Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Thông tư 125/2011/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty quản lý Quỹ do Bộ Tài chính ban hành

3.3. Khi phát sinh các khoản chi phí mà Công ty quản lý Quỹ đã chi hộ các Quỹ ĐTCK, Công ty
ĐTCK mà trách nhiệm chi trả thuộc về các Quỹ đầu tư chứng khoán, như: Chi phí giao dịch, đàm
phán, ký kết hợp đồng mua bán chứng khoán cho các quỹ đầu tư, kế toán căn cứ vào chứng từ
liên quan, ghi:
Nợ TK 132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ (1328)
Có các TK 111, 112.
3.4. Khi thu hồi được các khoản tiền chi hộ các Quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, kế toán ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ (1328).
3.5. Nếu có khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được, phải xử lý xóa nợ, căn cứ
vào biên bản quyết định xử lý xóa nợ, ghi:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (nếu đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu chưa lập dự phòng)
Có TK 132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ.
Đồng thời, ghi vào bên Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý (tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán)
nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn quy định để có thể truy thu người mắc nợ số tiền đó.
- Khi truy thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 711 - Thu nhập khác.
Đồng thời ghi Có TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý (tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán).
Điều 5. Kế toán quỹ dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư
Bổ sung Tài khoản 359 - Quỹ dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư.
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng quỹ bồi thường thiệt hại
cho nhà đầu tư theo quy định của cơ chế tài chính.
Tài khoản 359 - Quỹ dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư chỉ được sử dụng khi cơ chế
tài chính cho phép các công ty quản lý quỹ được trích lập dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà
đầu tư.
Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư được trích lập hàng năm tính vào chi phí quản lý
dùng để bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư trong trường hợp Công ty quản lý Quỹ gây thiệt hại
cho nhà đầu tư do sự cố kỹ thuật và sơ suất của người hành nghề quản lý quỹ trong quá trình tác
nghiệp. Trong năm tài chính nếu không sử dụng hết số dự phòng đã lập thì được chuyển sang
năm sau để sử dụng tiếp.
Về nguyên tắc, cuối mỗi năm tài chính khi khóa sổ kế toán, Công ty quản lý Quỹ phải tiến hành
trích lập quỹ dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 359 - Quỹ dự phòng bồi thường thiệt hại
cho nhà đầu tư:
Bên Nợ:
Số dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư giảm do chi bồi thường thiệt hại cho các nhà đầu
tư.
Bên Có:
Số dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư tăng do trích lập hàng năm.
Số dư bên Có:
Số dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư hiện có cuối kỳ.
2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Khi tạm trích lập dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư, căn cứ khối lượng giao dịch và
chế độ được trích dự phòng theo quy định của cơ chế tài chính, Công ty quản lý Quỹ tiến hành lập
quỹ dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)
Có TK 359 - Quỹ dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư.
- Cuối kỳ kế toán năm, căn cứ khối lượng giao dịch của kỳ kế toán, và chế độ được trích lập dự
phòng theo quy định và số dư của dự phòng bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch, kế
toán tính, xác định số phải trích lập dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)
Có TK 359 - Quỹ dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư.
- Khi phát sinh các khoản thiệt hại phải bồi thường cho các nhà đầu tư, căn cứ quyết định bồi
thường của cấp có thẩm quyền, căn cứ hồ sơ bồi thường và chứng từ chi, ghi:
Nợ TK 359 - Quỹ dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư
Có các TK 111, 112.
Điều 6. Kế toán doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác
Đổi tên Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu hoạt động
nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu phát sinh trong kỳ từ hoạt động quản lý Quỹ ĐTCK,
quản lý Công ty ĐTCK, doanh thu hoạt động quản lý danh mục đầu tư, thu phí hoạt động tư vấn
đầu tư chứng khoán, thu phí thưởng hoạt động do Quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK và các nhà đầu tư
thưởng cho Công ty quản lý Quỹ và doanh thu khác.
1. Nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản này
1.1. Chỉ phản ánh vào Tài khoản 511 - “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác”
số doanh thu về phí quản lý Quỹ ĐTCK, quản lý Công ty ĐTCK, phí quản lý danh mục đầu tư, phí
hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán, phí thưởng hoạt động và doanh thu khác được thu trong kỳ
không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu tiền.
1.2. Doanh thu được xác định theo các loại sau:
- Doanh thu hoạt động quản lý Quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK: là khoản thu về phí Công ty quản lý Quỹ
được hưởng từ hoạt động quản lý các quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK;
- Doanh thu hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán: Là khoản phí Công ty quản lý Quỹ
được hưởng từ việc quản lý danh mục đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư ủy thác;
- Doanh thu từ phí thưởng hoạt động: Là khoản tiền thưởng Công ty quản lý Quỹ được hưởng khi
tỷ lệ tăng trưởng giá trị tài sản ròng của Quỹ ĐTCK, giá trị danh mục ủy thác đầu tư cho Công ty
quản lý tăng cao hơn so với một tỷ lệ tham chiếu được nhà đầu tư chấp thuận;
- Doanh thu hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán: Là khoản phí công ty quản lý quỹ được hưởng
từ việc tư vấn đầu tư chứng khoán cho khách hàng;
- Doanh thu khác.
1.3. Không phản ánh vào tài khoản này các trường hợp sau:
- Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Số tiền thu được từ các khoản đền bù tổn thất, tài sản có bảo hiểm;
- Thu nợ phải thu khó đòi đã xử lý, thu nhập khác.
1.4. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi các khoản doanh thu của Công ty quản lý Quỹ.
2. Kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung
cấp dịch vụ khác
Bên Nợ:
- Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ;
- Kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác vào TK 911 -”Xác
định kết quả kinh doanh”.
Bên Có:
- Doanh thu phí quản lý hoạt động Quỹ ĐTCK và Công ty ĐTCK;
- Doanh thu phí quản lý danh mục đầu tư chứng khoán;
- Doanh thu phí thưởng hoạt động;
- Doanh thu phí hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán;
- Doanh thu khác.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác, có 5 tài khoản
cấp 2 sau:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu hoạt động quản lý Quỹ ĐTCK và Công ty ĐTCK: Tài khoản này dùng
để phản ánh doanh thu từ việc thu phí quản lý hoạt động các quỹ ĐTCK và thu phí quản lý tài sản
công ty ĐTCK.
- Tài khoản 5112 - Doanh thu hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán: Tài khoản này
dùng để phản ánh doanh thu Công ty quản lý Quỹ được hưởng từ việc quản lý danh mục đầu tư
chứng khoán cho nhà đầu tư ủy thác.
- Tài khoản 5113 - Doanh thu từ phí thưởng hoạt động: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh
thu từ phí thưởng hoạt động mà Công ty quản lý Quỹ được hưởng khi kết quả đầu tư của quỹ,
danh mục vượt quá tỷ lệ tham chiếu được nhà đầu tư chấp thuận.
- Tài khoản 5114 - Doanh thu hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán: Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu công ty quản lý quỹ được hưởng từ việc tư vấn đầu tư chứng khoán, tư vấn tài
chính và các tư vấn khác cho khách hàng.
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu khác
ngoài các khoản doanh thu đã phản ánh ở TK 5111, 5112, 5113, 5114.
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Khi phát sinh doanh thu từ hoạt động thu phí quản lý Quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, thu phí tư
vấn đầu tư chứng khoán, tư vấn tài chính… kế toán căn cứ vào hóa đơn thu phí và các chứng từ
liên quan, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 132…
Có TK 511 - Doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác (5111, 5114).
3.2. Khi xác định được doanh thu từ hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán cho nhà
đầu tư ủy thác theo thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác đầu tư, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 132…
Có TK 511 - Doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác (5112).
3.3. Khi nhận được tiền hoặc thông báo về các khoản tiền thưởng mà các Quỹ đầu tư chứng
khoán thưởng cho Công ty quản lý Quỹ, kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan ghi:
Nợ các TK 111, 112, 132,…
Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác (5113).
3.4. Trường hợp chính sách thuế có quy định các khoản doanh thu phản ánh ở điểm 3.1; 3.2; 3.3
trên thuộc diện chịu thuế GTGT thì Công ty quản lý quỹ phải bổ sung bút toán phản ánh số thuế
GTGT phải nộp.
3.5. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển số được giảm trừ doanh thu (nếu có) vào doanh thu hoạt động
nghiệp vụ, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác
Có TK 532 - Các khoản giảm trừ doanh thu
3.6. Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ
khác vào TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Điều 7. Kế toán chi phí hoạt động nghiệp vụ
Đổi tên Tài khoản 631 - “Giá thành sản xuất” thành “Chi phí hoạt động nghiệp vụ”.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí liên quan đến hoạt động nghiệp vụ trong kỳ
của Công ty quản lý Quỹ.
Chi phí hoạt động nghiệp vụ của Công ty quản lý Quỹ bao gồm: Chi phí hoạt động quản lý Quỹ
ĐTCK, quản lý Công ty ĐTCK, chi phí hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, chi phí
hoạt động tư vấn và các chi phí hoạt động nghiệp vụ khác,…
1. Nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản này
- Chỉ phản ánh vào TK 631 - “Chi phí hoạt động nghiệp vụ” các chi phí thực tế phát sinh (đã chi
tiền hoặc sẽ chi tiền) nhưng có liên quan trực tiếp đến hoạt động nghiệp vụ của Công ty quản lý
Quỹ trong kỳ kế toán mà Công ty có trách nhiệm phải chi trả, gồm: Các chi phí cho hoạt động quản
lý Quỹ ĐTCK, quản lý Công ty ĐTCK chi phí cho hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng
khoán, các chi phí hoạt động tư vấn ĐTCK, các chi phí khác cho hoạt động nghiệp vụ mà Công ty
quản lý Quỹ phải có trách nhiệm chi trả.
- Không hạch toán vào tài khoản này chi phí quản lý của công ty quản lý quỹ.
2. Kết cấu, nội dung phản ánh của TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ
Bên Nợ:
Phản ánh các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động nghiệp vụ của Công ty quản lý
Quỹ hoặc những khoản chi phí khác của hoạt động nghiệp vụ mà Công ty quản lý Quỹ có trách
nhiệm phải chi trả.
Bên Có:
Kết chuyển chi phí nghiệp vụ phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6311 - Chi phí hoạt động quản lý Quỹ ĐTCK và Công ty ĐTCK: Phản ánh các chi phí
mà Công ty quản lý Quỹ phải chi trả cho hoạt động quản lý Quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK.
- Tài khoản 6312 - Chi phí hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán: Phản ánh các chi phí
phát sinh phục vụ cho hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư ủy thác
trong kỳ mà công ty phải chi trả.
- Tài khoản 6314 - Chi phí hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán: Phản ánh các khoản chi phí cho
hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán của Công ty quản lý quỹ.
- Tài khoản 6318 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác: Phản ánh số chi phí phát sinh liên quan trực
tiếp đến hoạt động nghiệp vụ mà chưa được phản ánh ở các tài khoản: 6311, 6312, 6314.
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của Công ty quản lý Quỹ như
chi phí cho hoạt động quản lý quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, các chi phí giao dịch mà Công ty quản lý
Quỹ có trách nhiệm chi trả, chi phí cho hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, chi phí
cho hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (6311, 6312, 6314)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
Có các TK 111, 112, 152, 153, 331, 335,…
- Khi phát sinh các chi phí khác hoạt động nghiệp vụ, căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (6318)
Có các TK 111, 112
- Cuối kỳ, kế toán tính phân bổ và kết chuyển chi phí trực tiếp chung, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (6311, 6312, 6314, 6318)
Có TK 637 - Chi phí trực tiếp chung
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động nghiệp vụ vào bên Nợ TK 911 - “Xác định kết quả kinh
doanh”, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ.
Điều 8. Kế toán chi phí trực tiếp chung
Bổ sung Tài khoản 637 - Chi phí trực tiếp chung
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí chung phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiệp vụ của
công ty, gồm: chi phí nhân viên trực tiếp, chi phí vật tư, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí
bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và chi phí bằng tiền khác.
Cuối kỳ kế toán, công ty phải tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phí trực tiếp chung vào
bên Nợ TK 631 - “Chi phí hoạt động nghiệp vụ” theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ
kế toán.
1. Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khoản 637- Chi phí trực tiếp chung
Bên Nợ:
Các chi phí trực tiếp chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí trực tiếp chung;
- Kết chuyển chi phí trực tiếp chung vào bên Nợ TK 631.
Tài khoản 637 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 637 - Chi phí trực tiếp chung, có 5 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6371 - Chi phí nhân viên trực tiếp: Phản ánh các chi phí liên quan đến nhân viên trực
tiếp hoạt động chung các nghiệp vụ của công ty mà không phản ánh riêng cho từng hoạt động
như: Chi phí lương, BHXH,…
- Tài khoản 6372 - Chi phí vật tư, đồ dùng: Phản ánh chi phí vật liệu văn phòng dùng trực tiếp
chung cho các hoạt động nghiệp vụ trong kỳ.
- Tài khoản 6373 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp cho
các hoạt động nghiệp vụ trong kỳ chưa được phản ánh ở TK 631.
- Tài khoản 6374 - Chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp: Phản ánh các khoản mua bảo hiểm
nghề nghiệp cho người hành nghề quản lý quỹ tại Công ty, công ty phải chi ra tính vào chi phí
trong kỳ theo quy định của cơ chế tài chính. Tài khoản này chỉ được sử dụng khi cơ chế tài chính
quy định cho phép Công ty quản lý quỹ được mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
- Tài khoản 6378 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác liên quan trực tiếp
đến các hoạt động nghiệp vụ trong kỳ.
2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Chi phí nhân viên trực tiếp phải trả trong kỳ:
Tiền lương, tiền công phải trả, các khoản phải trả theo lương (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp nghề
nghiệp, thưởng trong lương, …) ghi:
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6371)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3342).
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3342) (Phần khấu trừ vào lương)
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6371) (Phần tính vào chi phí)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3389).
- Chi phí văn phòng phẩm cho hoạt động trực tiếp quản lý quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, quản lý danh
mục đầu tư chứng khoán, ghi:
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6372)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, 331.
- Chi phí công cụ, đồ dùng cho hoạt động trực tiếp quản lý quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, quản lý
danh mục đầu tư chứng khoán, ghi:
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6372)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, 331.
- Chi phí khấu hao TSCĐ cho hoạt động trực tiếp quản lý quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, quản lý danh
mục đầu tư chứng khoán và chi phí khấu hao TSCĐ thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6373)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141, 2142, 2143).
- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động trực tiếp quản lý quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, quản
lý danh mục đầu tư chứng khoán, ghi:
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6378)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331.
- Các khoản chi bằng tiền cho hoạt động trực tiếp quản lý quỹ ĐTCK, Công ty ĐCK, quản lý danh
mục đầu tư chứng khoán, ghi:
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6378)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112.
- Khi chi tiền mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hàng năm theo quy định của cơ chế tài
chính, ghi:
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6374)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112.
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí trực tiếp chung vào bên Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp
vụ, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ
Có TK 637 - Chi phí trực tiếp chung.
Điều 9. Kế toán các tài khoản ngoài bảng Cân đối kế toán
1. Bổ sung Tài khoản 012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý quỹ
Tài khoản này dùng để phản ánh số lượng và giá trị theo mệnh giá của các loại chứng khoán giao
dịch, chứng khoán tạm ngừng giao dịch, chứng khoán cầm cố, chứng khoán tạm giữ, chứng
khoán chờ thanh toán, chứng khoán phong tỏa chờ rút, chứng khoán chờ giao dịch, chứng khoán
ký quỹ đảm bảo khoản vay của Công ty quản lý Quỹ và chứng khoán sửa lỗi giao dịch.
1.1 Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khoản 012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty Quản
lý quỹ
Bên Nợ:
Ghi tăng số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khoán lưu ký thuộc sở hữu của Công ty quản lý
Quỹ được lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán (sau đây viết tắt là Trung tâm Lưu ký chứng
khoán).
Bên Có:
Ghi giảm số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khoán lưu ký thuộc sở hữu của Công ty quản lý
Quỹ được lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán.
Số dư bên Nợ:
Số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khoán lưu ký thuộc sở hữu của Công ty quản lý Quỹ đang
được lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán.
Tài khoản 012 - Chứng khoán lưu ký của công ty QLQ, có 9 tài khoản cấp 2, gồm:
- Tài khoản 0121 - Chứng khoán giao dịch: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng
khoán đã đủ điều kiện để tham gia giao dịch trên thị trường chứng khoán;
- Tài khoản 0122 - Chứng khoán tạm ngừng giao dịch: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số
chứng khoán đang ngừng giao dịch;
- Tài khoản 0123 - Chứng khoán cầm cố: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán
đơn vị đang dùng để cầm cố phục vụ cho các hoạt động khác của đơn vị có chứng khoán đang
lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán;
- Tài khoản 0124 - Chứng khoán tạm giữ: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán
đang trong thời gian tạm giữ do bị vi phạm về mặt dân sự, thanh toán, … không được giao dịch
trên thị trường chứng khoán của các thành viên lưu ký;
- Tài khoản 0125 - Chứng khoán chờ thanh toán: Tài khoản này phản ánh theo theo mệnh giá số
chứng khoán đã được khớp lệnh mua, bán đang trong thời gian chờ thanh toán;
- Tài khoản 0126 - Chứng khoán phong tỏa chờ rút: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số
chứng khoán đang phong tỏa trong thời gian chờ rút chứng khoán không tiếp tục lưu ký tại Trung
tâm Lưu ký chứng khoán;
- Tài khoản 0127 - Chứng khoán chờ giao dịch: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng
khoán đang trong thời gian chờ hoàn tất các thủ tục giao dịch để được giao dịch trên thị trường
chứng khoán;
- Tài khoản 0128 - Chứng khoán ký quỹ đảm bảo khoản vay: Tài khoản này phản ánh theo mệnh
giá số chứng khoán của Công ty quản lý Quỹ đang trong thời gian ký quỹ đảm bảo các khoản vay;
- Tài khoản 0129 - Chứng khoán sửa lỗi giao dịch: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số
chứng khoán đang trong thời gian sửa lỗi sau giao dịch như sai số tài khoản, sai chứng khoán,
nhầm lệnh mua,…
1.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1.2.1. Kế toán lưu ký chứng khoán giao dịch gồm các nội dung sau:
a. Lưu ký chứng khoán sau hoạt động của thị trường sơ cấp
Khi nhận xác định kết quả giao dịch và lưu ký chứng khoán của Trung tâm Lưu ký chứng khoán
liên quan đến kết quả hoạt động giao dịch chứng khoán để hạch toán chi tiết chứng khoán lưu ký
của Công ty quản lý Quỹ, kế toán ghi:
Nợ các TK 121, 228
Có các TK 111, 112
Đồng thời theo dõi ngoài Bảng Cân đối kế toán, ghi đơn:
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý Quỹ
b. Lưu ký chứng khoán sau hoạt động của thị trường thứ cấp
Khi nhận xác định kết quả giao dịch của Trung tâm Lưu ký chứng khoán liên quan đến kết quả
mua, bán chứng khoán của Công ty quản lý Quỹ trên thị trường giao dịch chứng khoán, kế toán
như sau:
- Khi mua chứng khoán, ghi:
Nợ các TK 121, 228
Có các TK 111, 112
Đồng thời theo dõi ngoài Bảng Cân đối kế toán, ghi đơn:
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý quỹ (0121).
- Khi bán chứng khoán:
Nợ các TK 111, 112 (Giá bán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số lỗ)
Có các TK 121, 228 (Giá vốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Số lãi).
Đồng thời theo dõi ngoài Bảng Cân đối kế toán, ghi đơn:
Có TK 012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý quỹ (0121).
1.2.2. Kế toán chứng khoán tạm ngừng giao dịch, cầm cố, tạm giữ, chờ thanh toán, phong tỏa chờ
rút:
- Căn cứ thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về việc tạm ngừng giao dịch, cầm cố, tạm
giữ, ghi:
Nợ các TK 0122, 0123, 0124
Đồng thời, ghi đơn:
Có TK 0121 - Chứng khoán giao dịch.
- Căn cứ thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về việc thôi ngừng giao dịch, thôi cầm cố,
thôi tạm giữ, ghi:
Nợ TK 0121 - Chứng khoán giao dịch.
Đồng thời, ghi đơn:
Có các TK 0122, 0123, 0124.
- Căn cứ vào thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về việc các chứng khoán đã xác định
được người mua, người bán thông qua khớp lệnh mua, bán tại Sở Giao dịch chứng khoán nhưng
còn chờ thanh toán, ghi:
Nợ TK 0125 - Chứng khoán chờ thanh toán
Có TK 0121 - Chứng khoán giao dịch.
- Căn cứ vào thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về việc các chứng khoán đang trong
thời gian phong tỏa chờ rút, ghi:
Nợ TK 0126 - Chứng khoán phong tỏa chờ rút
Có các TK 0121, 0122, 0123, 0124.
- Căn cứ thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về việc giải phong tỏa, ghi:
Nợ các TK 0121, 0122, 0123,
Có TK 0126 - Chứng khoán phong tỏa chờ rút.
2. Bổ sung Tài khoản 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý Quỹ
Tài khoản này dùng để phản ánh số lượng và giá trị (theo mệnh giá) của các loại chứng khoán
chứng chỉ chưa lưu ký (cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán khác) của Công ty quản lý Quỹ.
2.1. Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khoản 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của Công ty
quản lý Quỹ
Bên Nợ:
Số lượng và giá trị các loại chứng khoán chứng chỉ mà Công ty quản lý Quỹ mua trên thị trường
chưa thực hiện thủ tục lưu ký.
Bên Có:
Số lượng và giá trị chứng khoán của Công ty quản lý Quỹ gửi đi lưu ký tại Trung tâm LKCK.
Số dư bên Nợ:
Số lượng và trị giá chứng khoán chứng chỉ chưa lưu ký hiện có tại Công ty quản lý Quỹ.
2.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Khi Công ty quản lý Quỹ mua lẻ chứng khoán, chứng chỉ quỹ, ghi:
Nợ các TK 121, 228
Có TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112), hoặc
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Đồng thời, ghi tăng chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý Quỹ (TK ngoài Bảng Cân đối kế
toán):
Nợ TK 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý Quỹ.
- Khi thực hiện các thủ tục lưu ký chứng khoán, chứng chỉ quỹ mua lẻ ở Trung tâm Lưu ký chứng
khoán;
Khi xuất chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý Quỹ để lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng
khoán, ghi đơn:
Có TK 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý Quỹ.
Khi nhận thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về chứng khoán luu ký của Công ty quản
lý Quỹ về chứng khoán chứng chỉ mua lẻ lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán, ghi đơn Nợ
TK 012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý quỹ (0121).
3. Bổ sung Tài khoản 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác
gửi tại ngân hàng thanh toán trên cơ sở hợp đồng ủy thác đầu tư được ký kết giữa nhà đầu tư ủy
thác và Công ty quản lý Quỹ để Công ty quản lý Quỹ thực hiện đầu tư cho nhà đầu tư ủy thác.
3.1. Kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác
Bên Nợ:
- Khoản tiền của nhà đầu tư ủy thác gửi vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thanh toán
- Tiền lãi các khoản đầu tư nhận được.
Bên Có:
- Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác giảm do:
+ Chuyển tiền mua chứng khoán;
+ Chuyển tiền mua các khoản đầu tư tài chính khác;
+ Nộp thuế hộ nhà đầu tư ủy thác (nếu có).
- Trả tiền lãi cho nhà đầu tư ủy thác.
Số dư bên Nợ:
Số tiền trên tài khoản của nhà đầu tư ủy thác hiện còn cuối kỳ.
Tài khoản 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 0211 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác trong nước: Tài khoản này phản ánh số hiện
còn và tình hình biến động về tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác trong nước tại ngân hàng thanh
toán.
- Tài khoản 0212 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác nước ngoài: Tài khoản này phản ánh số hiện
còn và tình hình biến động về tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác nước ngoài tại ngân hàng thanh
toán.
3.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Khi nhà đầu tư ủy thác chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi ủy thác đầu tư tại ngân hàng thanh
toán theo cam kết của hợp đồng ủy thác quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, căn cứ vào giấy
báo Có của ngân hàng, Công ty quản lý Quỹ ghi đơn bên Nợ TK 201 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy
thác (0211, 0212) (Tài khoản ngoài Bảng CĐKT).
- Khi nhận được các khoản lãi đầu tư của các nhà đầu tư ủy thác bằng tiền ghi đơn bên Nợ TK
021- Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác.
- Khi mua chứng khoán ủy thác đầu tư:
Ghi đơn bên Nợ TK 022 - Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác (Ghi theo giá trị thực tế đầu tư)
Ghi đơn bên Có TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác (Ghi số tiền thực tế phải chi ra).
- Khi bán chứng khoán ủy thác đầu tư

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét