Hiện nay có ba hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài là chủ yếu sau đây:
-Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài;
-Doanh nghiệp liên doanh;
-Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo qui định điều 7 nghị định 12/CP 'Hợp
đồng hợp tác kinh doanh là văn bản kí kết quả hai bên hay nhiều bên qui định
trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu t
kinh doanh ở Việt nam mà không cần thành lập pháp nhân.
Hình thức này có đặc điểm:
-Không ra đời một pháp nhân mới
-Cơ sở của hình thức này là hợp đồng hợp tác kinh doanh. Trong hợp
đồng nội dung chính phản ánh trách nhiệm quyền lợi giữa các bên với nhau
(không cần đề cập đến việc góp vốn).
-Thời hạn của hợp đồng do các bên thoả thuận phù hợp với tính chất mục
tiêu kinh doanh và đợc các cơ quan cấp giấy phép kinh doanh chuẩn y.
-Hợp đồng phải do đại diện có thẩm quyền của các bên kí. Trong quá
trình hợp tác kinh doanh các bên giữ nguyên t cách pháp nhân của mình.
*Doanh nghiệp liên doanh:
Theo khoản 2 diều 2 luật đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt nam qui định
"Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai hay nhiều bên hợp tác thành
lập tại VN trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định kí giữa Chính phủ nớc
cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và Chính phủ nớc ngoài hoặc doanh nghiệp
có vốn nớc ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt nam trên cơ sở hợp đồng liên
doanh.
Hình thức này có đặc điểm:
-Thành lập pháp nhân mới hoạt động trên nguyên tắc hạch toán độc lập dới
hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.
-Phần góp vốn của bên hoặc các bên nớc ngoài không hạn chế mức tối đa
nhng tối thiểu không đợc dới 30% vốn pháp định thông thờng bên nớc ngoài là
70% và bên Việt Nam là 30% vốn pháp định.
-Cơ quan lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp liên doanh là hội đồng quản
trị mà thành viên của Hội đồng quản trị do mỗi bên chỉ định tơng ứng với tỷ lệ
góp vốn của các bên nhng ít nhất phải là 2 ngời, Hội đồng quản trị có quyền
quyết định những vấn đề quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp theo
nguyên tắc nhất trí.
-Các bên tham gia liên doanh phân chia kết quả kinh doanh theo tỷ lệ góp
vốn của mỗi bên trong vốn pháp định hoặc theo thoả thuận giữa các bên. Thời
hạn hoạt động không quá 50 năm trong trờng hợp đặc biệt đợc kéo dài không
quá 20 năm.
*Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài:
Theo điều 26 nghị định 12/CP qui định:"Doanh nghiệp 100% vốn đầu t n-
ớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đàu t nớc ngoài thành lập tại
Việt nam tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh ".
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức công ty trách
nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt nam. Thời hạn hoạt
động không quá 50 năm kể từ ngày đợc cấp giấy phép.
*Hợp đồng xây dựng - kinh doanh- chuyển giao (BOT):
Theo điều 12 khoản 2 luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam: "Hợp đồng xây
dựng- kinh doanh- chuyển giao là văn bản kí giữa cơ quan có thẩm quyền của
Việt nam và nhà đầu t nớc ngoài đề xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ
tầng trong thời hạn nhất định, hết thời hạn nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao
không bồi hoàn công trình đó cho nhà nớc Việt nam"
*Hợp đồng xây dựng -chuyển giao -kinh doanh là văn bản kí kết giữa cơ
quan nhà nớc có thẩm quyền của Việt nam và nhà đầu t nớc ngoài xây dựng
công trình kết cấu hạ tầng. Sau khi xây dựng xong nhà đầu t nớc ngoài chuyển
giao công trình đó cho nhà nớc Việt nam. Chính phủ Việt nam dành cho nhà
đầu t kinh doanh trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận
hợp lý
*Hợp đồng xây dựng- chuyển giao(BT):
Theo khoản 13 điều 2 luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam "Hợp đồng xây
dựng chuyển giao là hợp đồng kí kết giữa cơ quan nhà nớc có thẩm quyền của
Việt nam và nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng kết cấu hạ tầng. Sau khi xây xong
nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nớc Việt nam. Chính
phủ Việt nam tạo điều kiện cho nhà đầu t nớc ngoài thực hiện các dự án khác để
thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợp lý".
4. Tạo việc làm.
+Việc làm ( theo quy định của Bộ Luật Lao Động ) là những hoạt động
có ích không bị pháp luật ngăn cấm và đem lại thu nhập cho ngời lao động.
+Ngời có việc làm: Là ngời làm việc trong mọi lĩnh vực ngành nghề,
dạng hoạt động có ích, không bị phát luật ngăn cấm, mang lại thu nhập để nuôi
sống bản thân và gia đình, đồng thời đóng góp một phần cho xã hội.
+Tạo việc làm: Là hoạt động kiến thiết cho ngời lao động có đợc một
công việc cụ thể, mang lại thu nhập cho họ và không bị pháp luật ngăn cấm.
Ngời tạo ra công việc cho ngời lao động có thể là Chính phủ, thông qua các
chính sách, hoặc có thể là một tổ chức hoạt động kinh tế (các công ty, các
doanh nghiệp, các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ) và những cá nhân
thông qua hoạt động thuê mớn nhân công.
II. FDI với vấn đề tạo việc làm cho ngời lao động Việt Nam trong
tiến trình toàn cầu hoá hiện nay.
1. Toàn cầu hoá với vấn đề tạo việc làm cho ngời lao động Việt Nam
hiện nay.
1.1. Khái niệm toàn cầu hoá.
Theo Trần Việt Phơng thì: Toàn cầu hóa kinh tế là những mối quan hệ
kinh tế vợt qua biên giới quốc gia vơn tới quy mô toàn thế giới đạt trình độ và
chất lợng mới.
Theo nghị quyết Đại Hội Đảng Bộ toàn quốc IX thì: Toàn cầu hoá là
sự tự do hoá thơng mại, thị trờng. Toàn cầu hoá đó là tiến trình toàn cầu toàn
cầu hoá về kinh tế, chính trị, văn hoá- xã hội đợc đẩy nhanh bởi công nghệ tin
học và viễn thông.
Nh vậy, toàn cầu hoá trớc hết nó phải là một mối quan hệ kinh tế, chính
trị, văn hoá- xã hội nhng những mối quan hệ này phải vợt ra khỏi biên giới một
quốc gia, nghĩa là nó phải có s thông thơng về một trong các lĩnh vực trên với
các nớc khác. Nếu nó chỉ đơn thuần ở một quốc gia thì đây không thể gọi là
toàn cầu hoá đợc. Trớc kia, thời kỳ kế hoạch hoá tập trung bao cấp, nền kinh tế
nớc ta gần nh đóng cửa hoàn toàn hầu nh không giao lu buôn bán với một nớc
nào (ngoài một số nớc XHCN). Do vậy ngoại thơng nớc ta phát triển ở một mức
độ cực kỳ thấp và đây chính là nguyên nhân khiến nền kinh tế nớc ta trì trệ,
chậm phát triển. Nhng với quá trình phát triển của thế giới yêu cầu về giao lu
buôn bán, trao đổi trên thế giới đã phá bỏ cơ chế cũ và thay vào đó là cơ chế
quản lý theo kiểu cơ chế thị trờng. Thực tế từ năm 1986 đến nay nớc ta đang
ngày một đổi mới và phát triển, tuy với tốc độ phát triển cha cao xong cũng đã
đáp ứng phần nào yêu cầu của quá trình hội kinh tế trong khu vực và trên thế
giới hiện nay.
1.2. Tính tất yếu của quá trình toàn cầu hoá.
Toàn cầu hoá đã và đang là một xu hớng tất yếu trong quá trình phát triển
của thế giới. Với quá trình phân công lao động quốc tế càng ngày đi vào chiều
sâu và sự phát triển nhanh chóng của khoa học- công nghệ đã đẩy nhanh quá
trình quốc tế hoá nền kinh tế thế giới. Quá trình này đợc thể hiện rất rõ trong sự
gia tăng rất nhanh của trao đổi quốc tế về thơng mại, dịch vụ tài chính. Cùng
với sự hình thành các khu thơng mại tự do và các khối liên kết trên thế giới nh
các tổ chức WTO, OECD, APEC, WB (ngân hàng thế giới), IMF (quỹ tiền tệ
quốc tế).Thế giới đang sống trong quá trình toàn cầu hoá mạnh mẽ.
Toàn cầu hoá kinh tế tạo ra những quan hệ kinh tế gắn bó, tác động lẫn
nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên
thế giới, nó giúp các quốc gia trên thế giới hiểu biết nhau, bổ xung và hỗ trợ cho
nhau. Tuy nhiên, toàn cầu hoá có tính chất hai mặt, nó vừa mang tính hợp tác,
vừa mang tính cạnh tranh giữa các quốc gia không chỉ giữa các nớc phát triển
với nhau mà cả giữa các nớc phát triển với các nớc đang phát triển. Vì thế, toàn
cầu hóa tạo ra cho các quỗc gia những cơ hội và thách thức trong vấn đề tạo
việc làm cho ngời lao động, giải quyết tình trạng thất nghiệp đang ngày một
tăng, đặc biệt ở các nớc đang phát triển
Đối với Việt Nam, nhận thức đợc xu hớng tất yếu của toàn cầu hoá nên
đã chủ động hội nhập kinh tế quốc tế nhằm mở rộng thị trờng, tranh thủ thêm
vốn, công nghệ, kiến thức quản lý để có thể tạo ra nhiều khu công nghiệp, khu
chế xuất hoặc có thể thu hút các nhà đầu t nớc ngoài vào đầu t trực tiếp. Khi đó
cầu về lao động sẽ tăng lên, đây chính là yếu tố có thể tạo ra nhiều việc làm cho
ngời lao động kể cả những lao động không có chuyên môn.
Trong thời gian qua, chúng ta đã tiến hành hội nhập ở nhiều mức độ và
nhiều lộ trình khác nhau. ở mức độ đơn phơng, năm 1998 Việt Nam tiến hành
cải cách kinh tế và thơng mại một cách động lập không phụ thuộc vào các cam
kết quốc tế nh cải cách tỷ giá hối đoái, cắt giảm thuế xuất khẩu và nhập khẩu,
bãi bỏ độc quyền ngoại thơng của nhà Nớc, trao quyền tham gia hoạt động xuất
nhập khẩu cho các địa phơng và các doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp t nhân.
Cụ thể:
- Ngày 25/7/1995 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của hiệp hội
các quốc gia Đông Nam á (ASEAN).
- Ngày 15/6/1996 ta gửi đơn xin gia nhập Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu
á- Thái Bình Dơng (APEC) và tháng 11/ 1998 đã trở thành viên chính thức của
tổ chức này.
Tháng 3/1996, ta đã gia với t cách thành viên sáng lập Diễn đàn hợp tác á-Âu
(ASEM).
- Năm 1995, Việt Nam chính thức đề nghị gia nhập WTO, và hiện nay
đang thực hiện nhiều biện pháp để mau chóng trở thành thành viên của WTO.
- Ngày 15/12/1995,Việt Nam chính thức tham gia tổ chức AFTA (khu
mậu dịch tự do ASEAN) bằng việc ký Nghị định th tham gia hiệp định về Ch-
ơng trình thuế quan u đãi hiệu lực chung (CEPT). Hiệp định CEPT quy định các
nớc thành viên ASEAN sẽ thực hiện lịch trình cắt giảm thuế nhập khẩu hàng
hoá có xuất xứ ASEAN theo lộ trình trong vòng 15 năm với mức thuế xuất cuối
cùng là 0-5%. Việt Nam bắt đầu thực hiện CEPT từ ngày 1/11996 và hoàn
thành 1/12006.
Nhật thấy đợc tính tất yếu và vai trò quan trọng của toàn cầu hoá nh vậy
nớc ta đã chủ động tích cực khi tham gia và hội nhập, khi tham gia vào quá
trình toàn cầu hoá sẽ tạo cơ hội cho các nhà kinh tế, nhà khoa học Việt Nam
tiếp thu tiến bộ khoa học của thế giới, tiếp cận tác phong lao động công nghiệp
từ đó chúng ta có thể nâng cao đợc chất lợng nguồn nhân lực khi tham gia có
hiệu quả vào phân công lao động quốc tế, rút ngắn khoảng cách về trình độ
chuyên môn kỹ thuật. Khi các nhà đầu t nớc ngoài vào thì số lợng lao động chất
lợng cao này sẽ đáp ứng phần nào yêu cầu của họ và tất nhiên sẽ tạo thêm một
số công ăn việc làm cho ngời lao động
Ngoài ra hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì thị trờng lao động sẽ đợc
mở rộng thông qua việc xuất khẩu lao động sang các nớc nh: Nhật Bản, Hàn
Quốc, Đài Loan làm cho thị trờng lao động của nớc ta sôi động hẳn lên. Bởi
xuất khẩu lao động vừa tạo ra công ăn việc làm cho ngời lao động vừa góp phần
cải thiện và nâng cao đời sống của xã hội. Tính đến năm 2001 đã có 310.000
lao động và chuyên gia Việt Nam sang làm việc làm việc tại 40 và vùng lãnh
thổ với hơn 30 nhóm nghề khác nhau. Năm 2002 đã đa 46.120 ngời đi làm việc
tại nớc ngoài, tăng 24,46% so với năm trớc và tăng 21,37% so với kế hoạch,
trong đó có 13.200 lao động sang Đài Loan, 20.000 lao động sang Hà Quốc.
Xuất khẩu lao động ra thị trờng đã trở thành động lực quan trọng thúc đẩy phát
triển hệ thống đào tạo việc làm, nâng c0ao chất lợng nguồn nhân lực.
2. FDI đối với vấn đề tạo việc làm cho lao động Việt Nam trong tiến
trình toàn cầu hoá hiện nay.
2.1. Vai trò của FDI.
Hơn 10 năm kể từ khi ban hành luật đầu t nớc ngoài ở Việt Nam, đầu t trực
tiếp nớc ngoài đã trở thành một hoạt động kinh tế không thể thiếu đợc, có tốc độ
phát triển nhanh nhất trong các hoạt động kinh tế đối ngoại của nớc ta đóng góp
tích cực và ngày càng lớn vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, là một
nhân tố góp phần vào thành công của công cuộc đổi mới kinh tế, giải quyết việc
làm cho ngời lao động, giảm bớt gánh nặng cho xã hội.
Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài mang lại lợi ích cho cả hai bên là bên
đầu t và bên tiếp nhận đầu t. Đặc biệt là ở các nớc đang phát triển khi tiếp nhận
đầu t sẽ giải quyết đợc các vấn đề:
-FDI tăng cờng vốn đầu t bù đắp sự thiếu hụt về ngoại tệ góp phần tăng
khả năng cạnh tranh và tăng xuất khẩu, bù đắp cán cân thanh toán
-FDI góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động tạo
điều kiện tích luỹ trong nớc.
-FDI sẽ chuyển giao công nghệ kỹ thuật hiện đại, kỹ xảo chuyên môn,
trình độ quản lý tiên tiến cho nớc tiếp nhận đầu t. Xét về lâu dài điều này sẽ góp
phần tăng năng suất của các yếu tố sản xuất, thúc đẩy các ngành nghề mới đòi
hỏi hàm lợng công nghệ cao nh điện tử tin học Chính vì vậy nó có tác dụng
lớn đối với quá trình công nghiệp hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế tăng trởng
nhanh của nớc nhận đầu t.
-Ngày nay đầu t trực tiếp nớc ngoài trở thành một tất yếu khách quan
trong điều kiện quốc tế háo nên sản xuất lu thông. Các quốc gia trên thế giới dù
có thể chế chính trị khác nhau đều cần đến vốn đầu t nớc ngoài và coi đó là một
nguồn lực cần khai thác.
Bên cạnh đó đối với chính sách nớc đang phát triển là chủ nhà còn có
những hạn chế nh: vấn đề quản lý vốn, do chủ đầu t có nhiều kinh nghiệm
nểntánh đợc sự quản lý của nớc sở tại, tình trạng gian lận thuế, buôn lậu thuế, ô
nhiễm môi trờng Tuy nhiên với vai trò to lớn của FDI để phát huy những tích
cực và khắc phục hạn chế các nớc đang phát triển cần đa ra chính sách phù hợp
đồng thời thu hút nhiều FDI vào hơn.
2.2. Tác động của FDI với tạo việc làm.
2.2.1 Lý thuyết về lợi ích của đầu t nớc ngoài
Hợp tác đầu t nớc ngoài chỉ có thể thành công khi có sự gặp gỡ về lợi ích
của cả hai bên. Sử dụng sản phẩm cận biên của vốn đầu t nớc ngoài làm công cụ
chính, ngay từ năm 1960 Mác Dougall đã chỉ ra rằng sự tăng vốn đầu t FDI vừa
làm tăng sản phẩm đầu ra vừa phân phối lại thu nhập giữa nhà đầu t trong nớc
và ngời lao động.
y
G
F E D
H I J K
A B C L x
Hình 1: Mô hình Mác Dougall về FDI.
Trong hình 3 vốn cổ phần đầu t là AC, trong đó AB là vốn cổ phần của
nhà đầu t trong nớc và BC là của nhà đầu t nớc ngoài. Gía trị đầu ra là GDCA;
thu nhập của chủ đầu t trong nớc là FEBA, của chủ đầu t nớc ngoài là EDCB,
của ngời lao động là GDF. Khi vốn FDI tăng từ BC đến BL sẽ có những tác
dụng sau đây: Thu nhập của nhà đầu t nớc ngoài bây giờ là IKLB (phần đầu t
mới nhận JKLC và đầu t cũ giảm đi EDJI do tỷ xuất lợi nhuận giảm dần đợc
biểu hiện qua sản phẩm cận biên của vốn Ay). Nhà đầu t trong nớc giảm thu
nhập FEHI và ngời lao động hởng phần FDKH. Nh vậy, tổng cộng nớc chủ nhà
thu nhập EDKI. Phần thu nhập của ngời lao động tăng thêm nhiều hơn ngoài
DKJ là do phân phối lại từ nguồn vốn đầu t cũ. Nh vậy, đầu t trực tiếp nớc ngoài
vào vừa tạo ra thu nhập cho nhà đầu t trong nớc và nớc ngoài, vừa tạo ra công ăn
việc làm tăng thu nhập cho ngời lao động.
2.2.2. Tác động của FDI trong vấn đề tạo việc làm.
Trong thời gian gần đây, vai trò của FDI trong tạo việc làm và thu nhập
của ngời lao động đợc nhiều ngời quan tâm và nghiên cứu.
Từ xa các nhà kinh tế học cổ điển nh Adam Smith hay Ricardo, Keynes
cũng đã đề cập đến vấn đề này. Đối với Smith thì ông cho rằng có một mối
quan hệ trực tiếp giữa đầu t và việc làm. Trong những nguyên lý của mình thì
Ricardo đã có những ý kiến về vấn đề này và ông chỉ ra rằng Sự phát hiện và
sử dụng máy móc có thể đi kèm với sự gia tăng của tổng sản phẩm sản xuất ra
và bất kỳ trong trờng hợp nào việc này cũng ảnh hởng đến lực lợng lao động
bởi vì một số ngời trong số họ sẽ mất việc làm. Điều này đợc phản ánh rất rõ
nét trong thời đại hiện nay, vì với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật thì máy
móc đã đợc áp dụng phổ biến trong sản xuất. Nó đã thay thế dần hình thức lao
động thủ công, đây là sự khác biệt chủ yếu của thời kỳ công nghệ máy móc so
với thời kỳ trớc nó. Khi đã có sự áp dụng máy móc vào sản xuất thì số lợng lao
động d thừa sẽ tăng lên do một số công việc đã đợc máy móc đảm nhiệm và
thay thế với sự chính xác cao và rút ngắn thời gian hao phí sức lao động tính
trên một đơn vị sản phẩm đi rất nhiều khi cha có sự áp dụng máy móc.
Đối với Keynes ông đã phát triển học thuyết của Adam Smith và trong lý
thuyết chung về tiền tệ, lãi suất và việc làm. Ông đã nhận thức rõ mối quan hệ
trực tiếp giữa đầu t và việc làm và ông đã đa ra kết luận Việc làm chỉ có thể
tăng tơng ứng với sự tăng lên của đầu t nếu không có sự thay đổi trong khuynh
hớng tiêu dùng. Nghĩa là việc làm là biến phụ thuộc, đầu t và tiêu dùng là 2
biến giải thích. Việc làm chỉ tăng lên khi đầu t tăng lên hoặc khi ngời dân có sự
thay đổi trong tiêu dùng.
Những kết luận nh mũi kim chỉ nam đã giúp cho các thế hệ sau này có
những đờng đi đúng hớng khi nhận thấy vai trò quan trọng của đầu t ( nhất là
đầu t trực tiếp từ nớc ngoài) trong vấn đề tạo và giải quyết việc làm cho ngời lao
động. Hiện nay FDI đã tạo ra khoảng 73 triệu việc làm trên toàn thế giới, chiếm
3% tổng lực lợng lao động trên toàn thế giới. Ngời ta cũng xác định rằng đối với
mỗi việc làm do FDI trực tiếp tạo ra thì lại gián tiếp tạo ra một đến hai việc làm
gián tiếp khác. Trên cơ sở này tổng số việc làm do FDI tạo ra ít nhất vào khoảng
150 triệu. Tuy nhiên ở các nớc đang phát triển FDI tạo ra 12 triệu việc làm
chiếm 2% lực lợng lao động cộng thêm với 12 triệu lao động gián tiếp nữa làm
cho tỷ lệ này tăng lên 4%. Rõ ràng sự đóng góp của FDI hiện nay trong tạo việc
làm về mặt số lợng hầu nh không lớn. Tuy nhiên nhiều nhà kinh tế lạc quan về
triển vọng của FDI trong tạo việc làm.( theo TS. Bùi Anh Tuấn).
Tóm lại, qua những nghiên cứu của các nhà học thuyết kinh tế học từ trớc
tới nay ta thấy đợc tầm quan trọng của FDI đối với vấn đề tạo việc làm, nhất là
đối với các nớc đang phát triển. Mặc dù FDI không trực tiếp tạo ra nhiều việc
làm nhng ta cũng có thể khai thác nó để phục vụ cho quá trình giải quyết công
ăn việc làm cho ngời lao động nhất là trong quá trình toàn cầu hoá hiện nay.
Qua nghiên cứu cũng có thể thấy đợc rằng: chỉ cần tăng lợng vốn đầu t và mức
vốn đầu t /việc làm thì có thể tăng đợc cơ số việc làm. Do đó vấn đề đặt ra là
phải thu hút đợc nhiều vốn FDI thì mới tạo ra đợc nhiều việc làm, để làm đợc
điều này thì không phải là vai trò của Nhà nớc, các cơ quan đoàn thể từ Trung
Ương tới địa phơng mà cả bản thân những ngời lao động phải không ngừng
nâng cao trình độ tay nghề và chuyên môn nghiệp vụ thì mới đáp ứng đợc yêu
cầu của các chủ đầu t nớc ngoài.
Phần II
Phân tích thực trạng về hiệu quả hiệu quả đầu t trực
tiếp nớc ngoài ( FDI) với vấn đề tạo việc làm cho ngời lao động
Việt Nam trong tiến trình toàn cầu hoá.
II. Thực trạng đầu t nớc ngoài tại Việt Nam trong tiến trình toàn cầu
hoá hiện nay
1 1. Về giấy phép đầu t
1.1. Tình hình cấp giấy phép đầu t
Tính đến ngày 31/12/1999, đã có 2.810 dự án đợc cấp giấy phép đầu t với
tổng số vốn đầu t ( vốn đăng ký ban đầu + vốn đâu t tăng thêm ) là 40,92 tỷ
USD, trong đó 2290 dự án còn thiếu hiệu lực, vốn đằng ký trên 35,5 tỷ USD. Số
dự án đã hết hạn là 24 dự án với tổng số vốn là 0,13 tỷ USD, số dự án đã giải
thể là 496 dự án với tổng số vốn là 5,54 tỷ USD
1.2. Tình hình thực hiện giấy phép đầu t
Từ 1998 đến nay, đã có 1453 dự án thực hiện góp vốn. Tuy nhiên, do ảnh
hởng của cuộc khủng hoảng tài chính- tiền tệ trong khu vực, đầu t nớc ngoài
trong 6 tháng cuối năm 1997 và năm 1998 có xu hớng giảm. Một số dự án đã đ-
ợc cấp giấy phép cũng tạm ngừng triển khai hoặc có khả năng thực hiện vốn đầu
t hoặc phải thu hẹp hoạt động hay chuyển nhợng, đặc biệt là các dự án trong
lĩnh vực kinh doanh bất động sản.
Về hình thức đầu t, có 1265 dự án liên doanh chiếm 57,60% tổng số dự
án, 817 dự án 100% vốn nớc ngoài chiếm 37,20% tổng số dự án và 114 dự án
đầu t theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh chiếm 5,20% tổng số dự án.
Trong các dự án đầu t theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh và doanh
nghiệp liên doanh, đối tác Việt Nam chủ yếu là doanh nghiệp nhà nớc ( chiếm
90% tổng số các doanh nghiệp và 95% tổng số vốn đăng ký của các doanh
nghiệp liên doanh).
Đối tác đầu t vào Việt Nam cho đến nay từ 65 nớc và lãnh thổ, các nhà
đầu t Singapore đứng đầu danh sách đầu t vào Việt Nam với 190 dự án với tổng
số vốn đăng ký là 6.776 tr.USD, tiếp theo là Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc
Về cơ cấu các nghành kinh tế: các dự án công nghiệp chiếm một tỷ trọng
lớn cả về số vốn đầu t và số dự án, trên cả các dự án khách sạn, căn hộ, văn
phòng cho thuê là lĩnh vực thời kỳ đầu chiếm tỷ trọng cao nhất, trong khi các dự
án đầu t vào lĩnh vực nông lâm nghiệp chiếm chiếm một tỷ trọng rất nhỏ. Nhng
từ năm 1996 trở đi, các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp đã tăng đáng kể và
công nghiệp FDI năm 1997 đạt mức tăng trởng 23,5% cao hơn nhiều mức tăng
trởng của công nghiệp nói chung là 14%. Trong năm 1998 và 6 tháng đầu năm
1999 công nghiệp FDI vẫn đạt mức tăng trởng trên 20% trong khi cả ngành
công nghiệp chỉ đạt mức tăng trởng gần 13%.
Về cơ cấu vùng, lãnh thổ, đứng đầu là Thành phố Hồ Chính Minh, sau đó
là Hà Nội, Đồng Nai (ba tỉnh thành phố này có tỷ trọng vốn đầu t FDI chiếm tới
61,31 tổng số vốn đầu t FDI của cả mức), tỷ trọng đầu t vào các tỉnh phía Bắc
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét