,
SV: Ngô Tuấn Anh Lớp: K38D2
51
chứng từ kế toán
bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Phần mềm
kế toán
máy vi tính
sổ sách kế toán
- sổ tổng hợp
- sổ chi tiết
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán
quản trị
Luận văn tốt nghiệp
- Cuối tháng, kế toán trởng là ngời tổng hợp, kiểm tra đối chiếu số liệu, sổ
sách với bảng kê chứng từ gốc, các bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái các tài
khoản.
Cuối mỗi năm, dựa vào các tài liệu có liên quan, kế toán trởng lập báo cáo
tài chính và lên kế hoạch một số chỉ tiêu cho năm sau.
Việc hạch toán ban đầu tại công ty gồm:
* Xác định các loại chứng từ sử dụng trong từng bộ phận, từng kho hàng.
Các chứng từ liên quan đến quá trình mua hàng và thanh toán tiền hàng phải đ-
ợc ghi chép, sử dụng theo đúng quy định của bộ tài chính. Bên cạnh đó Công ty
còn sử dụng những chứng từ do nội bộ doanh nghiệp tiến hành lập, theo hớng
dẫn của bộ tài chính và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
- Kế toán trởng hớng dẫn việc ghi chép chứng từ phải đầy đủ cả về nội
dung lẫn tính hợp lệ, hợp pháp.
- Quy định trình tự luân chuyển các chứng từ ban đầu từ các bộ phận lên
phòng kế toán và công tác bảo quản lu trữ chứng từ. Tối thiểu là 10 năm đối với
chứng từ kế toán dùng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
Chất lợng của công tác kế toán (tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, rõ ràng,
đảm bảo tính hợp pháp hợp lệ) đợc quyết định trớc hết ở chất lợng hạch toán
ban đầu. Do đó kế toán trởng không chỉ hớng dẫn nghiệp vụ ghi chép chứng từ
mà còn phải tăng cờng công tác kiểm tra giám sát, nhằm đảm bảo các hoạt kinh
tế tài chính đã phản ánh trong chứng từ đúng chế độ chính sách và hạn chế các
hiện tợng hành vi tiêu cực trong quá trình quản lý sản xuất kinh doanh của
Công ty.
* Công ty Cổ phần Thơng mại và Tin học Hng Long là doanh nghiệp kinh
doanh thuộc đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ thuế.
Vì vậy ngoài các chứng từ sử dụng nội bộ, Công ty sử dụng các chứng từ hoá
đơn do bộ tài chính ban hành theo quyết định số 855/1988/QĐ-BTC ngày
16/7/1998, bao gồm:
- Hoá đơn GTGT ( hoá đơn đỏ ): căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký với
ngời bán, công ty yêu cầu ngời bán giao lại hoá đơn ( liên 2). Đây là căn cứ đầu
SV: Ngô Tuấn Anh Lớp: K38D2
52
Luận văn tốt nghiệp
tiên mang tính chất pháp lý nhất. Trong đó ngời bán cần ghi đầy đủ, đúng các
yếu tố đã quy định:
+ Giá bán: cha có thuế GTGT
+ Thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT
+ Tổng giá thanh toán ( đã có thuế GTGT )
- Hoá đơn bán hàng sử dụng trong trờng hợp khi công ty mua hàng của
đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không có thuế GTGT.
- Phiếu nhập kho: khi hàng hoá đợc vận chuyển đến kho của doanh nghiệp,
bộ phận nghiệp vụ đối chiếu chứng từ giao hàng của bên bán. Nếu phù hợp tiến
hàng kiểm tra và làm thủ tục nhập kho. Thủ kho ký nhận vào hoá đơn GTGT
giao trả liên chứng từ của ngời bán, một liên gửi bộ phận làm nghiệp vụ thanh
toán. Số liệu ghi trên phiếu nhập kho đợc lấy từ hoá đơn GTGT. Phiếu nhập kho
đợc lập thành 2 liên.
+ Một liên giao cho kế toán kho.
+ Một liên giao cho kế toán thanh toán của Công ty với ngời bán làm căn
cứ ghi sổ chi tiết tài khoản 331.
Trong trờng hợp khi mua hàng đơn vị thanh toán ngay cho ngời cung cấp
thì thủ kho ký xác nhận vào hoá đơn, sau đó chuyển lên phòng kế toán thủ quỹ
tiến hành lập phiếu chi, trình ký duyệt sau đó chuyển chứng từ để kế toán làm
căn cứ ghi sổ kế toán.
- Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá mua vào: Căn cứ vào hoá đơn, GTGT
hay hoá đơn bán hàng do nhà cung cấp lập.
- Bộ chứng từ mua hàng trong tháng bao gồm:
Mẫu số: 03GTGT
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào
SV: Ngô Tuấn Anh Lớp: K38D2
53
Luận văn tốt nghiệp
(Kèm theo tờ khai thuế GTGT)
(Dùng cho cơ sở tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế kê khai hàng tháng)
Tháng: 3 năm: 2006
Tên cơ sở: Công ty Cổ phần Thơng mại và Tin học
Hng Long Mã số:010100278_01
Địa chỉ: 482, Trần Khát Chân, Q.Hai Bà Trng, Hà Nội
Hoá đơn, Chứng từ muavào
Tên đơn vị, ngời
bán
Mã số thuế
Mặt hàng
Doanh số mua Thuế
Thuế
GTGT
Ghi
chú
Ký hiệu
Số hoá
đơn Ngày
ngời bán Cha thuế Suất
đầu vào
KX/2004B 0092278 01/03/2006 cty Apollo 0101213558 case máy tính 8,135,000 5% 406,750

KT/2004B 5312546 01/03/2006
cty vận tải Hoàng
Tùng 0102605403
v/c tb máy
tính 1,350,000 10% 135,000

KX/2005B 0020451 02/03/2006
cty cp kỹ nghệ
Việt Yên 3303791444 màn hình 30,000,000 5% 1,500,000

KX/2004B 0092282 03/03/2006 cty Apollo 0101213558 Máy DELL 190,000,000 5% 9,500,000

KX/2005B 0020453 05/05/2006
cty cp kỹ nghệ
Việt Yên 3303791444 máy in LAZE 540,960,000 5% 27,048,000

KX/2005B 0020456 04/05/2006
cty cp kỹ nghệ
Việt Yên 3303791444 máy in laze 72,000,600 5% 3,600,030

KT/2004B 5322586 04/03/2006
cty vận tải Hoàng
Tùng 0102605403 máy in 8,350,000 10% 835,000

KX/2005B 1189786 04/03/2006 cty Nhật Linh 00100372026 máy tính IBM 59,250,000 5% 2,962,500

KX/2005B 1133250 06/03/2006
Cty vận tải An
Đông 01233265376-1 v/c main 1,500,000 10% 150,000

KT/2004B 0118965 15/03/2006 cty Trờng Thịnh 010001452-01 IBM 147,600,000 5% 7,380,000

KT/2004B 0118969 15/03/2006 cty Trờng Thịnh 010001452-01 IBM 172,500,000 5% 8,625,000

KX/2005B 1189702 16/03/2006 cty Nhật Linh 00100372026 IBM 24,560,000 5% 1,228,000

KX/2005B 1133263 24/03/2006
Cty vận tải An
Đông 01233265376-1 v/tải 1,800,000 10% 180,000

KX/2004B 0092294 15/03/2006 cty Apollo 0101213558 tb máy tính 984,000 5% 49,200

GR/2004B 1130419 21/03/2006 cty máy tính Net 0100945911 main board 18,745,000 5% 937,250

KX/2005B 1189709 27/05/2006 cty Nhật Linh 00100372026 máy tính IBM 134,400,000 5% 6,720,000

KX/2005B 1133265 27/03/2006
Cty vận tải An
Đông 01233265376-1 máy in 2,000,000 10% 200,000

KX/2004B 0026351 29/03/2006
C/h điện lạnh
Hồng Phong 0101605403 tb văn phòng 3,500,000 10% 350,000

KX/2004B 0092389 30/03/2006 cty Apollo 0101213558 Màn hình 13,500,000 5% 675,000

KX/2005B 1189789 30/03/2006 cty Nhật Linh 00100372026 IBM 35,340,000 5% 1,767,000




Tổng cộng

1,466,474,600

74,248,730

Ngày 31 tháng 03 năm 2006
Ngời lập biểu Kế toán trởng

SV: Ngô Tuấn Anh Lớp: K38D2
54
Luận văn tốt nghiệp
Mẫu số: 01GTKT- 3LL
Hoá đơn KT/2004B
Giá trị gia tăng Số 0118965
Liên 2 : ( Giao khách hàng )
Ngày 15 tháng 03 năm 2006
Đơn vị bán hàng: Công ty Trờng Thịnh
Địa chỉ: 276 Khâm Thiên, Hà Nội
Số tài khoản: 101213558
Điện thoại: 04.5184947 MS 0100945911
Họ tên ngời mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Thơng mại và Tin học Hng Long
Địa chỉ: 482 Trần Khát Chân, Hai Bà Trng, Hà Nội
Số tài khoản: 0001011582_01
Hình thức thanh toán: tiền mặt MS 010100278_01
sTT Tên hàng hoá,
dịch vụ
Đơn vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1*2
1
Máy tính IBM chiếc 12 12,300,000 147,600,000
Cộng tiền hàng: 147,600,000
Thuế suất GTGT 5% tiền thuế GTGT : 7,380,000
Tổng cộng tiền thanh toán : 154,980,000
Số tiền viết bằng chữ: một trăm năm mơi t triệu chín trăm tám mơi nghìn đồng chẵn.
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Đơn vị: Công ty Cổ phần Thơng mại và Tin
Ban hành theo QĐ số: 1141/QĐ_TC/QĐ/CĐKT
SV: Ngô Tuấn Anh Lớp: K38D2
55
Luận văn tốt nghiệp
học Hng Long
Địa chỉ: 482, Trần Khát Chân,
Q.Hai Bà Trng, Hà Nội
Ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Bộ Trởng BTC
Phiếu nhập kho
Ngày 15 tháng 3 năm 2006
Số :
PC000137
Nợ :
1561
Có :
1111
Họ tên ngời giao hàng : Công ty Trờng Thịnh
Lý do nhập : nhập máy tính IBM
Nhập tại kho : Số 23 Hoàng Cầu, Đống Đa
STT Mã VT
Tên nhãn hiệu, quy cách
vật t (hàng hoá)
1 N01001 IBM chiếc 12,300,000 12 147,600,000



Cộng:
147,600,000
(Số tiền bằng chữ : Một trăm bốn mơi bảy triệu sáu trăm nghìn không trăm đồng./.)
Ngày 15 tháng 03 năm 2006
Thủ trởng đơn vị Ngời giao Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
SV: Ngô Tuấn Anh Lớp: K38D2
56
Luận văn tốt nghiệp
SV: Ngô Tuấn Anh Lớp: K38D2
Đơn vị: Công ty Cổ phần Thơng mại và Tin học
Hng Long Mẫu số: 02 TT
Địa chỉ: 482, Trần Khát Chân, Q.Hai Bà Trng,
Hà Nội
Ban hành theo QĐ số: 1141/QĐ_TC/QĐ/CĐKT
Ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Bộ Trởng BTC
Liên: 01
Phiếu chi
Ngày 15 tháng 3 năm 2006
Số : PN000137
Nợ : 1561;1331
Có : 1111
Họ tên ngời nhận tiền: Nguyễn Văn Huy ( Công ty Trờng Thịnh )
Địa chỉ : 276 Khâm Thiên, Hà Nội
Lý do chi: nhập máy tính IBM
Số tiền : 154,980,000.00
(đồng)
(Bằng chữ : một trăm năm mơi t triệu chín trăm tám mơi nghìn đồng chẵn ./.)
Kèm theo: 02 chứng từ gốc.
Ngày 15.tháng 5.năm 2006
Giám đốc Kế toán trởng Ngời lập phiếu
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nguyễn Văn Sơn Lê Thị Yến
Tôi là: Nguyễn Văn Huy Đơn vị: Công ty Trờng Thịnh
Đã nhận đủ số tiền ghi bằng chữ là: Một trăm năm mơi t triệu chín trăm tám mơi
nghìn đồng chẵn
Thủ Quỹ Ngời nhận tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nguyễn Thị Thu Nguyễn Văn Huy
57
Luận văn tốt nghiệp
Liên : 02
Uỷ nhiệm chi
Số : NH135
Ngày 4 tháng 3 năm 2006
phần do nh ghi
Chuyển khoản, chuyển tiền th điện tử
Tài khoản nợ
Tên đơn vị trả tiền: Công ty Cổ phần Thơng mại và Tin học Hng Long
Số tài khoản:
0001011582_01

Tại Ngân hàng: Ngân hàng công thơng kv Đống Đa Tnh/ TP: Hà nội
Tài khoản có
Tên đơn vị nhận
tiền:
Công ty cổ phần kỹ nghệ Việt Yên

Số tài khoản:
101213558

Tại Ngân hàng:
Ngân hàng ngoại thơng, chi
nhánh Láng Hạ
Tnh/ TP: Hà nội Số tiền bằng số
Số tiền bằng chữ:
(Năm trăm sáu mơi tám triệu không trăm linh tám nghìn
không trăm đồng chẵn)
568,008,0
00

Nội dung thanh toán: nhập máy in TQ (laze)
Đơn vị trả tiền Ngân hàng A Ngân hàng B


Ghi sổ ngày: Ghi sổ ngày:
Kế toán Chủ tài khoản Kế toán Trởng phòng kế toán Kế toán
Trởng phòng
kế toán
2. Kế toán tổng hợp nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng tại Công
ty.
2.1 Tài khoản sử dụng.
Kế toán nghiệp vụ mua hàng Công ty sử dụng các tài khoản sau:
+ Tài khoản 156 - Hàng hoá
SV: Ngô Tuấn Anh Lớp: K38D2
58

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét