Thứ Tư, 5 tháng 3, 2014

chuyên đề thực tập tại công ty TNHH Nông Việt

Báo cáo thực tập tổng hợp
Phần I. Khái quát về công ty TNHH Nông Việt
1. Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Nông Việt
1.1. Tổng quan về công ty TNHH Nông Việt
Tên công ty viết bằng tiếng
Việt Nam
CÔNG TY TNHH NÔNG VIỆT
Tên công ty viết bằng tiếng
Anh
AGRICULTURE VIET COMPANY
LIMITED
Tên công ty viết tắt Agriviet Co.,Ltd.
Địa chỉ trụ sở chính Số 3, 53/20 Vũ Xuân Thiều, Sài Đồng, Long
Biên, Hà Nội, Việt Nam.
Văn phòng giao dịch 197 Vũ Xuân Thiều, Sài Đồng, Long Biên, Hà
Nội, Việt Nam.
Tel (84) 4.3875 9216
Fax (84) 4.3875 9217
Website http://agriviet.com.vn
1.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Nông Việt
Công ty TNHH Nông Việt được hình thành trên nhu cầu sử dụng phân
bón cao cấp của khách hàng, bà con nông dân và các xí nghiệp vườn hoa cây
cảnh trên toàn miền Bắc. Công ty hình thành nhằm cung cấp phân bón cao
cấp, giống cây trồng, thuốc điều hoà sinh trưởng cây trồng nhập khẩu trực tiếp
từ Châu Âu tới toàn dân, trên đồng ruộng, chăm sóc cây cảnh, các khu vực
khách sạn, Resort, Tạo ra hình ảnh màu xanh của thiên nhiên.
Công ty TNHH Nông Việt được ra đời trên xu thế này. Được thành lập
từ năm 2004, đến nay công ty đã bước đầu đi vào ổn định sản xuất kinh
doanh, với vùng thị trường rộng trải đều khắp các tỉnh miền Bắc, đặc biệt việc
phát triển của công ty đã giúp cho người dân được tiếp xúc với loại phân bón
và các kỹ thuật chăm sóc cây trồng tốt đạt hiệu quả năng suất cao.
Nguyễn Thị Thủy 5 ` QTKD Thương Mại 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp
Đến nay công ty đã có trên 15 nhân viên, bao gồm giám đốc thư ký,
quản lý nhân sự. Đặc thù của công ty phát triển về ngành kinh doanh nhưng
có yêu cầu cao về kỹ thuật trồng trọt, chính vì vậy công ty đã dẫn đầu về nhân
sự có kỹ thuật cao, là các kỹ sư nông nghiệp, các cử nhân kinh tế của trường
Đại Học Nông Nghiệp I - Hà Nội và các trường đại học kinh tế khác trên toàn
quốc.
2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Nông Việt
2.1. Chức năng
2.1.1.Tổ chức các quá trình nghiệp vụ, kỹ thuật kinh doanh thương mại bao
gồm:
- Tổ chức nghiên cứu thị trường, khai thác thị trường và phân vùng, mở
rộng kênh phân phối.
- Tổ chức khai thác các mặt hàng phân bón chất lượng cao, nhập hàng và
đóng gói sản phẩm theo quy trình kỹ thuật mà công ty đã được cấp phép.
- Tổ chức mua sắm các yếu tố sản xuất từ nhà cung cấp, dự trữ bảo quản
hàng hóa, và tiêu thụ sản phẩm cho khách hàng.
- Tổ chức tuyên truyền giới thiệu hàng hóa, trực tiếp đến các đại lý và
người tiêu dùng, để giúp người tiêu dùng hiểu rõ cách thức tiêu dùng sản
phẩm.
- Tổ chức bán hàng và phục vụ khách hàng nhanh gọn, chu đáo.
- Tổ chức đào tạo giám sát nhân viên kinh doanh.
2.1.2.Quản lý mọi mặt của doanh nghiệp.
- Quản lý kế hoạch lưu chuyển hàng hóa, kinh doanh xuất nhập khẩu
hàng hóa.
- Quản lý về việc sử dụng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
- Quản lý sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Thủy 6 ` QTKD Thương Mại 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Quản lý về kế toán các nghiệp vụ kinh doanh.
2.2. Nhiệm vụ
2.2.1.Thực hiện mục đích thành lập doanh nghiệp
- Kinh doanh theo đúng ngành nghề, theo mặt hàng đã đăng ký trong
giấy phép kinh doanh.
2.2.2.Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Phục vụ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, đồng thời kinh doanh có lãi.
- Đóng góp đầy đủ thuế, các nghĩa vụ tài chính cho ngân sách Nhà nước.
2.2.3.Tổ chức quản lý tốt lao động trong Doanh nghiệp.
- Đào tạo các kỹ năng cho nhân viên kinh doanh
- Đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động theo quy định của pháp
luật
3. Bộ máy quản lý của công ty TNHH Nông Việt
3.1. Tổ chức bộ máy của công ty TNHH Nông Việt
3.1.1. Mô hình
Hình 1. Tổ chức bộ máy của công ty TNHH Nông Việt
3.1.2. Nhiệm vụ của các bộ phận
 Giám đốc
Giám đốc có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ được quy định tại khoản 2
điều 55 Luật doanh nghiệp 2005.
Nguyễn Thị Thủy 7 ` QTKD Thương Mại 47A
Giám Đốc
Phòng
Vật Tư
Phòng
Tiêu thụ
Phòng kinh
doanh và tài
chính
Báo cáo thực tập tổng hợp
Điều 55. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
1. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty là người điều hành hoạt động
kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành
viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.
2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
a) Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên;
b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của
công ty;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;
đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ
các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Hội đồng thành viên;
g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;
h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;
i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
k) Tuyển dụng lao động;
l) Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng
lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với công ty theo quyết định
của Hội đồng thành viên.
 Phòng tiêu thụ
- Nghiên cứu và tổng hợp kịp thời các đơn sản xuất và cung ứng các sản
phẩm trong kỳ kế hoạch.
- Kiểm tra các đơn hàng
- Lập kế hoạch bán hàng
- Xây dựng kế hoạch tiêu thụ hàng tháng và triển khai thực hiện kế hoạch
Nguyễn Thị Thủy 8 ` QTKD Thương Mại 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Tham gia công việc quảng cáo tiếp thị sản phẩm cho doanh nghiệp
 Phòng vật tư
- Xác định nhu cầu vật tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh và lập kế
hoạch mua sắm vật tư hàng năm, quý, tháng.
- Tổ chức tiếp nhận vật tư về số lượng và về chất lượng và thực hiện bảo
quản tốt vật tư
- Tổ chức đảm bảo vật tư theo hạn mức
- Thực hiện hạch toán vật tư và báo cáo tình hình bảo đảm vật tư của
doanh nghiệp
3.2. Mô hình tổ chức bộ máy tiêu thụ theo thị trường
3.2.1. Mô hình
Hình 2. Mô hình tổ chức bộ máy tiêu thụ theo thị trường
Theo mô hình này, mỗi bộ phận trong phòng tiêu thụ của công ty
TNHH Nông Việt sẽ chịu trách nhiệm về việc tổ chức tiêu thụ trên một khu
vực địa lý nhất định. Ví dụ như một bộ phận sẽ phụ trách các huyện tỉnh Hải
Dương một bộ phận sẽ phụ trách các huyện thị tỉnh Hưng Yên.
Nguyễn Thị Thủy 9 ` QTKD Thương Mại 47A
Phòng tiêu thụ
Khu vực thị
trường A
Khu vực thị
trường B
Khu vực thị
trường C
Khu vực thị
trường B3
Khu vực thị
trường B2
Khu vực thị
trường B1
Báo cáo thực tập tổng hợp
3.2.2. Nhiệm vụ
Phòng tiêu thụ có nhiệm vụ kết hợp vơi các văn phòng chức năng khác
để tổ chức tiêu thụ các sản phẩm mà công ty đang kinh doanh, trên một khu
vực địa lý nhất định
3.3. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý vật tư theo quy trình
3.3.1. Mô hình
Hình 3. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý vật tư theo quy trình
Theo hình thức này, các bộ phận của phòng vật tư công ty TNHH Nông
Việt được tổ chức theo trình tự của quá trình tổ chức mua sắm và quản lý vật
tư. Mỗi bộ phận trong cơ cấu này chỉ thực hiện một số công việc liên quan
đến quá trình mua sắm và quản lý vật tư.
3.3.2. Nhiệm vụ
Phòng vật tư có nhiệm vụ bảo đảm sự đồng bộ, kịp thời, đầy đủ hàng
hóa dịch vụ cho quá trình kinh doanh. Mỗi bộ phận trong cơ cấu tổ chức này
chỉ thực hiện một số công việc liên quan đến quá trình mua sắm quản lý vật
tư.
Nguyễn Thị Thủy 10 ` QTKD Thương Mại 47A
Dự báo nhu
cầu và kế
hoạch
Phòng
Vật Tư
Mua sắm
Quản lý vật
tư nội bộ
Kho Vận
Báo cáo thực tập tổng hợp
Phần II. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Nông Việt
1. Môi trường kinh doanh vĩ mô
1.1.Yếu tố chính trị và pháp luật
- Về chính trị và đường lối ngoại giao ổn định
- Các chính sách của chính phủ về nông nghiệp rất được đáng chú ý như
nhiều chính sách hỗ trợ hình thành vùng chuyên canh rau, quả, chè an toàn,
hướng đến mục tiêu xuất khẩu, chính sách đầu tư hạ tầng nông nghiệp - nông
thôn phục vụ chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa
bàn các tỉnh thành phố, Nghị quyết 26 NQ/TƯ về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn thời kỳ 2009-2020; coi nông nghiệp, nông dân và nông thôn là một
trong những nội dung luôn được quan tâm sự đặc biệt trong chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước, Chính sách bình ổn giá phân bón, doanh
nghiệp nhập khẩu phân bón sẽ được tạo thuận lợi về hạn mức cho vay.
1.2. Các yếu tố kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước những năm gần đây liên tục
tăng cao, ổn định, năm sau cao hơn năm trước.
- Năm 2008 lạm phát tăng cao, lãi suất ngân hàng tăng cao trong năm
này
- Do việc gia nhập WTO nên có nhiều các doanh nghiệp nước ngoài tập
trung vào, và hàng hóa nhập khẩu nhiều tạo nên một thị trường cạnh tranh
mới
- Nền kinh tế quốc dân đang ở giai đoạn suy thoái, lạm phát, thất nghiệp
gia tăng, sức mua giảm, các doanh nghiệp nhỏ đang rơi vào nguy cơ phá sản,
các nhà máy sa thải bớt công nhân, các doanh nghiệp kinh doanh giữ vốn cầm
chừng, giá cả lên xuống khó dự đoán.
1.3. Yếu tố kỹ thuật – công nghệ
Nguyễn Thị Thủy 11 ` QTKD Thương Mại 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Công nghệ kỹ thuật ngày càng hiện đại, thông tin nhanh chóng, kịp
thời. Trình độ chuyên canh nông nghiệp ngày càng nâng cao, với các kỹ thuật
tiên tiến nhập khẩu từ các nước trên thế giới. Chiến lược phát triển khoa học
công nghệ đang là quốc sách hàng đầu.
- Mức đầu tư KH&CN cho nông nghiệp mỗi năm tăng từ 10-15%.
1.4. Điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng và các yếu tố về văn hóa xã hội
Cơ sở hạ tầng của nước ta ngày càng phát triển, phương tiện đi lại
thuận tiện. Điều kiện tự nhiên đất đai phù hợp với chuyên canh nông nghiệp,
tuy nhiên thời tiết diễn biến khó lường, thiên tai hạn hán, do tình hình dự báo
thời tiết kém không đáp ứng hết được nhu cầu thông tin cho những nhà
chuyên doanh nông sản trên cả nước.
Yếu tố văn hóa xã hội, tập quán du canh du cư vẫn còn tồn tại, một số
nơi thông tin khuyến nông còn kém hiệu quả. Tuy nhiên một số địa phương
trên toàn quốc đã có những kiến thức nhất định về sản xuất nông nghiệp phù
hợp với thị trường mở cửa hiện nay.
2. Môi trường tác nghiệp của doanh nghiệp
2.1. Khách hàng
- Khách hàng trực tiếp: Hệ thống các đại lý đang kinh doanh các sản
phẩm vật tư nông nghiệp trên địa bàn các tỉnh, huyên, xã
- Khách hàng gián tiếp: Thông qua các kênh khuyến nông, hội nông dân,
hội làm vườn, câu lạc bộ trang trại, để khuyến cáo và tác động đến sự hiểu
biết, quyết định mua hàng của nông dân
2.2. Đối thủ cạnh tranh
2.2.1.Thông tin về đối thủ cạnh tranh
Nguyễn Thị Thủy 12 ` QTKD Thương Mại 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp
Hiện nay trên thị trường có các nhà sản xuất và kinh doanh phân bón lớn
như: Lâm Thao, Bình Điền, Việt Nhật, Baconco, Văn Điển, Hagrochem, Tân
Quy, Behn Meyer…
2.2.2.Phân loại đối thủ cạnh tranh
- Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Các công ty sản xuất và kinh doanh phân
bón trong nước và các công ty nhập khẩu phân bón từ nước ngoài ( Công ty
phân bón Lâm Thao, Baconco, Việt Nhật, Bình Điền, Đạt Nông…)
- Đối thủ cạnh tranh gián tiếp: Các nhà máy chế biến nông sản cho ra
các chất phụ phẩm làm phân bón Vedan, Ajinomoto, các trang trại chăn nuôi
thải ra phân gia súc, gia cầm.
2.2.3.Mức độ cạnh tranh trên thị trường
Hiện nay, do chiến lược của Agriviet là tập trung vào các dòng sản
phẩm phân bón gốc, bón lá, phân vi lượng và thuốc điều hoà sinh trưởng chất
lượng cao phục vụ cho nhóm cây trồng có giá trị kinh tế cao nên mức độ
cạnh tranh gần như là thấp và nằm trong tầm kiểm soát của Công ty.
Hiện nay ngành phân bón của chúng ta đang gặp những bất lợi do nền
kinh tế khủng hoảng, giá phân bón tăng cao, người nông dân không xuất khẩu
được nông sản. Mặt khác nền kinh tế thị trường, do Việt Nam gia nhập WTO
nên có nhiều các sản phẩm phân bón cao cấp được nhập về với nhiều chủng
loại khác nhau. Đây chính là những đối thủ cạnh tranh mà công ty TNHH
Nông Việt phải chú ý đến.
Hiện nay trên thị trường có khá nhiều các doanh nghiệp kinh doanh
phân bón cao cấp và thuốc điều hoà sinh trưởng cây trồng, được nhập khẩu từ
các nước Nhật, Mỹ, Đức các nước có nền nông nghiệp phát triển. Phân bón
lá cao cấp HPC-HIPHOS, phân bón lá cao cấp Bình Điền nhãn hiệu Đầu
Trâu, là những đối thủ cạnh tranh lớn của công ty.
2.3. Người cung ứng
Nguyễn Thị Thủy 13 ` QTKD Thương Mại 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp
Công ty TNHH Nông Việt là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh
mặt hàng phân bón nhập khẩu, nên nhà cung ứng chính là các đối tác nước
ngoài đang muốn xây dựng thị trường ở Việt Nam. Xuất xứ của các sản phẩm
mà Agriviet cung cấp tại Châu Âu
Vì phải nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài nên thời gian chu chuyển
hàng hóa lâu và phức tạp phụ thuộc nhiều vào nhà cung ứng, nhà cung cấp
trung gian. Nhà cung ứng lớn nhất, nhà cung ứng trực tiếp là Công ty Sicofert
của Belgium/Bỉ
2.4. Trung gian thương mại
2.4.1. Nhà cung cấp trung gian
Công ty Greendelta là đơn vị đăng ký và nhập nhập khẩu các sản phẩn
từ nhà cung cấp Sicofert. Công ty Agriviet đã nhập hàng một số sản phẩm
thông qua kênh trung gian này.
2.4.2. Người tiêu thụ trung gian
Là doanh nghiệp mới đi vào hoạt động được 4 năm, nhưng các kênh
phân phối, các trung gian thương mại là các đại lý cấp 2, cấp 3 được đào tạo
một cách kỹ lưỡng thông qua các chương trình hội thảo, và sự hướng dẫn tận
tình của đội ngũ nhân viên kinh doanh, đã giúp cho công ty mở rộng thị
trường, Các nhà buôn trung gian (đại lý) có độ tin cậy cao.
Tuy nhiên hiện nay việc phát triển phân bón cao cấp, cụ thể ở đây là
phân bón qua rễ còn phát triển chưa tốt so với các loại phân bón truyền thống
như lân, đạm, kali. Nên việc các trung gian thương mại, các đại lý vẫn chưa
thực sự quan tâm tới việc phát triển chuyên môn cho loại phân bón cao cấp
mà công ty đang kinh doanh. Trên mặt đó lợi ích mà các đại lý thu được là
phản ứng tốt của người tiêu dùng, và lợi nhuận mà đại lý thu được đã góp
phần phát triển doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Thủy 14 ` QTKD Thương Mại 47A

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét