Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Cty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội

Báo cáo thực tập tổng hợp
thành Bộ Kế hoạch - Đầu t.
Ngày 06/06/2003, chính phủ đã ban hành Nghị định số 61/2003 NĐ- CP
quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ kế hoạch -
Đầu t, thay thế Nghị định số 75/CP ngày 01/11/1995 của chính phủ.
II. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ kế hoạch -
Đầu t.
2.1. Vị trí, chức năng.
Bộ kế hoạch và Đầu t là cơ quan của chính phủ, thực hiện chức năng quản
lý Nhà nớc về Kế hoạch và Đầu t, bao gồm:
- Tham mu tổng hợp về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế chung của cả n-
ớc, về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế chung và một số lĩnh vực cụ thể, về
đầu t trong nớc, ngoài nớc, khu công nghiệp, khu chế xuất, về quản lý nguồn hỗ
trợ chính thức (ODA), đấu thầu, doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trong phạm
vi cả nớc;
- Quản lý Nhà nớc các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ theo quy định của pháp luật.
2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn.
Bộ Kế hoạch và Đầu t có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
quy định tại Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Cơ quang ngang
Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn đợc quy định tại Nghị định số 61/2003/NĐ-
CP ngày 06/06/2003 của chính phủ.
3. Khái quát lịch sử hình thành của Viện chiến lợc phát triển.
Viện Chiến lợc phát triển đợc thành thành trên cơ sở tiền thân là hai vụ của
Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc là Vụ Tổng hợp kế hoạch kinh tế quốc dân dài hạn
và Vụ kế hoạch phân vùng kinh tế. Hai vụ này đợc thành lập theo quyết định số
47-CP ngày 09 tháng 03 năm 1964 của Hội đồng chính phủ, hoạt động trên hai
hớng lớn về xây dựng kế hoạch dài hạn và phân bổ lực lợng sản xuất, cho đến
năm 1988 đợc tổ chức lại thành viện Kế hoạch dài hạn và phân bổ lực lợng sản
xuất, năm 1994 đợc đổi tên thành Viện Chiến lợc phát triển.
Sinh viên thực hiện: Thào A Thắng Lớp: Kế hoạch KV14
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
Viện Chiến lợc phát triển đã trải qua những giai đoạn thăng trầm cùng với
sự thay đổi cơ chế quản lý Nhà nớc của nớc ta, tuy mang những tên khác nhau
nhng nhiệm vụ bao trùm cả Viện vẫn là nghiên cứu chiến lợc và quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của cả nớc, các ngành và các vùng lãnh thổ làm cơ sở cho
việc xây dựng kế hoạch dài hạn và phân bổ lực lợng sản xuất, năm 1994 đợc đổi
tên thành Viện Chiến lợc phát triển.
Viện Chiến lợc phát triển đã trải qua những giai đoạn thăng trầm cùng với
sự thay đổi cơ chế quản lý Nhà nớc của nớc ta, tuy mang những tên khác nhau
nhng nhiệm vụ bao trùm của Viện vẫn là nghiên cứu chiến lợc và quy hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của nớc ta, các ngành và các vùng lãnh thổ làm cơ sở
cho việc xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm.
Quá trình hình thành và phát triển của Viện Chiến lợc phát triển có thể
khái quát nh sau:
Năm 1964, thành phần hai Vụ là Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân dài hạn và
Vụ Kế hoạch phân vùng kinh tế theo quyết định số 47-CP ngày 09/03/1964 của
Hội đồng chính phủ.
Năm 1974, Hội đồng chính phủ ban hành Nghị định số 49-CP ngày
25/03/1974 quy định điều lệ về tổ chức và hoạt động của Uỷ ban Kế hoạch Nhà
nớc, thành lập Viện phân vùng và Quy hoạch - bộ phận làm việc thờng trực của
Uỷ ban phân vùng kinh tế Trung ơng thuộc Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc.
- Năm 1983, thành lập Viện Chiến lợc phát triển nghiên cứu kế hoạch dài
hạn. Cán bộ phụ trách Viện tơng đơng cấp Vụ phụ trách các phòng ban và văn
phòng Viện.
- Năm 1986, theo Nghị định số 151-HĐBT ngày 27/11/1986 của Hội đồng
Bộ trởng về việc sửa đổi bộ máy làm nhiệm vụ phân vùng kinh tế, Uỷ ban phân
vùng kinh tế trung tơing bị giải thể, công tác phân vùng kinh tế đợc giao cho Uỷ
ban Kế hoạch Nhà nớc phụ trách. Viện Chiến lợc phát triển phân vùng và quy
hoạch thuộc Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc đổi tên thành Viện Chiến lợc phát triển
phân bố lực lợng sản xuất.
- Năm 1988, thực hiện Quyết định số 66-HĐBT ngày 18/04/1988 của Hội
Sinh viên thực hiện: Thào A Thắng Lớp: Kế hoạch KV14
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
đồng Bộ Trởng Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc ra quyết định số 198-UB/TCCB ngày
19/8/1988, sát nhập Viện Nghiên cứu kế hoạch dài hạn và Phân bố lực lợng sản
xuất. Viện Kế hoạch dài hạn và phân bố lực lợng sản xuất có chức năng nghiên
cứu khoa học và tổng hợp về kế hoạch dài hạn và phát triển kinh tế xã hội và
phân bố lực lợng sản xuất của cả nớc.
- Năm 1994, thực hiện nghị định số 86/CP ngày 12/08/1994 của chính phủ
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Kế hoạch
Nhà nớc, chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc đã có quyết định số
116UB/TCCB ngày 01/10/1994 đổi tên Viện kế hoạch dài hạn và phân bố lực l-
ợng sản xuất thành viện Chiến lợc phát triển, có vị trí tơng đơng Tổng cục loại I
và quyết định số 169UB/TCCB - ĐT ngày 03/12/1994 về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức bộ máy tổ chức của Viện Chiến lợc phát triển.
- Năm 2003, Thủ tớng chính phủ ban hành quyết định số 232/2003/QĐ -
TTg ngày 13/11/2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Viện Chiến lợc phát triển. Theo đó, Viện chiến lợc phát triển và Viện
cấp quốc gia, trực thuộc Bộ kế hoạch - Đầu t. Viện chiến lợc phát triển là đơn vị
sự nghiệp khoa học, có t cách pháp nhân, con dấu riêng, hoạt động tự chủ theo
quy định của pháp luật.
4. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Viện Chiến lợc phát triển.
4.1. Vị trí, chức năng.
Viện Chiến lợc phát triển là Viện Cấp quốc gia, trực thuộc Bộ Kế hoạch và
Đầu t, có chức năng nghiên cứu và đề xuất chiến lợc, quy hoạch phát triển kinh
tế xã hội của cả nớc, các vùng lãnh thổ; tổ chức nghiên cứu khoa học, đào tạo
bồi dỡng cán bộ chuyên ngành và tổ chức hoạt động t vấn về lĩnh vực chiến lợc,
quy hoạch theo quy định của pháp luật.
- Việc Chiến lợc phát triển là đơn vị sự nghiệp khoa học có t cách pháp
nhân, con đấu và tài khoản riêng, hoạt động tự chủ theo quy định của pháp luật.
4.2. Nhiệm vụ và quyền hạn.
Viện chiến lợc phát triển có chức năng nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Tổ chức nghiên cứu và xây dựng các đề án về chiến lợc, quy hoạch phát
Sinh viên thực hiện: Thào A Thắng Lớp: Kế hoạch KV14
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
triển kinh tế - xã hội của cả nớc, các vùng lãnh thổ theo sự phân công của Bộ
Trởng bộ kế hoạch và Đầu t.
- Giúp Bộ trởng thực hiện nhiệm vụ liên quan đến chiến lợc, quy định, h-
ớng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho các đơn vị chức năng của Bộ, ngành, địa
phơng; theo dõi, thu thập thông tin, tổng hợp tình hình thực hiện chiến lợc, quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của cả nớc và vùng lãnh thổ.
- Tham gia thẩm định các dự án quy hoạch phát triển xã hội của tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ơng và các quy hoạch phát triển ngành, khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế thuộc địa phơng quản lý theo phân công của
Bộ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu t;
- Tổ chức triển khai thực hiện các chơng trình nghiên cứu các lĩnh vực
khoa học khác theo quy định của pháp luật;
- Nghiên cứu lý luận và phơng pháp luận về xây dựng chiến lợc, quy hoạch
tổng thể kinh tế - xã hội;
- Phân tích, tổng hợp và dự báo các biến động kinh tế xã hội, khoa học
công nghệ, môi trờng và các yếu tố khác tác động đến chiến lợc quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội;
- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác về các lĩnh vực chiến lợc, quy hoạch theo
phân công của Bộ kế hoạch và Đầu t.
- Tổ chức thực hiện hoạt động t vấn về lĩnh vực chiến lợc, quy hoạch; tham
gia đào tạo, bồi dỡng cán bộ chuyên ngành và đào tạo sau đại học theo quy định
của pháp luật;
- Tổ chức quản lý bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp
đồng thuộc Viện và quản lý tài chính, tài sản, kinh phí đợc giao theo quy định
của pháp luật và phân cấp của Bộ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu t;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu t giao.
III. Cơ cấu tổ chức của Bộ.
3.1. Các tổ chức giúp Bộ trởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc.
Bộ Kế hoạch Đầu t bao gồm 21 tổ chức giúp Bộ trởng thực hiện chức năng
quản lý Nhà nớc;
Sinh viên thực hiện: Thào A Thắng Lớp: Kế hoạch KV14
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân
- Vụ Tài chính tiền tệ.
- Vụ Kinh tế công nghiệp.
- Vụ Kinh tế nông nghiệp.
- Vụ Thơng mại và dịch.
- Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị.
- Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất.
- Vụ Thẩm định và giám sát đầu t.
- Vụ Quản lý đấu thầu.
- Vụ Kinh tế đối ngoại.
- Vụ Quốc phòng - An Ninh.
- Vụ Pháp chế.
- Vụ Tổ chức cán bộ.
- Vụ Khoa học, Giáo dục, Tài nguyên và Môi trờng.
- Vụ Lao động, Văn hoá, xã hội.
- Vụ Hợp tác xã.
- Cục Đầu t nớc ngoài.
- Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thanh tra.
- Văn Phòng.
3.2. Các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ.
Bộ Kế hoạch có của tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ;
- Viện Chiến lợc phát triển.
- Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung trơng.
- Trung tâm thông tin kinh tế - xã hội quốc gia.
- Trung tâm tin học.
- Báo đầu t.
- Tạp chí Kinh tế và Dự báo.
- Tạp chí khu công nghiệp Việt Nam.
Sinh viên thực hiện: Thào A Thắng Lớp: Kế hoạch KV14
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
Nh vậy Viện chiến lợc phát triển là một tổ chức sự nghiệp của Bộ Kế
hoạch và Đầu t trong đó chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Viện do Thủ tớng chính phủ quy định ở quyết định số 232/2003/QĐ-TTg, ngày
13/11/2003.
IV. Cơ cấu tổ chức của Viện chiến lợc phát triển.
4.1. Lãnh đạo Viện.
Lãnh đạo Viện gồm có Viện chiến lợc do Thủ tớng chính phủ bổ nhiệm,
miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu t và chịu trách
nhiệm trớc Bộ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu t về toàn bộ hoạt động của Viện
Chiến lợc phát triển.
* Phó viện trởng Viện Chiến lợc phát triển do Bộ trởng Bộ kế hoạch và
Đầu t bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Viện trởng Viện Chiến lợc phát
triển và chịu trách nhiệm trớc Viện trởng về lĩnh vực công tác đợc phân công.
4.1. Cơ cấu tổ chức của Viện.
Viện Chiến lợc phát triển có Hội đồng khoa học và 11 đơn vị trực thuộc;
Ban Tổng hợp, Ban Dự án, Ban nghiên cứu phát triển các ngành dịch vụ; Ban
nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội; Ban nghiên cứu phát
triển vùng; Ban nghiên cứu phát triển hạ tầng; Trung tâm thông tin t liệu, Đào
tạo và t vấn phát triển; Trung tâm nghiên cứu kinh tế miền Nam và Văn Phòng
điều phối các vùng kinh tế trọng điểm.
4.2.1. Hội đồng khoa học:
Hội đồng khoa học là tổ chức t vấn Viện trởng xây dựng các chơng trình
khoa học, tổ chức công tác nghiên cứu khoa học và đánh giá kết quả nghiên cứu
khoa học của Viện.
4.2.2.Ban Tổng hợp các chức năng nhiệm vụ sau:
+ Nghiên cứu tổng hợp các kết quả nghiên cứu và xây dựng các báo cáo về
chiến lợc, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc.
+ Nghiên cứu các dự báo kinh tế vĩ mô.
+ Phối hợp với các Cục, Vụ, Viện thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu t xây dựng
kế hoạch về công tác quy hoạch; đầu mối tổng hợp, tham mu về các vấn đề
Sinh viên thực hiện: Thào A Thắng Lớp: Kế hoạch KV14
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
chung liên quan đến quản lý Nhà nớc đối với công tác quy hoạch trên phạm vi
cả nớc.
+ Tham gia nghiên cứu xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm.
+ Nghiên cứu lý luận, phơng pháp và phơng pháp tổng hợp chiến lợc quy
hoạch.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trởng giao.
4.2.3. Ban Dự báo thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Phân tích tổng hợp, dự báo về biến động kinh tế, công nghệ, môi trờng,
liên kết quốc tế của Thế giới, phục vụ nghiên cứu chiến lợc, quy hoạch.
+ Dự báo các khả năng phát triển, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới của
nền kinh tế Việt Nam.
+ Tham gia nghiên cứu xây dựng các kế hoạch 5 năm, hàng năm về các
vấn đề liên quan.
+ Nghiên cứu lý luận, phơng pháp luận và phơng pháp dự báo.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trởng giao.
+ Tham gia nghiên cứu xây dựng các kế hoạch 5 năm, hàng năm về các
vấn đề liên quan.
+ Nghiên cứu lý luận, phơng pháp luận và phơng pháp dự báo.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trởng giao.
4.2.4. Ban nghiên cứu các ngành sản xuất có chức năng.
+ Nghiên cứu, tổng hợp các kết quả nghiên cứu và xây dựng chiến lợc, quy
hoạch phát triển các ngành công nghiệp, xây dựng trên phạm vi cả nớc và các
vùng lãnh thổ.
+ Nghiên cứu tổng hợp các kết quả nghiên cứu và xây dựng chiến lợc, quy
hoạch phát triển các ngành nông, lâm, ng nghiệp trên phạm vi quản lý Nhà nớc
đối với công tác quy hoạch các ngành sản xuất.
+ Tham gia nghiên cứu, t vấn các vấn đề chiến lợc, quy hoạch liên quan
đến chức năng của ban trên phạm vi cả nớc và vùng lãnh thổ.
+ Tham gia xây dựng kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm thuộc các
ngành sản xuất. Tham gia thẩm định các dự án quy hoạch ngành, vùng có liên
Sinh viên thực hiện: Thào A Thắng Lớp: Kế hoạch KV14
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
quan.
+ Nghiên cứu lý luận, phơng pháp và phơng pháp xây dựng chiến lợc, quy
hoạch các ngành sản xuất.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trởng giao.
4.2.5. Ban nghiên cứu phát triển các ngành dịch vụ.
+ Nghiên cứu tổng hợp các kết quả nghiên cứu và xây dựng chiến lợc, quy
hoạch phát triển các ngành dịch vụ của cả nớc và trên các vùng lãnh thổ.
+ Làm đầu mối tổng hợp, tham mu các vấn đề liên quan về quản lý Nhà n-
ớc đối với công tác quy hoạch các ngành dịch vụ trên cả nớc. Tham gia thẩm
định các dự án quy hoạch các ngành dịch vụ.
+ Tham gia xây dựng kế hoạch 5 năm và kế hoạch năm của các ngành dịch
vụ.
+ Nghiên cứu lý luận, phơng pháp luận và phơng pháp xây dựng chiến lợc
và quy hoạch phát triển các ngành dịch vụ khác.
+ Tham gia xây dựng kế hoạch 56 năm và kế hoạch hàng năm các ngành
dịch vụ.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do viện trởng giao.
4.2.6. Ban nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội thực
hiện chức năng nhiệm vụ sau:
+ Nghiên cứu tổ chức các kết quả nghiên cứu và xây dựng chiến lợc, quy
hoạch phát triển con ngời, nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội trên phạm vi cả
nớc và trên các vùng lãnh thổ.
+ Nghiên cứu, tổng hợp các kết quả nghiên cứu để xây dựng các giải pháp
đảm bảo bảo thực hiện chiến lợc, quy hoạch phát triển con ngời, nguồn nhân lực
và các vấn đề xã hội.
+ Tham gia nghiên cứu, xây dựng kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm về
các vấn đề có liên quan.
+ Đầu mối tổng hợp, tham mu các vấn đề liên quan về quản lý Nhà nớc
Sinh viên thực hiện: Thào A Thắng Lớp: Kế hoạch KV14
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
đối với công tác quy hoạch phát triển con ngời, nguồn nhân lực và các vấn đề xã
hội.
4.2.7. Ban nghiên cứu phát triển hạ tầng.
Ban nghiên cứu phát triển hạ tầng có chức năng nhiệm vụ sau:
+ Nghiên cứu tổng hợp các kết quả nghiên cứu và xây dựng chiến lợc, quy
hoạch phát triển hạ tầng của cả nớc và trên và các vùng lãnh thổ.
4.2.8. Ban nghiên cứu phát triển vùng.
Ban nghiên cứu phát triển vùng có chức năng tổng hợp các kết qỉa nghiên
cứu và xây dựng các đề án chiến lợc, quy hoạch tổng hợp thể phát triển kinh tế -
xã hội, quy hoạch sử dụng đất các vùng lãnh thổ (trong đó có vùng kinh tế - xã
hội, các vùng kinh tế trọng điểm, các hành lang kinh tế, các tam giác phát triển,
các vùng khó khăn, vùng ven biển và hải đảo).
Đầu mối tổng hợp, tham mu các vấn đề liên quan về quản lý Nhà nớc đối
với công tác quy hoạch vùng lãnh thổ, tỉnh. Xây dựng hệ thống các bản đồ quy
hoạch, phục vụ công tác lập quy hoạch.
4.2.9. Văn phòng Điều phối các vùng trọng điểm.
- Dới sự chỉ đạo của Chánh Văn phòng, triển khai các hoạt động điều phối
sự phát triển của các vùng kinh tế trọng điểm.
+ Làm đầu mối tham mu các vấn đề liên quan đến quản lý Nhà nớc và liên
quan đến lĩnh vực hạ tầng. Tham gia thẩm định quy hoạch các ngành liên quan.
+ Tham gia nghiên cứu xây dựng kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm.
+ Nghiên cứu lý luận, phơng pháp xây dựng chiến lợc và quy hoạch hạ
tầng và bảo vệ môi trờng.
4.2.10. Trung tâm thông tin dữ liệu, đào tạo và t vấn phát triển.
Trung tâm thông tin t liệu, đào tạo và t vấn phát triển có nhiệm vụ tổ chức
đào tạo bồi dỡng cán bộ với hình thức đào tạo sau đại học (thạc sỹ, tiến sĩ) phục
vụ cho công tác nghiên cứu của Viện chiến lợc phát triển và đào tạo đội ngũ tri
thức cho cả nớc; t vấn và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cho các địa ph-
ơng.
Sinh viên thực hiện: Thào A Thắng Lớp: Kế hoạch KV14
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
4.2.11. Trung tâm nghiên cứu kinh tế miền Nam.
Trung tâm nghiên cứu kinh tế miền Nam có chức năng nghiên cứu các vấn
đề liên quan tới quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh phía
Nam.
4.2.12. Văn phòng.
Văn phòng Viện thực hiện các chức năng sau:
+ Tổng hợp, xây dựng và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chơng trình, kế
hoạch công tác và quản lý khoa học của Viện; lập báo cáo với cấp trên về việc
thực hiện nhiệm vụ chính trị của Viện Chiến lợc phát triển.
+ Thực hiện công tác hành chính, quản trị th viện - t liệu, lu trữ và lễ tân.
+ Quản lý cơ sở vật chất của Viện Chiến lợc phát triển.
+ Đầu mối tổ chức thực hiện công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế của
Viện.
+ Thực hiện công tác và tổ chức nhân sự của Viện Chiến lợc phát triển.
+ Thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trởng Bộ Kế hoạch - Đầu t giao.
* Nội dung, chức năng nhiệm vụ của Ban vùng và văn phòng điều phối các
vùng trọng điểm.
Phần II: Kết quả và phơng hớng hoạt động của
Viện Chiến lợc phát triển
1. Các mối quan hệ đã thiết lập:
- Trong nớc: Viện Chiến lợc phát triển có mối quan hệ với các Bộ, ngành
các Viện nghiên cứu, các trờng đại học, các Sở kế hoạch và Đầu t của các tỉnh
và thành phố trong các lĩnh vực;
+ Phối hợp nghiên cứu chiến lợc và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
+ Hớng dẫn phơng pháp nghiên cứu chiến lợc và quy hoạch phát triển kinh
tế - xã hội.
+ Trao đổi thông tin, bồi dỡng nghiệp vụ và đào tạo cán bộ nghiên cứu
Sinh viên thực hiện: Thào A Thắng Lớp: Kế hoạch KV14
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét