Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

THỰC TRẠNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ CỦA SINH VIÊN MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN (2006-2008)

Chƣơng
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1.
3.2.
3.3.
Một số thông tin chung về đối
t
ƣ
ợng
nghiên cứu 26
Thực trạng sinh viên tham gia BHYT 29
Hiểu biết, thái độ và nguyện vọng của sinh viên về BHYT 36
Chƣơng
4. BÀN LUẬN 41
4.1.
4.2.
4.3.
Một số thông tin chung về đối
t
ƣ
ợng
nghiên cứu 41
Thực trạng sinh viên tham gia BHYT 42
Hiểu biết, thái độ và nguyện vọng của sinh viên về BHYT 46
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BH
BHXH
BHYT
CBCNV
CBYT
Bảo hiểm
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Cán bộ công nhân viên
Cán bộ Y tế
CĐYT Cao đẳng Y tế
CĐCKLK Cao đẳng Cơ khí luyện kim
CN Chủ nhiệm
CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu
ĐHCĐ
ĐHSP
Đại học cao đẳng
Đại học

phạm
ĐHKTCN Đại học Kỹ thuật công nghiệp
HSSV Học sinh sinh viên
KCB
KSK

Khám chữa bệnh
Khám sức khỏe
Mức đóng
QLSV Quản lý sinh viên
TSSV
SD
SV
YTTH
YTHĐ
WHO
Tổng số sinh viên
Sử dụng
Sinh viên
Y tế
tr
ƣ
ờng
học
Y tế học đƣờng
Tổ chức Y tế Thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1.
Bảng 1.2.
Bảng 3.1
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
Bảng 3.5
Bảng 3.6
Bảng 3.7
Bảng 3.8
Bảng 3.9
Bảng 3.10
Bảng 3.11
Bảng 3.12
Bảng 3.13
Bảng 3.14
Bảng 3.15
Bảng 3.16
Bảng 3.17
Bảng 3.18
Bảng 3.19
Bảng 3.20
Bảng 3.21
Bảng 3.22
Một số kết quả hoạt động bảo hiểm y tế đã đạt đƣợc 14
Tỷ lệ SV các
tr
ƣ
ờng
đại học, cao đẳng tham gia BHYT 16
Đối
t
ƣ
ợng
nghiên cứu phân bố theo
giới
26
Đối
t
ƣ
ợng
nghiên cứu phân bố theo dân
tộc
27
Đối
t
ƣ
ợng
nghiên cứu phân bố theo diện chính sách 27
Trình độ chuyên môn của cán bộ y tế 28
Tỷ lệ cán bộ y tế/tổng số cán bộ công nhân viên và
SV
28
Tỷ lệ sinh viên tham gia BHYT 29
Tỷ lệ sinh viên tham gia BHYT phân bố theo dân tộc 30
Số lần sử dụng thẻ bình quân trong năm (2006-2008) 30
Số lần sử dụng thẻ BHYT để KCB (2008) 31
Nơi KCB
th
ƣ
ờng
xuyên của sinh viên có thẻ BHYT 32
Cơ sở y tế
đƣợc
SV lựa chọn khám chữa bệnh BHYT 33
Tình trạng bệnh tật của sinh viên khi mua BHYT 33
Thực trạng sử dụng quỹ YTHĐ trích từ BHYT học sinh 34
Chất
lƣợng
dịch vụ y tế 34
Hiểu biết của sinh viên về quyền lợi khi tham gia BHYT 35
Nguồn cung cấp thông tin cho SV về chính sách BHYT 36
Thái độ của sinh viên với việc mua thẻ BHYT 37
Ý kiến của sinh viên về mức đóng BHYT hiện
nay
37
Ý kiến của SV diện chính sách về mức đóng BHYT hiện nay
38
Ý kiến của SV về khả năng đáp ứng nhu cầu KCB cho
ngƣời
có thẻ BHYT 39
Lý do sinh viên không tham gia BHYT 40
Nguyện vọng của sinh viên về mức nộp BHYT 40
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 1.1 Tỷ lệ SV các
tr
ƣ
ờng
ĐH, CĐ tham gia
BHYT

16
Biểu đồ 3.1 Đối
t
ƣ
ợng
nghiên cứu phân bố theo
giới


26
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ sinh viên tham gia BHYT

29
Biểu đồ 3.3 Số lần sử dụng thẻ BHYT để khám chữa bệnh (2008)

31
Biểu đồ 3.4 Nơi KCB
th
ƣ
ờng
xuyên của sinh viên có thẻ BHYT

32
Biểu đồ 3.5 Nguồn cung cấp thông tin cho SV về chính sách BHYT

36
Biểu đồ 3.6 Ý kiến của sinh viên về mức đóng BHYT hiện
nay

.
38
ĐẶT VẤN
ĐỀ
Sức khỏe tốt là một mục tiêu quan trọng của giáo dục toàn diện học sinh,
sinh viên trong các
tr
ƣ
ờng
học. Chăm sóc, bảo vệ và giáo dục sức khỏe cho
thế hệ trẻ là mối quan tâm lớn của Đảng, Nhà
nƣớc,
của mỗi gia đình và toàn
xã hội [24],[36]. Sự quan tâm của Đảng và Nhà
nƣớc
về công tác chăm sóc,
bảo vệ sức khỏe thế hệ trẻ
đƣợc
thể hiện qua nhiều chính sách trong đó có
chính sách bảo hiểm y tế học sinh. Những năm qua, bảo hiểm y tế học sinh đã
góp phần tích cực trong việc củng cố và phát triển y tế
tr
ƣ
ờng
học. Mặt khác,
bảo hiểm y tế học sinh còn mang tính nhân văn, nhân đạo và cộng đồng với
tinh thần
tƣơng
thân
tƣơng
ái “Mình vì mọi
ng
ƣ
ời,
mọi
ngƣời
vì mình” [26],
[39].
Bảo hiểm y tế là
phƣơng
thức phù hợp với nền kinh tế thị
tr
ƣ
ờng,
là biện
pháp chi trả tiến bộ, văn minh, đảm bảo tính công bằng, hiệu quả và đáp ứng
nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho đại đa số ngƣời dân, nhất là ngƣời nghèo,
tránh
đƣợc
nguy cơ đói nghèo phát sinh do viện phí. Thực hiện bảo hiểm y tế
toàn dân sẽ tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy xã hội hóa công tác chăm sóc sức
khỏe
ngƣời
dân, góp phần thể chế hóa chủ
tr
ƣ
ơng
“Đầu

bứt phá cho chăm
sóc sức khỏe và chuyển dần từ đầu

trực tiếp cho cơ sở y tế sang đầu

trực
tiếp cho
ngƣời
h
ƣ
ởng
thụ thông qua bảo hiểm y tế” [8],[45].
Tỉnh Thái Nguyên, là trung tâm chính trị, kinh tế của khu vực Đông Bắc,
là cửa ngõ giao
lƣu
kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng
bằng Bắc bộ. Cách thủ đô Hà Nội gần 80km về phía Bắc, Thái Nguyên có
diện tích tự nhiên 3.562,82km
2
với dân số khoảng 1,1 triệu
ngƣời.
Tỉnh Thái
Nguyên có 9 đơn vị hành chính (1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện). Thái
Nguyên còn là trung tâm đào tạo lớn thứ ba trong cả nƣớc với 8
tr
ƣ
ờng
đại
học, 11
tr
ƣ
ờng
cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, 9 trung tâm dạy nghề,
mỗi năm đào tạo
đƣợc
khoảng gần 100.000 lao động. Vì vậy, vấn đề chăm
sóc sức khỏe cho học sinh, sinh viên càng đƣợc các
tr
ƣ
ờng
và Bảo hiểm xã
hội quan tâm hơn [48]. Trải qua hơn 15 năm triển khai bảo hiểm y tế tự
nguyện cho học sinh, sinh viên các
tr
ƣ
ờng
đại học, cao đẳng trên địa bàn Tỉnh
Thái Nguyên, bảo hiểm y tế đã mang lại nhiều lợi ích cho học sinh, sinh viên
khi tham gia. Với số
lƣợng
lớn sinh viên nên vấn đề tham gia bảo hiểm y tế
của sinh viên có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ mang tính chất xã hội, tính
chất nhân đạo mà còn góp phần quan trọng chăm lo sức khỏe và tạo điều kiện
cho sinh viên học tập tốt. Việc triển khai và phát triển bảo hiểm y tế trong
sinh viên có mối quan hệ mật thiết tới sự hiểu biết, thái độ và nguyện vọng
của sinh viên về BHYT. Nghiên cứu vấn đề trên sẽ phát hiện
đƣợc
các thông
tin quan trọng giúp cho việc cải thiện chất
lƣợng
công tác triển khai bảo hiểm
y tế trong sinh viên của các
tr
ƣ
ờng
đại học, cao đẳng nói chung và nói riêng ở
khu vực Tỉnh Thái Nguyên.
Với những lý do
nhƣ
trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Thực trạng tham
gia bảo hiểm y tế của sinh viên một số
tr
ƣ
ờng
đại học, cao đẳng tại Tỉnh
Thái Nguyên (2006-2008)”. Trong đề tài này chúng tôi nghiên cứu những vấn
đề sau:
1. Mô tả thực trạng tham gia bảo hiểm y tế của sinh viên một số trường đại
học, cao đẳng tại Tỉnh Thái Nguyên.
2. Tìm hiểu sự hiểu biết, thái độ và nguyện vọng của sinh viên về bảo hiểm y
tế.
Chƣơng
1
TỔNG
QUAN
1.1. Khái niệm về các loại bảo hiểm
* Bảo hiểm
Bảo hiểm là hoạt động thể hiện việc
ngƣời
bảo hiểm đứng ra cam kết,
bồi thƣờng theo qui luật thống kê cho ngƣời
đƣợc
bảo hiểm với điều kiện
ngƣời
tham gia bảo hiểm nộp một khoản phí cho
ngƣời
bảo hiểm [43].
* Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
cho
ngƣời
lao động khi họ bị mất hoặc giảm khoản thu nhập từ nghề nghiệp
do bị mất hoặc bị giảm khả năng lao động hoặc mất việc làm, thông qua việc
hình thành và sử dụng một quĩ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia
bảo hiểm xã hội, nhằm góp phần đảm bảo an toàn đời sống của ngƣời lao
động và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội [4], [43].
* Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế là một loại hình bảo hiểm mà cơ quan bảo hiểm chi trả
các chi phí y tế do các nguyên nhân hoặc tai nạn đã
đƣợc
bảo hiểm cho ngƣời
đƣợc
bảo hiểm y tế khi
ngƣời đƣợc
bảo hiểm y tế bị ốm đau [43].
1.2. Các loại hình bảo hiểm ở Việt Nam
1.2.1. Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là chính sách xã hội của Nhà nƣớc nhằm tạo lập quỹ
tập trung trợ giúp cho
ngƣời
lao động bao gồm các chế độ trợ cấp sau:
hƣu
trí,
tử tuất, ốm đau, thai sản,
dƣỡng
sức phục hồi sức khỏe, tai nạn lao động và
bệnh nghề nghiệp.
Đặc
trƣng
cơ bản của bảo hiểm xã hội:
- Bảo hiểm cho
ngƣời
lao động trong và sau quá trình lao động.
- Bảo hiểm cho các rủi ro có liên quan đến thu nhập
nhƣ:
ốm đau, tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp . . . mà những rủi ro này làm cho
ngƣời
lao
động bị giảm hoặc mất nguồn thu nhập.
- Ngƣời lao động và chủ sở hữu lao động phải có nghĩa vụ đóng góp
hình thành quỹ bảo hiểm xã hội.
- Các hoạt động bảo hiểm xã hội theo luật định và
đƣợc
Nhà
nƣớc
bảo
hộ.
Nguồn hình thành quỹ:
đƣợc
đóng góp từ
ngƣời
sử dụng lao động (15%
quỹ lƣơng) và ngƣời lao động (5% mức lƣơng). Phần còn lại
đƣợc
lấy từ
Ngân sách nhà
nƣớc
và các nguồn khác [3],[43].
1.2.2. Bảo hiểm Y tế
Bảo hiểm y tế là chính sách xã hội do Nhà
nƣớc
tổ chức thực hiện, nhằm
huy động sự đóng góp của ngƣời sử dụng lao động, ngƣời lao động, các tổ
chức và cá nhân để thanh toán chi phí khám chữa bệnh cho
ngƣời
có thẻ bảo
hiểm y tế khi ốm đau. Hiện tại, chế độ bảo hiểm y tế ở Việt nam có 2 loại
hình chủ yếu là: BHYT bắt buộc và BHYT tự nguyện [3],[43].
* Bảo hiểm y tế bắt buộc:
Lúc ban đầu chế độ BHYT bắt buộc đƣợc áp dụng cho một số nhóm
đối
t
ƣ
ợng,
chủ yếu là công chức Nhà nƣớc,
ngƣời
lao động trong các doanh
nghiệp. Sau đó, đối
t
ƣ
ợng
tham gia BHYT bắt buộc
đƣợc
chia thành 13 nhóm
cơ bản. Mức đóng và
ph
ƣ
ơng
thức đóng góp của các nhóm khác nhau cũng có
sự khác nhau: 3% tiền
lƣơng,
tiền công, tiền trợ cấp, tiền tuất, tiền học bổng;
3% mức tiền
lƣơng
tối thiểu; mức cố định là
60.000đ/ngƣời/năm
[3], [43].
* Bảo hiểm y tế tự nguyện:
Theo qui định hiện hành, mọi đối
t
ƣ
ợng
đều có thể tham gia BHYT tự
nguyện. Trong thời gian qua, có những nhóm đối tƣợng sau đây tham gia
BHYT tự nguyện: học sinh, sinh viên, hội viên hội đoàn thể, các thành viên
trong hộ gia đình ở nông thôn và ở thành thị, thân nhân
ngƣời
lao động. Mức
phí BHYT tự nguyện
đƣợc
xác định trên nguyên tắc phù hợp với tình hình
kinh tế xã hội của địa
phƣơng,
khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giá dịch vụ y tế,
xác suất ốm đau của
ngƣời
tham gia và bảo đảm cân đối thu chi quĩ BHYT.
Cơ quan Bảo hiểm xã hội xây dựng các đề án xác định mức phí bảo hiểm y tế
cho từng loại hình BHYT tự nguyện [3], [43].
1.2.3. Bảo hiểm
th
ƣ
ơng
mại
Bảo hiểm thƣơng mại còn
đƣợc
gọi là bảo hiểm rủi ro hay bảo hiểm
kinh doanh, đƣợc hiểu là sự kết hợp giữa những hoạt động kinh doanh với
việc quản lý rủi ro. Về bản chất, bảo hiểm
thƣơng
mại là biện pháp chia nhỏ
tổn thất của một hay một số ít
ngƣời
có khả năng cùng gặp một loại rủi ro,
dựa vào quỹ chung bằng tiền, đƣợc xây dựng trên cơ sở sự đóng góp của
nhiều
ngƣời
có khả năng gặp tổn thất đó, thông qua hoạt động của công ty bảo
hiểm. Bảo hiểm
thƣơng
mại có thể chia thành hai loại là: bảo hiểm nhân thọ
và bảo hiểm phi nhân thọ [43].
* Bảo hiểm nhân thọ:
Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm qua đó công ty bảo hiểm cam
kết sẽ trả một số tiền thỏa thuận khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra liên quan đến
sinh mạng và sức khỏe của con ngƣời. Các đặc
trƣng
cơ bản của bảo hiểm
nhân thọ là:
- Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là một loại hợp đồng dài hạn với mức
phí bảo hiểm không thay đổi trong suốt thời hạn bảo
hiểm.
- Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm duy nhất có thể chi trả cho
dù có rủi ro hay không rủi ro xảy ra.
- Công ty bảo hiểm và
ngƣời đƣợc
bảo hiểm đều phải tuân thủ nguyên
tắc trung thực tuyệt đối. Tuân thủ nguyên tắc quyền lợi có thể
đƣợc
bảo hiểm.
- Mức độ rủi ro của bảo hiểm tăng theo độ tuổi của
ngƣời đƣợc
bảo hiểm.
- Kết thúc hợp đồng với sự kiện chết của
ngƣời đƣợc
bảo hiểm.
Các sản phẩm của bảo hiểm nhân thọ: bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm sinh
kỳ, bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp, bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm niên kim [43].
* Bảo hiểm phi nhân thọ:
Bảo hiểm phi nhân thọ là các nghiệp vụ bảo hiểm
th
ƣ
ơng
mại khác
không thuộc phạm vi bảo hiểm nhân thọ. Tùy theo từng đặc
trƣng
riêng của
đối
tƣợng
bảo hiểm, bảo hiểm phi nhân thọ đƣợc phân thành nhiều loại hình
bảo hiểm khác nhau: bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với
ngƣời thứ ba, bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng
đ
ƣ
ờng
biển, bảo hiểm hàng không, các loại bảo hiểm con
ngƣời
phi nhân thọ [43].
1.3. Bảo hiểm Y tế ở một số
nƣớc
trên thế giới
* BHYT ở Đức: BHYT theo luật định chiếm khoảng 90% dân số (trong
đó có BHYT bắt buộc gồm ngƣời lao động và hƣu trí có thu nhập
<47.700euro), BHYT

nhân chiếm khoảng 10% dân số (trong đó BHYT tự
nguyện là những
ngƣời
có thu nhập >47.700euro). BHYT xã hội Đức dựa trên
nguyên tắc thống nhất, cơ chế tự quản,
ngƣời
bệnh
h
ƣ
ởng
trực tiếp các dịch
vụ y tế, có sự cạnh tranh về đối tƣợng tham gia giữa các quĩ bảo hiểm y tế.
Bệnh nhân BHYT cùng đóng góp chi phí cho một số dịch vụ nhất định. Trẻ
dƣới
18 tuổi đƣợc miễn cùng chi trả, trừ
tr
ƣ
ờng
hợp chi phí về nha khoa và
chi phí đi lại; nhóm thu nhập thấp và bệnh mãn tính miễn cùng chi trả và tiền
bệnh nhân cùng chi trả không
vƣợt
quá 2% thu nhập năm của họ [28], [50].
* BHYT ở Hàn Quốc: Có 3 loại hình BHYT khác nhau gồm: BHYT cho
công chức, giáo viên và
ngƣời
phụ thuộc (10,4% dân số); BHYT cho ngƣời
lao động trong ngành công nghiệp và
ngƣời
phụ thuộc (36% dân số); BHYT
cho ngƣời lao động tự lập (50,1% dân số); đến năm 1998
ch
ƣ
ơng
trình
Medicaid (trợ cấp y tế miễn phí) bao phủ 3,5% dân số còn lại. Hàn quốc chỉ
mất 12 năm bắt đầu từ năm 1977 đến năm 1989 để mở rộng BHYT xã hội tới
toàn bộ dân số. Tốc độ tăng
tr
ƣ
ởng
kinh tế nhanh, chế độ chính quyền quân

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét