Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

592 Nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại Cổ phần xuất nhập khẩu chi nhánh Hà Nội (89tr)

Một số giải pháp phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam
Thị trờng chứng khoán cổ phần những đặc điểm chủ yếu sau đây:
+Thị trờng chứng khoán đợc đặc trng bởi hình thức tài chính trực tiếp,
ngời cần vốn và ngời có khả năng cung ứng vốn đều trực tiếp tham gia vào thị
trờng , giữa họ không có các trung giam tài chính.
+Thị trờng chứng khoán là thị trờng gần với thị trờng cạnh tranh hoàn
hảo. Tất cả mọi ngời đều đợc tham gia vào thị trờng. Không có sự áp đặt giá cả
trên thị trờng chứng khoán mà ở đây đợc xác định dựa trên quan hệ cung cầu
của thị trờng và phản ánh các thông tin có lliên quan đến chứng khoán.
+Thị trờng chứng khoán về cơ bản là một thị trờng liên tục, sau khi các
chứng khoán đợc phát hành trên thị trờng sơ cấp nó có thể đợc mua bán nhiều
lần trên thị trờng thứ cấp. Thị trờng chứng khoán đảm bảo cho những ngời đầu
t có thể chuyển các chứng khoán họ nắm giữ thành tiền bất cứ lúc nào họ muốn.
3. chức năng của TTCK
3.1. Mặt tích cực
Huy động vốn đầu t cho nền kinh tế.
Sự hoạt động của thị trờng chứng khoán tạo ra một cơ chế chuyển các
nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu. Thị trờng chứng khoán cung cấp phơng
tiện huy động số vốn nhàn rỗi trong dân c cho các doanh nghiệp sử dụng vào
nhiều mục đích khác nhau nh đầu t phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất
mới chức năng này đợc thực hiện khi công ty phát hành chứng khoán và công
chúng mua chứng khoán. Nhờ vào hoạt động của thị trờng mà doanh nghiệp có
thể huy động đợc một số lợng vốn đầu t dài hạn. Khi mua chứng khoán do các
công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của các nhà đầu t đã đợc đa vào hoạt động
5
Thị trường tài
chính
Thị trường tài chính ngắn
hạn ( thị trường tiền tệ)
Thị trường tài chính dài
hạn( thị trường vốn)
Thị trường vay
nợ dài hạn
Thị trường
chứng khoán
Một số giải pháp phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam
sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội. Trong quá
trình này, thị trờng chứng khoán đã có những tác động quan trọng trong việc
đẩy mạnh việc phát triển nền kinh tế quốc dân băng cách hỗ trợ các hoạt động
đầu t dài hạn của doanh nghiệp
Thông qua thị trờng chứng khoán, Chính phủ và chính quyền ở các địa
phơng cũng huy động đợc các nguồn vốn cho mục đích sử dụng và đầu t phát
triển hạ tầng kinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội.
Chức năng cung cấp khả năng thanh khoản cho các cho các chứng
khoán
TTCK là nơi các chứng khoán đợc mua bán, trao đổi, bởi vậy nhờ các
chứng khoán các nhà đầu t có thể dễ dàng chuyển đổi các chứng khoán họ sở
hữu thành tiền hay các loại chứng khoán khác khi họ muốn. Khả năng thanh
khoản (khả năng chuyển đổi thành tiền) là một trong những yếu tố quyết định
tính hấp dẫn của chứng khoán đối với các nhà đầu t. Đây là yếu tố cho thấy tính
linh hoạt của chứng khoán. Chức năng cung cấp khả năng thanh khoản cho các
chứng khoán là chức năng quan trọng đảm bảo cho thị trờng chứng khoán hoạt
đọng một cách năng động và có hiệu quả.
Chức năng đánh giá giá trị của doanh nghiệp và tình hình kinh tế
TTCK là nơi đánh giá giá trị của doanh nghiệp và tình hình của cả nền
kinh tế một cach tổng hợp và chính xác thông qua chỉ số giá chứng khoán trên
thị trờng. Từ đó tạo ra một môi trờng cạch tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm.
Giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô
TTCK là nơi cung và cầu vốn dài hạn gặp nhau. Trên thị trờng chứng
khoán giá cả các chứng khoán phản ánh sự phát triển các doanh nghiệp nói
riêng và các nền kinh tế nói chung, các giá chứng khoán tăng lên cho thấy đầu
t đang đợc mở rộng, nền kinh tế đang tăng trởng và ngợc lại khi giá chứng
khoán giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế. Chính vì vậy thị
trờng chứng khoán đợc gọi là phong vũ biểu của nền kinh tế và là một công cụ
quan trọng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô. Thông qua
thị trờng chứng khoán, Chính phủ có thể mua và bán trái phiếu Chính phủ để
tạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát. Ngoài ra,
6
Một số giải pháp phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam
Chính phủ cũng có thể sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào thị
trờng chứng khoán nhằm định hớng đầu t đảm bảo sự phát triển cân đối của nền
kinh tế
3.2. Mặt tiêu cực
Thị trờng chứng khoán luôn chứa đựng yếu tố đầu cơ
Đầu cơ là một yếu tố có tính toán của nhà đầu t. Họ mua cổ phiếu với hy
vọng là giá cổ phiếu sẽ tăng lên trong tơng lai và qua đó thu đợc lợi nhuận. Yếu
tố đầu cơ dễ gây ảnh hởng dây chuyền làm cho cổ phiếu tăng giá giả tạo. Sự
kiện này càng dễ xảy ra khi có nhiều cùng cấu kết với nhau đồng thời cùng mua
vào hay bán ra một loại chứng khoán nào đó, dẫn đến sự khan hiếm hay d thừa
chứng khoán một cách giả tạo trên thị trờng, làm cho giá chứng khoán có thể
tăng lên hay giảm xuống một cách đột biến, gây tác động xấu đến thị trờng.
Trên thị trờng chứng khoán, ranh giới giữa các nhà tạo lập thị trờng và
các nhà đầu cơ chứng khoán nhiều khi khó có thể phân biệt chính xác, bởi lẽ họ
là những nhà đầu t tham gia can thiệp vào thị trờng. Khi cung về một loại chứng
khoán nào đó trên thị trờng lớn hơn cầu, giá hạ thì họ là những ngời mua vào,
và ngợc lại khi thị trờng khan hiếm, giá cao thì họ là những ngời bán ra. Vì vậy
những ngời đóng vai trò tạo lập thị trờng này đã làm cho thị trờng vận hành liên
tục sôi động, tránh đợc gián đoạn. Chính vì thế nhiều khi hành vi đầu cơ đợc trá
hình dới dạng liên kết một số nhà đầu t lại với nhau để liên tục bán hoặc một số
chứng khoán nhất định, làm cho thị trờng khan hiếm giả tạo, và sau đó tung ra
thị trờng với giá có lợi cho một mhóm nhà đầu t.
+ Hiện tợng giao dịch nội gián thờng xảy ra trên thị trờng chứngkhoán.
+ Một cá nhân nào đó lợi dụng việc nắm bắt những thông tin nội bộ
doanh nghiệp, cũng nh các thông tin mật không hoặc cha đợc phép công bố và
sử dụng các thông tin đó cho giao dịch chứng khoán nhằm thu lợi bất chính thì
đợc gọi là giao dịch nội gián. Chúng ta biết rằng thị trờng chứng khoán là thị tr-
ờng chứa đựng thông tin nhiều chiều, trong đó các thông tin từ nội bộ của công
ty, cũng nh thông tin từ phía Sở giao dịch, có thông tin chính thức đợc phổ biến
và có thông tin cha đợc phổ biến, nếu ngời nào đó (bản thân sử dụng hoặc
chuyển thông tin cho ngời khác sử dụng) sử dụng hoặc phổ biến các thông tin bị
cấm, thì họ sẽ bị khép vào tội giao dịch nội gián. Các giao dịch nội gián đợc
xem là phi đạo đức về mặt thơng mại, vì ngời có nguồn tin nội gián sẽ có nhiều
7
Một số giải pháp phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam
lợi thế trong đầu t so với các nhà đầu t khác để thu lợi bất chính cho riêng mình.
Dĩ nhiên hành động đó là vi phạm nguyên tắc của thị trờng là mọi nhà đầu t đều
có cơ hội bình đẳng và công khai thông tin nh nhau. Luật pháp về thị trờng
chứng khoán mặc dù đã có nhiều điều khoản nghiêm cấm hành vi giao dịch nội
gián, nhng trên thực tế rất khó kiểm soát hành động này, bởi vì trong điều kiện
hiện nay Công nghệ thông tin đã phát triển khá mạnh, các hành vi giao dịch
cũng nh cung cấp thông tin nội bộ rất tinh vi. Vì vậy, các cơ quan quản lý và
giám sát thị trờng chỉ căn cứ vào tình trạng có những thay đổi bất thờng( giá lên
xuống quá nhanh, hoặc tình trạng đổ xô vào mua bán một loại chứng khoán
nào đó), qua đó phát hiện và kiểm tra các hành vi nói trên, để điều tra ra giao
dịch nội gián.
Đa tin sai sự thật về một loại chứng khoán hoặc hoạt động của
doanh nghiệp
Việc thông tin sai sự thật về hoạt động của công ty niêm yết cũng nh các
chứng khoán trên thị trờng sẽ tạo ra sự hỗn độn thị trờng, gây nên tình trạng bán
ồ ạt một loại chứng khoán nào đó với giá quá thấp hoặc mua vào các chứng
khoán với giá thấp để nắm giữ và thao túng hoặc thâu tóm công ty. Việc tung
tin sai sự thật để gây thất thiệt cho các nhà đầu t chân chính, thờng đợc gắn liền
với các hành vi khác nh đầu cơ, trục lợi, lũng đoạn thị trờng.
Dễ huy động vốn đồng thời cũng dễ rút vốn ồ ạt gây nên khủng
hoảng thị trờng
Cơ chế vận hành của thị trờng chứng khoán cho phép các nhà đầu t có thể
tiến hành đầu t một cách nhanh chóng, đồng thời cũng chứa đựng khả năng cho
phép giải t nhanh gọn để rút vốn. điều này nhiều lúc gây nên những tác hại
khôn lờng đối với thị trờng. Khi một lĩnh vực đầu t có xu thế phát triển, mọi ng-
ời đổ xô vào mua để nắm giữ chứng khoán đó, dẫn tới đẩy giá lên cao làm cho
giá cả loại chứng khoán đó sai lệch với giá trị thực của nó. Khi tình hình thị tr-
ờng có những biến động bất lợi, có ảnh hởng đến giá chứng khoán, thì mọi ngời
đổ xô bán tống, bán tháo loại chứng khoán đó để rút vốn đầu t, làm cho thị tr-
ờng hỗn loạn và nhiều khi gây nên sự sụp đổ thị trờng. Bài học kinh nghiệm
quốc tế qua ba lần khủng hoảng kinh tế gắn liền với khủng hoảng thị trờng
chứng khoán vào các năm 1929,1987,1997 cho thấy, đó là những ngày đen tối
của thị trờng chứng khoán, giá cả chứng khoán giảm mạnh trong nhiều tháng
8
Một số giải pháp phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam
liên tục và diễn ra trên nhiều thị trờng, làm cho không ít thị trờng phải đóng cửa
nhiều ngày. Đặc biệt là trong thời gian vừa qua, cuộc khủng hoảng tài chính-
tiền tệ ở Châu á, dẫn đến sự sụp đổ của nhiều thị trờng chứng khoán trong khu
vực nh Thái Lan, Hồng Kông, Malaisia gây tác động dây chuyền tới các thị tr-
ờng chứng khoán lớn trên thế giới nh Newyóoc, Tokyo đều có một nguyên
nhân là các nớc đó dựa vào nguồn vốn nớc ngoài quá lớn và duy trì quá lâu một
tỷ giá cố định, nên khi có biến động về kinh tế dẫn đến tình trạng rút vốn đầu t
nớc ngoài ào ạt, làm cho thị trờng bị sụp đổ.
II. Hàng hoá trên thị trờng chứng khoán
Có rất nhiều cách phân loại hàng hóa trên thị trờng chứng khoán dựa trên
những tiêu chí khác nhau nhng sau đây ta chỉ nghiên cứu dựa vào tính chất huy
động vốn. Theo tiêu chí hàng hóa trên thị trờng chứng khoán gồm các loại sau:
1. Cổ phiếu
Cổ phiếu là một loại chứng chỉ mang lại cho ngời sở hữu nó quyền sở
hữu đối với vốn và thu nhập của một công ty. Khi mua cổ phiếu của một công
ty, bạn trở thành một trong những ngời chủ sở hữu công ty đó. Có hai loại cổ
phiếu là cổ phiếu thờng và cổ phiếu u đãi. Khi mua cổ phiếu thờng bạn có
quyền tham gia quyết định những vấn đề quan trọng của công ty, thông qua
việc bỏ phiếu Hội đông quản trị và biểu quyết các vấn đề lớn.
Ngời đầu t vào cổ phiếu kỳ vọng vào hai nguồn lợi tiềm năng là cổ tức và
khoản lợi vốn, tức là chênh lệch giữa giá mua và giá bán của cổ phiếu:
Với cổ phiếu thờng, tỷ lệ cổ tức không cố định mà phụ thuộc vào kết qủa
hoạt động và đồng thời tuỳ thuộc vào chính sách phân phối của công ty. Tỷ lệ
cổ tức có thể rất cao hoặc có thể bằng không nếu nh công ty lam ăn thua lỗ hoặc
công ty làm ăn có lãi nhng dành toàn bộ lợi nhuận cho tái đầu t.
Với cổ phiếu u đãi cổ tức, trái lại, ấn định mức cổ tức tối đa hoặc là bằng
tiền hoặc là theo một tỷ lệ nhất định trên mệnh giá cổ phiếu. Cổ đông u đãi mặc
dù không đợc bỏ phiếu quyết định trong công ty nhng đợc hởng lợng cổ tức
trong điều kiện bình thờng của công ty.
Cổ phiếu u đãi u tiên chia lãi cổ phần trớc cổ phiếu thờng, đợc u tiên
phân chia tài sản còn lại của công ty khi phá sản trớc loại cổ phiếu thờng. Tuy
nhiên không giống với cổ đông thờng, cổ đông u đãi không đợc bỏ phiếu bầu ra
9
Một số giải pháp phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam
Hội đồng quản trị, ban kiểm soát công ty và quyền hởng lợi tức cổ phần bị giới
hạn theo một lợng nhất định. Trong một số trờng hợp, cổ phiếu u đãi không đợc
bán lại trên thị trờng. Thị giá của nó ít biến động. Cổ tức sẽ đợc tính theo mệnh
giá đối với cổ phiếu u đãi có mệnh giá hoặc đợc tính theo một số loựng tiền
nhất định do công ty phát hành ấn định đối với cổ phiếu u đãi không có mệnh
giá. Loại này phù hợp với những nhà đầu t muốn có thu nhập ổn định, không
thích mạo hiểm
2. Trái phiếu
Khác với cổ phiếu , trái phiếu đem lại cho ngời đầu t t cách là chủ nợ của
công ty(trái phiếu công ty) hay Chính phủ (trái phiếu Chính phủ) hoặc chính
quyền địa phơng(trái phiếu địa phơng). Ngời vay(hay ngời phát hành) sẽ cam
kết với chủ nợ ba điều chính hay là ba thông số chính của trái phiếu. Đó là :
- Mệnh giá của trái phiếu: là khoản vay sẽ đợc hoàn trả khi trái phiếu hết
hạn. Mệnh giá của trái phiếu co thể chính là giá bán hoặc cao hơn hay thấp hơn.
- Lãi suất: là tỷ lệ lãi hàng năm ấn định trên mệnh giá trái phiếu. Lãi suất
này cố định trong suốt thời hạn của trái phiếu và có thể đợc thanh toán mỗi năm
một lần hay nhiều lần tuỳ vào thoả thuận giữa hai bên.
- Thời hạn của trái phiếu: là thời điểm mà bên phát hành phải hàon tất
việc thanh toán các khoản lãi định kỳ, đồng thời hoàn trả mệnh giá trái phiếu.
Các nhân tố ảnh hởng đến giá trái phiếu:
Đối với trái phiếu, ngời đầu t cần nắm chắc những yếu tố quy định lãi
suất trái phiếu, và mối quan hệ giữa lãi suất cuống phiếu, lãi suất thị trờng và hệ
quả cuar nó là giá trái phiếu. Mỗi đợt phát hành trái phiếu đều có lãi suất khác
nhau. Lãi suất trái phiếu đợc quy định bởi 3 yếu tố. Thứ nhất, là lãi suất cơ bản,
đợc xác định bởi cung cầu vốn trong nền kinh tế. Thứ hai, là mức rủi ro thanh
toán của từng ngời phát hành (trừ trái phiếu Chính phủ đợc coi là không có rủi
ro thanh thoán). Mức rủi ro này đợc xác định nhờ việc đánh giá tất cả các yếu tố
hình thành nên khả năng thu lợi nhuận, do đó khả nảng thanh toán của công ty
(các hệ số tài chính và xu hớng của chúng), và nó sẽ thay đổi theo những biến
động của công ty qua thời gian. Công ty có mức tủi ro thanh toán càng lớn, lãi
suất trái phiếu của nó càng cao. Thứ ba, là yếu tố thời hạn. Thời hạn trái phiếu
10
Một số giải pháp phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam
càng dài hàm nghĩa tủi ro lạm phát và rủi ro thanh toán tăng lên, vù thế lãi suất
càng cao.
Ba yếu tố này kết hợp với nhau, khiến cho lãi suất mà thị trờng đòi hỏi
đối với trái phiếu của công ty có thể thay đổi. Trong khi đó lãi suất cuống phiếu
cố định trong suốt thời hạn của trái phiếu. Vì thế, để cho ngời mua trái phiếu đ-
ợc hởng mức lãi suất hợp lý mà thị trờng đòi hỏi, giá trái phiếu sẽ đợc sẽ đợc
điều chỉnh tơng ứng. Nếu lãi suất đòi hỏi đúng bằng lãi suất cuống phiếu, thì
gái trái phiếu vằng với mệnh giá. Nếu lãi suất đòi hỏi tăng lên cao hơn lãi suất
cuống phiếu thì giá trái phiếu sẽ giảm xuống để bù lại phần thiệt hại đó cho ng-
ời mua. Trái lại nếu lãi suất đòi hỏi giảm xuống thấp hơn lãi suất cuống phiếu,
giá trái phiếu sẽ tăng lên. Nói cách khác, giá trái phiếu thay đổi ngợc chiều với
thay đổi của lãi suất đòi hỏi.
3. Một số chứng khoán phái sinh
Chứng khoán phái sinh bao gồm: chứng khế(Warrant), chứng quyền
(Right), hợp đồng quyền chọn(Option) và hợp đồng tơng lai(Future). Các chứng
khoán phái sinh này không giống nh các chứng khoán thông thờng. Chúng
không xác nhận quyền sở hữu hay t cách là chủ nợ của ngời sở hữu chúng đối
với ngời phát hành, mà chúng chỉ xác nhận quyền mua cổ phiếu thờng đối với
công ty phát hành(trờng hợp chứng khế và chứng quyền) hoặc xác định quyền
và nghĩa vụ giữa hai bên giao dịch hợp đồng(trờng hợp với hợp đồng quyền
chọn và hợp đồng tơng lai).
Sau đây chúng ta sẽ đi tim hiểu lần lợt từng loại chứng khoán này:
Chứng khế (warrant): thờng đợc phát hành cùng đợt với phát hành
trái phiếu hay cổ phiếu u đãi, nhằm làm cho việc chào bán trái phiếu hoặc cổ
phiếu đợc hấp dẫn hơn. Nhng chứng khế cũng đợc phát hành riêng để huy động
thêm vốn phát triển sản xuất. Đơn vị phát hành cam kết sẽ bán cổ phiếu thờng
cho ngời mua chứng khế trong đợt phát hành mới để tăng vốn trong tơng lai
thông thờng là sau thời gian khá dài 5, 10 hay 20 năm, với giá cao hơn hiện tại
của cổ phiếu đó đang đợc giao dịch tại thị trờng chứng khoán. Ngời mua hy
vọng tại thời điểm quy định trong tơng lai, họ sẽ mua đợc cổ phiếu thờng với
giá rẻ hơn giá thị trờng tại thời điểm đó.
Ví dụ : công ty A có cổ phiếu đang lu hành với giá 40.000đ/cổ phiếu.
Một chứng khế do công ty A phát hành sẽ bảo đảm cho ngời giữ nó đợc mua cổ
11
Một số giải pháp phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam
phiếu của công ty A vào bất kỳ thời điểm nào cho đến ngày 31/12/2004 chẳng
hạn với giá 60.000 đ/cổ phiếu, nếu công ty là doanh nghiệp rất có triển vọng và
ngời ta dự đoán đến năm 2003, giá cổ phiếu thờng công ty A sẽ vợt trên
60.000đ/cổ phiếu thì chứng khế này sẽ rất hấp dẫn, ngời nắm quyền giữ nó đợc
lời số tiền chênh lệch giữa giá mua cổ phiếu thờng 60.000 đ với giá thị trờng
củanó tại thời điểm đó.
Chứng quyền: loại chứng khoán này chỉ phát hành cho những cổ
đông hiện hữu của công ty. Ngời không phải là cổ đông của công ty thì không
đợc mua. Giấy bảo đảm quyền mua cổ phiếu thông thờng phát hành cùng với
đợt phát hành cổ phiếu thờng gần nhất, mục tiêu cơ bản là huy động vốn của
nội bộ của đông và bảo vệ đợc quyền lợi cho cổ đông hiện hữu. đơn vị phát
hành hứa với ngời mua giấy bảo đảm quyền mua cổ phiếu là sẽ bán cho họ cổ
phiếu thờng tỷ lệ số cổ phiếu mà họ đang nắm trong đợt phát hành tăng vốn gần
nhất theo giá xác định thấp hơn giá thị trờng hiện tại của cổ phiếu cùng loại
đang lu hành.
Ví dụ: một công ty có 100.000 cổ phiếu có giá thị trờng hiện tại là
40.000 đ/cổ phiếu , nay muốn phát hành thêm 10.000 cổ phiếu mới. Khi đó để
đảm bảo tỷ lệ sở hữu cổ phần phần của các cổ đông hiện tại, công ty quy định tỷ
lệ chuyển đổi là 1/10, tức là cổ đông xứ có 10 cổ phiếu cũ thì đợc quyền mua 1
cổ phiếu mới theo giá thấp hơn giá thị trờng (giả sử là 35.000đ /cổ phiếu ). Sau
khi phát hành quyền mua cổ phiếu xong, thông thờng giá thị trờng của cổ phiếu
đó sẽ giảm ( không còn là 40.000đ/cổ phiếu na). Và nh vậy, một quyền mua cổ
phiếu sẽ có giá trong khoảng chênh lệch từ 35.000 đ đến giá cổ phiếu sau khi đã
giảm.
Hợp đồng quyền chọn(Option): ngời mua có quyền lựa chọn và thực
hiện quyền đó bằng cách trả cho ngời bán một khoản tiền đặt cợc. Đổi lại ngời
bán phải gánh chịu mọi sự rủi ro do biến động giá của thị trờng gây ra. Ngời
mua chỉ chịu rủi ro trong giới hạn đặt cợc.
Có hai loại quyền chọn:
Quyền chọn mua chứng khoán: ngời mua hợp đồng quyền chọn mua
là ngời theo quan điểm giá lên. Hợp đồng này cho anh ta quyền mua chứng
khoán tại mức giá thoả thuận với ngời bán quyền mua khi thực hiện giao dịch,
đổi lại, ngời mua phải trả cho ngời bán một số tiền nhất định. Nếu ngời mua
12
Một số giải pháp phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam
nhận định đúng, giá cổ phiếu tăng cao hơn mức giá đã thoả thuận trớc khi
quyền lựa chọn hết hạn. Anh ta có quyền thực hiện quyền mua của mình và
mua chứng khoán từ ngời bán quyền mua với mức giá đã xác định trong hợp
đồng.
Ngợc lại, ngời bán quyền mua chứng khoán cho rằng giá chứng khoán sẽ
không tăng lên và anh ta sẽ đợc lãi một số tiền bán quyền mua này khi hộp
đồng hết hạn. Nếu giá chứng khoán vẫn ở mức đó hoặc hạ thấp hơn thì anh ta sẽ
thu đợc số tiền bán quyền. Nếu ngời mua quyền dùng để mua chứng khoán , ng-
ời bán phải bán cho anh ta với giá đã đa ra. Nếu ngời bán không có cổ phiếu
trong tay để giao cho ngời mua, anh ta phải bán khống cổ phiếu với mức giá đó
Ví dụ: hợp đồng quyền lựa chọn mua 100 cổ phiếu công ty A tạo cho ng-
ời mua quyền lựa chọnmua những cổ phiếu trên tạo mức gái 100 USD/CP tại
bất ký thời gian nào trong vòng 3 tháng tới. Để đợc quyền đó , ngời mua phải
trả cho ngời bán 2 USD/CP , hoặc 200 USD cho 100 CP. Lu ý vào thời điểm này
giá cổ phiếu của công ty A chỉ là 95 USD/CP . Nếu giá cổ phiếu công ty A tăng
lên 120 USD/CP trong vòng 2 tháng thì ngời mua quyền lựa chọn có thể thực
hiện quyền mua của mình để mua 100 cổ phiếu tại mức giá 100 USD/CP và sau
đó có thể bán các cổ phiếu vừa nêu trên tại mức giá 120 USD/CP. Khoản chênh
lệch giữa 2 mức giá là phần lợi nhuận mà anh ta đã kiếm đợc ( trừ đi 2 USD tiền
mua quyền / 1 cổ phiếu ).
Quyền chọn bán chứng khoán: ngợc với quyền chọn mua, ngời mua
quyền chọn bán đứng trên quan điểm giá xuống. Anh ta mua quyền này để bán
chứng khoán tại một giá nhất định trong thời gian trớc khi quyền này hết hạn.
Ngời mua quyền bán chứng khoán hy vọng rằng giá chứng khoán sẽ hạ xuống
thấp hơn mức giá trong hợp đồng, và anh ta có thể mua chứng khoán trên thị tr-
ờng với giá thấp và bán tại mức giá quy định trong hợp đồng.
Ngời bán quyền bán có quyền nhận trớc số tiền bán quyền, anh ta hy
vọng rằng giá chứng khoán sẽ không xuống và anh ta thu đợc số tiền bán quyền
nhận lúc ban đầu.
Ví dụ: giá 1 cổ phiếu A hiện thời là 105 USD , một ngời đầu t dự đoán
giá cổ phiếu này trong thời gian tới sẽ giảm. Ngời này có thể mua quyền bán
100 cổ phiếu A trong vòng 3 thánh tới tại mức giá 100 USD/ CP và phải trả một
khoản là 2 USD/CP. Nếu trong thời gian tới cổ phiếu A giảm xuống 80
13
Một số giải pháp phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam
USD/CP thì ngời mua quyền bán có thể thực hiện quyền của mình bán 100 cổ
phiếu A tại mức giá 100 USD/CP. Trớc tiên ngời bán quyền sẽ mua 100 cổ
phiếu A tại mức giá 80 USD/CP và sau đó bán cho ngời bán quyền bán 100 cổ
phiếu đó tại mức giá 100 USD/CP và ngời mua quyền bán kiếm đợc khoản lời là
18 USD/CP.
Hợp đồng tơng lai: là thoả thuận mua hoặc bán một loại hàng hóa hay
một công cụ tài chính với một mức giá xác định tại thời điểm mua bán và giao
hàng vào một ngày nhất định trong tơng lai. Trớc kia, loại hợp đồng này chủ
yếu trong giao dịch hàng hóa , đến nay các hợp đồng chứng khoán tơng lai đã
đợc tiêu chuẩn hoá theo lô và đa vào sử dụng rộng rãi tại nhiều cơ sở giao dịch.
Đối tợng mua báncủa các hợp đồng tơng lai thờng là một rổ chứng khoán.
Đặc điểm của hợp đông tơng lai là thứ nhất, nó chắc chắn đợc thực hiện
tại một thời điểm trong tơng lai. Thứ hai, giá cả củ hàng hóa đợc xác định tại
thời điểm hiện tại. Thứ ba, trách nhiệm và quyền hạn vê hợp đồng thuộc về cả
hai bên, vì vậy, hai bên không phải trả cho nhau bất kỳ một khoản phí nào. Cuối
cùng, sau khi hợp đồng ký kết, hợp đồng trở thành hàng hóa, vận động tách
khỏi hàng hóa làm đối tợng của hợp đồng. Giá cả của loại hàng hóa này vận
động theo quy luật cung cầu trên thị trờng.
Ví dụ: tại thời điểm hiện tại, ông A ký một hợp đồng bán 100 CP REE
cho ông B với mức giá thoả thuận ngay tại thời điểm ký kết hợp đồng là 20.000
VNĐ/CP và giao hàng sau thời điểm ký kết hợp đồng là 3 tháng. Trong thời hạn
hợp đồng còn hiệu lực ông A có thể bán cho ông C hợp đồng với giá p, trong tr-
ờng hợp này ông C phải trả cho ông A một khoản tiền là p nhng bù lại ông C có
quyên bán cho ông B 100 CP với mức giá và thời điểm và thời điểm giao hàng
trong hợp đồng. Còn nếu ông B bán ông D hợp đồng với mức giá m thì ông D
có quyền mua lại 100 CP của ông A với mức giá và thời điểm và thời điểm giao
hàng trong hợp đồng. ông C và ông D đều có quyền bán lại hợp dồng, nh vậy
hợp đồng sẽ trở thành hàng hóa , vận động độc lập với đối tợng hợp đồng là cổ
phiếu.
III. cơ cấu, mục tiêu và các nguyên tắc hoạt động của thị tr-
ờng chứng khoán
1. Cơ cấu thị trờng chứng khoán.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét