Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong công ty cp tư vấn công nghệ xây dựng và thiết bị nhà việt

nghiệp đã thực hiện nhằm mục đích sản xuất ra khối lợng sản phẩm nhiều nhất
với mức chi phí thấp nhất.
Giá thành sản phẩm xây lắp gồm 4 khoản mục sau:
- Khoản mục chi phí vật liệu trực tiếp.
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp.
- Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công.
- Khoản mục chi phí chung.
1.1.2.3. Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.2.3. Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giá thành và chi phí là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất. Chi phí
sản xuất phản ánh hao phí sản xuất còn giá thành phản ánh kết quả của quá
trình sản xuất. Bản chất của giá thành là sự chuyển dịch giá trị của những yếu tố
chi phí vào sản phẩm, công việc nhất định đã hoàn thành.
Giá thành và chi phí sản xuất đều bao gồm các hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất sản
phẩm.
Tổng giá thành
sản phẩm
=
CPSX dở
dang đầu kỳ
+
CPSX phát
sinh trong kỳ
-
CPSX dở
dang cuối kỳ
Nh vậy, nếu chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một
thời kỳ nhất định thì giá thành sản phẩm lại là tổng hợp những chi phí gắn liền
với việc sản xuất sản phẩm, khối lợng công việc hoàn thành nhất định. Giá
thành sản phẩm không bao gồm những chi phí cho khối lợng sản phẩm dở dang
cuối kỳ, những chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất và những chi
phí chi ra nhng chờ phân bổ kỳ sau. Nhng chi phí sản xuất lại bao gồm những
chi phí sản xuất kỳ trớc chuyển sang, những chi phí trích trớc vào giá thành nh-
ng thực tế cha phát sinh và những chi phí kỳ trớc chuyển sang để chờ phân bổ
cho kỳ này.Tuy nhiên có nhiều trờng hợp giá thành sản phẩm cũng chính là chi
phí sản xuất nh trong các doanh nghiệp kỳ hạch toán phù hợp với chu kỳ sản
xuất, trong sản xuất không có sản phẩm dở đầu kỳ cuối kỳ không hạch toán chi

5
phí trích trớc và chi phí chờ phân bổ.
1.1.2.4. ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
1.1.2.4.1. ý nghĩa của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh một cách tổng
quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Là cơ sở để so
sánh trình độ quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp cùng loại.
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác
làm cơ sở để xác định giá bán sản phẩm một cách chính xác, để phân tích tình
hình quản lý, tình hình sản xuất tìm biện pháp phấn đấu hạ giá thành sản phẩm,
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp tạo điều kiện thắng thế trong cạnh tranh.
1.1.2.4 2. Nhiệm vụ cuả kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Phản ánh chính xác chi phí phát sinh.
- Xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí, đối tợng tính giá xác định
chính xác số lợng mặt hàng để tính toán và phân bổ chi phí
- Giám sát chặt chẽ các dự toán chi phí
- Lựa chọn phơng pháp tính giá phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp
- Tính giá thành chính xác cho từng loại sản phẩm, đơn vị sản phẩm.
1.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp.
1.2.1. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1.1. Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây
lắp.
Xác định đối tợng tập hợp chi phí là căn cứ để kế toán tính giá thành sản
phẩm. Kế toán phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, yêu cầu
quản lý để xác định đối tợng tập hợp chi phí một cách thích hợp. Trong kinh

6
doanh xây lắp đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là các công trinh, hạng
mục công trình xây lắp, các giai đoạn quy ớc của hạng mục công trình xây lắp,
các giai đoạn quy ớc của hạng mục công tình có giá tri dự toán riêng hay nhóm
công trình, các đơn vị thi công (xí nghiệp, đội thi công xây lắp).
Chi phí trong giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp bao gồm các chi phí đợc
phân loại theo mục đích, công dụng: Đó là chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.
1.2.1.2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí vật liệu
chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp nh gạch, xi
măng, sắt thép, cát sỏi, xăng dầu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong sản
xuất xây lắp không bao gồm giá trị vật liệu xuất dùng cho sử dụng máy thi
công, giá trị vật liệu không dùng hết nhập lại kho và giá trị thiết bị lắp đặt do
chủ đầu t cung cấp.
- Qui định: trong hạch toán chi phí vật liệu tực tiếp, kế toán phải tuân thủ
theo những qui định sau:
+ Vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp
cho hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc có liên quan, theo số l-
ợng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế đã xuất kho.
+ Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm
kê số vật liệu cha sử dụng hết ở công trờng, bộ phận sản xuất để tính chi phí vật
liệu thực tế sử dụng cho công trình, đồng thời phải hạch toán đúng đắn số phế
liệu thu hồi (nếu có) theo từng đối tợng công trình.
+ Trong điều kiện vật liệu sử dụng cho việc xây dựng nhiều hạng mục
công trình thì kế toán áp dụng phơng pháp phân bổ để tính chi phí vật liệu trực
tiếp cho từng đối tợng hạng mục công trình theo tiêu thức hợp lý: Theo định
mức tiêu hao, chi phí vật liệu trực tiếp theo dự toán
+ Kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống định mức tiêu hao vật liệu áp

7
dụng trong xây dựng cơ bản và phải tác động tích cực để không ngừng hoàn
thiện hệ thống định mức đó.
- Phơng pháp kế toán:
+ Tài khoản sử dụng: Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán
sử dụng tài khoản 621. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công
trình, từng khối lợng xây lắp, các giai đoạn quy ớc đạt điểm dừng kỹ thuật có dự
toán riêng.
+ Phơng pháp hạch toán.
Đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 111,112,141,331 TK 621 TK 154
(2)



(3)
Chú thích sơ đồ:

8
(4)
TK 133
TK152
(1)
(1): Xuất nguyên vật liệu dùng cho xây lắp
(2): NVL mua ngoài đa trực tiếp vào sản xuất
(3): NVL không dùng hết nhập lại kho
(4): Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
1.2.1.3. Chi phí nhân công trực tiếp.
- Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản thù lao lao động phải
trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ thi công
(kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật t trong phạm vi mặt bằng xây lắp,
công nhân chuẩn bị thi công và thu dọn hiện trờng). Chi phí nhân công trực tiếp
không bao gồm các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT tính theo tiền lơng công
nhân trực tiếp sản xuất.
- Quy định:
+ Tiền lơng, tiền công phảI trả cho công nhân liên quan đến công trình,
hạng mục công trình nào thì hạch toán trực cho công trình, hạng mục công trình
đó trên cơ sở các chứng từ gốcvề lao động và tiền lơng. Trong điều kiện sản
xuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp chi phí nhân công cho từng công
trình, hạng mục công trình thì kế toán phải phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
cho các đối tợng theo tiền lơng định mức hay gia công định mức.
+ Các khoản trích theo tiền lơng của công nhân xây lắp (bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) đợc tính vào chi phí sản xuất chung của hoạt
động xây lắp.
- Tài khoản sử dụng: Toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp đợc phản ánh
vào TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp . Tài khoản 622 đợc mở chi tiết theo
từng công trình và có kết cấu nh sau:
- Phơng pháp kế toán: Đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp

9
TK 3341 TK 622
TK 154
Chú thích sơ đồ:
(1): Tiền lơng phải trả công nhân xây lắp của donh nghiệp
(2): Tiền lơng phải trả lao động thuê ngoài
(3) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
1.2.1.4. Chi phí sử dụng máy thi công:
- Nội dung: Chi phí máy thi công là những khoản chi phí về sử dụng xe,
máy phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phơng thức thi
công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy. Trờng hợp doanh nghiệp
thực hiện xây lắp hoàn toàn bằng máy thì không sử dụng TK 623. Không hạch
toán vào TK 623 khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo lơng của công nhân sử
dụng máy thi công. Chi phí sử dụng máy thi công đợc chia làm hai loại: Chi phí
thờng xuyên và chi phí tạm thời.
+ Chi phí thờng xuyên: Là những chi phí phát sinh trong quy trình sử
dụng máy thi công, đợc tính thẳng vào giá của ca máy nh: tiền lơng của công
nhân trực tiếp điều khiển hay phục vụ xe máy, chi phí về nhiên liệu, động lực,
vật liệu dùng cho xe máy thi công, tiền thuê xe máy thi công
+ Chi phí tạm thời: Là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử
dụng máy thi công nh: chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công khi
di chuyển từ công trình này đến công trình khác, chi phí về xây dựng, tháo dỡ
những công trình tạm thời loại nhỏ nh lều lán Phục vụ cho sử dụng máy thi

10
TK 3342,111,141
(1)
(2)
(3)
công. Những chi phí này có thể phân bổ dần hoặc trích trớc theo kế hoạchncho
nhiều kỳ.
- Quy định:
+ Hạch toán chí phí sử dụng máy thi công phải phù hợp với hình thức quản
lý sử dụng máy thi công của doanh nghiệp thông thờng có 2 hình thức quản lý,
sử dụng máy thi công: Tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện
các khối lợng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp
xây lắp.
Nếu doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt mà
giao máy thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây
lắp sử dụng thì chi phí sử dụng máy phát sinh đợc hạch toán vào TK 623- Chi
phí sử dụng máy thi công.
Nếu doanh nghiệp xây lắp tổ chức đội máy thi công riêng thì tùy thuộc vào đội
máy có tổ chức kế toán riêng hay không mà chi phí sử dụng máy thi công đợc
hạch toán phù hợp.
+ Tình toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tợng sử
dụng (công trình, hạng mục công trình) phải dựa trên cơ sở giá thành một ca/
máy hoặc đơn vị khối lợng công việc thi công bằng máy hoàn thành.
- Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí máy thi công kế toán sử dụng
TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công.
TK 623 không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết thành 6 TK cấp 2
- Phơng pháp kế toán:
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng
máy thi công.
Trờng hợp máy thi công thuê ngoài:
Đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.

11
TK 623 (6237) TK 154
Chú thích sơ đồ:
(1): Giá mua máy thi công
(2): Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
Trờng hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng hoặc có tổ chức đội
máy thi công nhng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy .
Toàn bộ chi phí sử máy sẽ đợc tập hợp riêng vào TK 623, cuối kỳ tiến
hành kết chuyển và phân bổ theo từng đối tợng.
Phơng pháp hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau
Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công.

12
TK111,112,331
TK 133
(1)
(2)
TK 152,153,111,112
TK 334,111
TK 214
TK 141
TK 111,112,331
TK 623
TK 154
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
TK 133

Chú thích sơ đồ:
(1): Tập hợp chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi công
(2): Tiền lơng công nhân sử dụng máy thi công
(3): Khấu hao máy thi công
(4): Chi phí máy thi công khối lợng quyết toán tạm ứng
(5): Chi phí dịch vụ, chi khác bắng tiền cho máy thi công
(6): Kết chyển chi phí sử dụng máy thi công
Trờng hợp công ty có tổ chức đội máy thi công riêng và có phân cấp hạch
toán cho đội máy.
Toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đến đội máy thi công đợc tập hợp riêng
trên các tài khoản 621, 622, 627 (Chi tiết đội máy thi công). Cuối kỳ tập hợp chi
phí vào TK 154 (1541) để tính giá thành ca máy cung cấp cho từng công trình.
Việc hạch toán đợc đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công
(Trờng hợp bán lao vụ lẫn nhau)
Chú thích sơ đồ:
(1): Giá trị đội thi công phục vụ từng công trình
(2): Giá trị phục vụ lẫn nhau

13
TK 154
TK 3331
TK 512 TK 623
(1) (2)
TK 133
VAT
TK 632
1.2.1.5. Chi phí sản xuất chung.
- Nội dung: chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều
khoản chi phí khác nhau thờng có mối quan hệ gián tiếp với các đối tợng xây
lắp nh: Tiền lơng nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ đợc tính theo ti lệ quy định trên tiền lơng của công nhân trực tiếp xây
lắp. công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế
của doanh nghiệp), khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và những chi
phí khác có liên quan đến hoạt động xây lắp.
- Quy định:
+ Phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình, hạng
mục công trình đồng thời phải chi tiết theo các điều khoản quy định.
+ Thờng xuyên kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất
chung.
+ Khi thực hiện khoán chi phí sản xuất chung cho các đội xây dựng thì
phảI quản lý tốt chi phí đã giao khoán, từ chối không thanh toán cho các đội
nhận khoán số chi phí sản xuất chung ngoài dự toán, bất hợp lý.
+ Trờng hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhièu đối tợng xây
lắp khác nhau, kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các
đối tợng liên quan theo tiêu thức hợp lý nh: Chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi
phí sản xuất chung theo dự toán,
- Tài khoản sử dụng: Chi phí sản xuất chung đợc theo dõi trên TK 627.
TK 627 không có số d cuối kỳ và có 6 TK cấp 2
- Phơng pháp kế toán:
Đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét