ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
******
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 50/2002/QĐ-UB
Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2002
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC : BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI
TIẾT KHU ĐÔ THỊ MỚI TẠI XÃ CỔ NHUẾ VÀ XUÂN ĐỈNH - HUYỆN TỪ LIÊM,
HÀ NỘI TỶ LỆ 1/500
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý quy
hoạch đô thị;
Căn cứ quyết định số 49/2002/QĐ-UB ngày 01 tháng 4 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân
Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới tại xã Cổ Nhuế,
Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội - tỷ lệ 1/500.
Xét đề nghị của Kiến trúc sư trưởng Thành phố;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi
tiết Khu đô thị mới tại xã Cổ Nhuế và Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm Hà Nội, tỷ lệ 1/500.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Thành Phố, Kiến trúc
sư trưởng Thành phố, Giám đốc các Sở : Kế hoạch - Đầu tư, Địa chính Nhà đất, Xây
dựng, Giao thông Công chính, Khoa học công nghệ và môi trường; Tổng giám đốc Tổng
công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Từ Liêm, Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân các xã Cổ Nhuế, Xuân Đỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
T/M. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ TỊCH
Hoàng Văn Nghiên
ĐIỀU LỆ
QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ MỚI TẠI XÃ
CỔ NHUẾ VÀ XUÂN ĐỈNH HUYỆN TỪ LIÊM, HÀ NỘI, TỶ LỆ 1/500
(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2002/QĐ-UB, ngày 01 tháng 4 năm 2002 của Uỷ
ban nhân dân Thành phố Hà Nội)
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 : Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng
đồ án quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới tại xã Cổ Nhuế và Xuân Đỉnh huyện Từ Liêm,
Hà Nội - tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt theo quyết định số 49/2002/QĐ-UB ngày 01
tháng 04 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
Điều 2 : Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng tại Khu đô thị
mới tại xã Cổ Nhuế, Xuân Đỉnh còn phải tuân theo các quy định pháp luật khác của Nhà
nước có liên quan.
Điều 3 : Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Uỷ ban nhân dân
Thành phố xem xét, quyết định.
Điều 4 : Kiến trúc sư trưởng Thành phố, Chủ tịch UBND huyện Từ Liêm và chủ đầu tư
chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại khu đô
thị mới Cổ Nhuế - Xuân Đỉnh theo đúng quy hoạch được duyệt và quy định của Pháp
luật.
Chương 2:
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5 : Ranh giới, phạm vi và quy mô lập quy hoạch :
- Khu đô thị mới tại xã Cổ Nhuế và Xuân Đỉnh - huyện Từ Liêm nằm về phía tây Thành
phố, thuộc địa bàn xã Cổ Nhuế và Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm.
+ Phía Nam giáp đường dự kiến quy hoạch.
+ Phía Đông giáp đường vành đai 3 đi cầu Thăng Long, Nội Bài
+ Phía Tây và Tây Nam giáp khu dân cư thôn Viên xã Cổ Nhuế.
+ Phía Bắc giáp đường dự kiến quy hoạch.
- Quy mô :
Tổng diện tích khu đô thị mới : 248916 m2.
- Quy mô dân số (quy hoạch) : 3622 người.
Điều 6 : Khu đô thị mới dược quy hoạch thành các khu chức năng như sau :
- Các khu đất xây dựng công trình công cộng (ký hiệu CC1¸CC4).
- Trường học (ký hiệu : TH).
- Nhà trẻ (ký hiệu: NT).
- Các khu nhà ở cao tầng theo quy hoạch (ký hiệu : OCT1¸OCT5).
- Các khu nhà ở thấp tầng theo quy hoạch (ký hiệu : OTT1, OTT2).
- Các khu nhà ở biệt thự (ký hiệu: BT1¸BT4).
- Các khu cây xanh ( ký hiệu : CX1 ¸ CX3).
- Các bãi đỗ xe (ký hiệu ĐX1¸ ĐX2).
- Các khu đất cây xanh cách ly và xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu
CXHT1¸ CXHT2).
- Đường sắt quốc gia và phạm vi bảo vệ (ký hiệu: ĐS).
- Mương (ký hiệu M1- M4)
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
TỔNG DÂN SỐ : 3622 NGƯỜI
HẠNG MỤC DIỆN TÍCH
(M2)
TỶ LỆ
(%)
CHỈ TIÊU
(M2/NG)
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT 248916 100.0
- ĐẤT ĐƯỜNG THÀNH
PHỐ VÀ KHU VỰC
53577 21.5
- ĐẤT CÂY XANH CÁCH
LY VÀ BÃI ĐỖ XE, Đ.S
38004 15.3
NỘI ĐÔ
- ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA
VÀ HÀNH LANG BẢO VỆ
22565 9.1
- MƯƠNG VÀ PHẠM VI
BẢO VỆ
4995 2.0
- ĐẤT ĐƠN VỊ Ở 129775 52.1 (100) 35.8
+ ĐẤT Ở 77249 (59.5) 21.3
+ ĐẤT NHÀ TRẺ 4843 (3.7) 1.3
+ ĐẤT TRƯỜNG HỌC 7683 (5.9) 2.1
+ ĐẤT CÂY XANH 8738 (6.8) 2.5
+ ĐẤT CÔNG TRÌNH
CÔNG CỘNG
12764 (9.8) 3.5
+ BÃI ĐỖ XE 3714 (2.9) 1.0
+ ĐẤT ĐƯỜNG GIAO
THÔNG
14784 (11.4) 4.1
Điều 7 : Đất cây xanh cách ly, bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật :
Nằm giữa tuyến đường vành đai 3 và tuyến đường sắt quốc gia. Có tổng diệntích 38004
m
2
, gồm 2 khu :
+ Đất cây xanh cách ly, hạ tầng kỹ thuật 1 (CXHT1).
Với diện tích khoảng 15722m
2
.
+ Đất cây xanh cách ly, hạ tầng kỹ thuật 2 (CXHT2).
Với diện tích khoảng 22282 m
2
.
Trên các khu đất này trồng cây xanh cách ly, bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị,
tuyến đường sắt nội đô và bãi đỗ xe công cộng.
Điều 8 : Đất đường sắt quốc gia và hành lang bảo vệ :
Đất đường sắt quốc gia và phạm vi bảo vệ (ĐS) có diện tích khoảng 22565 m
2
.
Phạm vi bảo vệ tuyến đường sắt về mỗi bên là 10m (tính từ đường ray).
Phạm vi bảo vệ tuyến thông tin đường sắt là 2m.
Trong phạm vi bảo vệ tuyệt đối không xây dựng công trình.
Điều 9 : Mương phục vụ cho khu vực : Có tổng diện tích khoảng 4995m
2
, gồm 4 khu :
+ Mương (M1) Diện tích : 2273 m
2
.
+ Mương (M2) Diện tích : 215 m
2
.
+ Mương (M3) Diện tích : 1507 m
2
.
+ Mương (M4) Diện tích : 1000 m
2
.
Các tuyến mương này phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của toàn khu vực lân cận; Phải
kè 2 bên đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.
Điều 10 : Đất đơn vị ở :
1. Đất xây dựng các công trình công cộng đơn vị ở :
Có chức năng dịch vụ, thương mại, quản lý hành chính, phục vụ nhu cầu thiết yếu hàng
ngày của nhân dân trong khu vực, có diện tích khoảng 4995 m
2
, gồm 4 khu :
+ Đất công cộng 1 (CC1) : Quản lý hành chính, dịch vụ văn hoá.
Diện tích khoảng 3682 m
2
.
Mật độ xây dựng 41%.
Tầng cao trung bình 3,3 tầng.
Hệ số sử dụng đất : 1,4.
+ Đất công cộng 2 (CC2) : Dịch vụ thương mại tổng hợp.
Diện tích khoảng 4230 m
2
.
Mật độ xây dựng 35.7%.
Tầng cao trung bình 3,3 tầng.
Hệ số sử dụng đất : 1,2.
+ Đất công cộng 3 (CC3) : Dịch vụ thương mại tổng hợp.
Diện tích khoảng 2482 m
2
.
Mật độ xây dựng 37.6%.
Tầng cao trung bình 3 tầng.
Hệ số sử dụng đất : 1,1.
+ Đất công cộng 4 (CC4) : Dịch vụ thương mại, chợ.
Diện tích khoảng 2370 m
2
.
Mật độ xây dựng 25%.
Tầng cao trung bình 2 tầng.
Hệ số sử dụng đất : 0,5.
2. Đất xây dựng nhà trẻ :
Được bố trí tại khu vực trung tâm giáp tuyến đường ven mương đáp ứng nhu cầu của dân
cư trong khu vực.
Diện tích khoảng 4843 m2
Mật độ xây dựng 21,2%
Tầng cao trung bình 2 tầng
Hệ số sử dụng đất: 0,4
3. Đất xây dựng trường tiểu học :
Được bố trí gần khu vực làng xóm hiện có, đáp ứng cho cả nhu cầu sử dụng của dân cư
trong khu vực.
+ Đất xây dựng trường học (TH).
Diện tích khoảng 7682 m2
Mật độ xây dựng: 19%.
Tầng cao trung bình: 2 tầng.
Hệ số sử dụng đất: 0,4.
* Hình thức kiến trúc các công trình trường học và nhà trẻ phải đẹp, màu sắc hài hoà,
phù hợp với các công trình xung quanh và với khí hậu nhiệt đới.
Cây xanh, sân vườn được bố trí để kết hợp được với các khu cây xanh khác tạo sự thông
thoáng, chỉ giới xây dựng là 6m tính từ chỉ giới đường đỏ.
4. Đất ở:
a/ Đất xây dựng nhà ở cao tầng
Tổng diện tích khoảng: 46254 m
2
, gồm:
+ Đất xây dựng nhà căn hộ cao tầng (OCT1):
Diện tích khoảng 6010 m2
Mật độ xây dựng: 38,2%
Tầng cao trung bình: 7,9 tầng.
Hệ số sử dụng đất: 3
+ Đất xây dựng nhà căn hộ cao tầng (OCT2):
Diện tích khoảng 5670m2
Mật độ xây dựng: 28,7%
Tầng cao trung bình: 8,5 tầng.
Hệ số sử dụng đất: 2,4
+ Đất xây dựng nhà căn hộ cao tầng (OCT3):
Diện tích khoảng 19200 m2
Mật độ xây dựng: 33,3%
Tầng cao trung bình: 10 tầng.
Hệ số sử dụng đất: 3,3
+ Đất xây dựng nhà căn hộ cao tầng (OCT4):
Diện tích khoảng 8256 m
2
Mật độ xây dựng: 37,2 %
Tầng cao trung bình: 7,2 tầng.
Hệ số sử dụng đất: 2,7
+ Đất xây dựng nhà căn hộ cao tầng (OCT5):
Diện tích khoảng 7118 m
2
Mật độ xây dựng: 30,3 %
Tầng cao trung bình: 7tầng.
Hệ số sử dụng đất: 2,1
* Các khu nhà ở cao tầng phải có kiến trúc đẹp, hài hoà với cảnh quan và kiến trúc mặt
đường phù hợp với khí hậu nhiệt đới tạo ra môi trường sống tốt cho dân cư.
* Phải đảm bảo chỉ giới xây dựng công trình là 6m tính từ chỉ giới đường đỏ đối với
đường giao thông lớn (³ 21,5 m) và 3m đối với đường giao thông nhỏ (£ 17,5).
b/ Đất xây dựng nhà ở thấp tầng:
Tổng diện tích khoảng: 9956 m
2
gồm:
+ Đất xây dựng nhà ở thấp tầng 1 (OTT1):
Diện tích khoảng 6628 m
2
Mật độ xây dựng: 37,9 %
Tầng cao trung bình: 3 tầng.
Hệ số sử dụng đất: 1,1
+ Đất xây dựng nhà ở thấp tầng 2 (OTT2):
Diện tích khoảng 3328 m
2
Mật độ xây dựng: 39,8 %
Tầng cao trung bình: 3 tầng.
Hệ số sử dụng đất: 1,2.
* Các khu nhà ở thấp tầng phải có kiến trúc đẹp hài hoà với cảnh quan và kiến trúc mặt
đường phù hợp với khí hậu nhiệt đới tạo ra môi trường sống tốt cho dân cư và đảm bảo
chỉ giới xây dựng công trình là 3m tính từ chỉ giới đường đỏ trở vào.
c/ Đất xây dựng nhà ở biệt thự:
Tổng diện tích 21039 m
2
bao gồm:
+ Đất xây dựng biệt thự 1 (BT1):
Diện tích khoảng 5664 m
2
Mật độ xây dựng: 20,9 %
Tầng cao trung bình 3 tầng.
Hệ số sử dụng đất: 0,6
+ Đất xây dựng biệt thự 2 (BT2):
Diện tích khoảng 4576 m
2
Mật độ xây dựng: 22,4 %
Tầng cao trung bình 3 tầng.
Hệ số sử dụng đất: 0,7
+ Đất xây dựng biệt thự 3 (BT3):
Diện tích khoảng 6518 m
2
Mật độ xây dựng: 22,7 %
Tầng cao trung bình 3 tầng.
Hệ số sử dụng đất: 0,7
+ Đất xây dựng biệt thự 4 (BT4):
Diện tích khoảng 4281 m
2
Mật độ xây dựng: 23,2 %
Tầng cao trung bình 3 tầng.
Hệ số sử dụng đất: 0,7
* Khu nhà ở biệt thự chủ yếu nằm ở phía Nam khu đô thị. Công trình phải được xây
dựng có hình thức kiến trúc đẹp, hài hoà với cảnh quan, tạo ra môi trường sống tốt cho
dân cư. Đảm bảo chỉ giới xây dựng công trình tối thiểu là 2m tính từ chỉ giới đường đỏ
trở vào.
5. Đất cây xanh thể dục thể thao:
Các khu cây xanh được bố trí tại lõi của các nhóm ở, kết hợp với bãi đỗ xe và các công
trình hạ tầng kỹ thuật như trạm điện, nước, tổng đài điện thoại
Tổng diện tích 8738 m
2
bao gồm:
+ Đất xây xanh vườn hoa (CX1): Diện tích khoảng 1161 m
2
+ Đất cây xanh vườn hoa (CX2): Diện tích khoảng 5190 m
2
+ Đất cây xanh vườn hoa (CX3): Diện tích khoảng 2387 m
2
* Các công trình trong khu cây xanh phải phù hợp với không gian và cảnh quan của công
viên, chủ yếu là phục vụ cho nhu cầu vui chơi giải trí của nhân dân và phải được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt.
* Cây xanh, sân vườn, đường nội bộ được tổ chức phù hợp với phân khu chức năng và vị
trí xây dựng các công trình phù hợp với Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
* Ngoài ra còn có cây xanh đường dạo tại từng khu chức năng khác (không tính trong
phần này) như cây xanh trong các khoảng đất lưu không của nhà cao tầng
* Dọc theo các tuyến đường trồng cây có tán rộng, nhiều bóng mát, kết hợp trồng thảm
cỏ, cây cảnh, cây bụi để tạo ra cảnh quan đẹp cũng như cải tạo vi khí hậu toàn khu vực.
6. Đất bãi đỗ xe: Tổng diện tích 3714 m2 bao gồm:
+ Bãi đỗ xe (ĐX1): Diện tích khoảng 2386 m
2
.
+ Bãi đỗ xe (ĐX2): Diện tích khoảng 1328 m
2
.
Điều 11 : Hệ thống giao thông
Đường chính và phân khu vực :
- Đường vành đai 3 : Tiếp giáp với khu đô thị về phía Đông có mặt cắt ngang B = 68.0m,
trong đó có dự kiến tuyến đường sắt đô thị đi trên cao với bề rộng mặt nền đường rộng
khoảng 9,0 m.
- Phía Nam khu đô thị có tuyến đường với bề rộng quy hoạch là 60,5 m.
- Phía tây tiếp giáp khu đô thị là tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang B = 30 m,
chạy song song với tuyến đường sắt quốc gia hiện có.
- Phía Bắc khu đô thị có tuyến đường với mặt cắt ngang B = 21,5 m.
Đường sắt quốc gia :
- Gồm 2 làn đường sắt, về lâu dài hai truyến đường sắt này giữ nguyên vị trí.
Đường nhánh :
- Mạng lưới đường nhánh được xây dựng với quy mô mặt cắt ngang lớn hơn hoặc bằng
13,5m, nhỏ hơn 25m, đảm bảo giao thông thuận tiện giữa khu làng xóm hiện có nằm tiếp
giáp về phía Tây với các nhóm nhà ở và các khu chức năng như trường học, nhà trẻ, các
công trình công cộng v.v
- Các đường nhánh này đấu nối với đường chính và đường phân khu tại một số vị trí phù
hợp để đảm bảo tổ chức giao thông hợp lý và an toàn
Đường vào nhà :
- Đường vào nhà được xây dựng có bề rộng 11.5 m, phù hợp với quy hoạch mặt bằng
công trình.
* Trồng cây dọc đường :
- Đối với hè có bề rộng ³ 5 m trồng cây cả hai bên hè.
- Đường có bề rộng 13.5 m có hè rộng 3.0 m bố trí trồng cây 1 bên hè.
- Cây trồng cách mép bó vỉa 1.2 m. Khoảng cách trung bình giữa 2 cây là 7 m.
* Bãi đỗ xe tập trung :
- Trong khu đô thị có 3 bãi đỗ xe tập trung kết hợp với cây xanh tổng diện tích khoảng
9776 m
2
, ngoài ra còn các bãi đỗ xe nhỏ được bố trí tại các công trình cao tầng.
Điều 12 : San nền và thoát nước mưa :
a/ San nền :
Hướng dốc của nền thoải dần ra phía đường vành đai 3. (Từ Bắc xuống Nam, từ Tây
sang Đông).
Cao độ san nền thấp nhất = + 6,40.
Cao độ san nền cao nhất = + 7,15.
b/ Hệ thống thoát nước mưa :
- Hệ thống thoát nước mưa khu đô thị mới Cổ Nhuế - Xuân Đỉnh là hệ thống cống riêng.
- Tuyến cống chính : 2D 1750 mm chạy qua đường sắt quốc gia, qua đường vành đai 3
rồi chảy vào vùng trũng Xuân Đỉnh.
Xây dựng các tuyến cống bản qua mương tưới chạy qua đường trong khu vực với tiết
diện B x H = 3m x 2m gồm 5 đoạn : 60m, 25m, 10m, 10m.
Điều 13 : Hệ thống cấp nước :
Nguồn nước cấp cho khu đô thị được lấy từ nhà máy nước Cáo Đỉnh và nhà máy nước
Mai dịch thông qua mạng lưới ống cấp nước của Thành phố: tuyến ống truyền dẫn
D400mm dự kiến đặt trên đường vành đai 3 và tuyến ống D 160 mm từ phía Bắc dọc
theo đường khu vực phía Tây đường sắt hiện có.
- Tuyến ống phân phối chính đường kính 225mm được đấu nối với tuyến ống truyền dẫn
D400 mm dự kiến đặt trên đường vành đai 3 nằm ở phía Đông Bắc khu đô thị.
Từ tuyến ống D225 mm tách ra 2 nhánh có đường kính ống D 160mm và ống D110mm
để cấp nước cho một số nhóm nhà ở nằm trong khu đô thị.
Từ những tuyến ống phân phối chính, tính toán và thiết kế đấu nối thành nhiều tuyến ống
phân phối nhỏ hơn có đường kính ống £ D90mm tạo thành mạng lưới ống phân phối
được khép kín trong toàn bộ khu đô thị đảm bảo cấp nước đến tận công trình.
- Đối với nhà ở cao tầng, các công trình cao tầng việc cấp nước được thông qua trạm
bơm, bể chứa xây dựng trong khu vực đất cây xanh hoặc đất dự kiến bố trí hạ tầng kỹ
thuật.
- Nhà ở thấp tầng được cấp nước trực tiếp từ tuyến ống phân phối chính trong khu vực.
- Mạng lưới ống phân phối nhánh được tính toán dựa trên cơ sở số lượng người dự kiến
ở trong mỗi nhà.
- Các công trình công cộng, được tính toán dựa theo diện tích đất dự kiến xây dựng.
- Quy hoạch xây dựng 2 trạm bơm, 2 bể nước chứa trong khu đô thị, trạm bơm, bể chứa
được xây dựng theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Cấp nước phòng cháy, chữa cháy :
Việc cấp nước chữa cháy cho khu đô thị tuân theo quy phạm phòng cháy chữa cháy và
phù hợpvới quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Trên các tuyến ống truyền dẫn D400mm và tuyến ống phân phối lớn có đường kính
tuyến từ D225mm đến D160mm được bố trí họng cứu hoả. Họng cứu hoả bố trí gần các
ngã ba, ngã tư đường rộng, dễ nhìn thấy để tiện ôtô đi lại lấy nước chữa cháy. Khoảng
cách giữa hai họng cứu hoả khoảng 200 mét.
Điều 14 : Cấp điện và thông tin bưu điện :
a. Hệ thống cấp điện :
Nguồn cao thế cấp điện cho khu đô thị được lấy từ trạm 110/22KV HN1 sẽ xây dựng ở
phía Đông Nam cách khu đô thị khoảng 1 km. Trước mắt trạm biến thế này chưa xây
dựng thì cấp điện cho khu đô thị được lấy từ trạm biến thế 110KV Nghĩa Đô hiện có ở
phía Đông Nam cách khu đô thị khoảng 2,5 km, thông qua đường dây nổi 10KV hiện có.
Vị trí các trạm biến thế được lựa chọn gần trung tâm phụ tải dùng điện với bán kính phục
vụ khoảng 300m và gần đường giao thông để tiện thi công. Dự kiến xây dựng 6 trạm biến
thế cấp điệ cho khu đô thị (trạm N1, N2, N3, N4, N5, N6). Điện áp của trạm biến thế có
cấp 22/0,4KV hoặc 6/0,4KV phụ thuộc vào nguồn cấp điện trạm 110KV.
Lưới hạ thế có cấp điện áp 380/220KV. Cấp từ các trạm biến thế có các lộ hạ thế 0,4KV
đến cho công trình và chiếu sáng đường phố.
b. Mạng lưới thông tin bưu điện :
Phục vụ các thuê bao của khu đô thị mới tại xã Cổ Nhuế và xã Xuân Đỉnh là tổng đài
Nam Thăng Long 4 (6000 số) sẽ xây dựng ở phía Tây Bắc, cách khu đô thị khoảng 500m,
thông qua 4 tủ cáp. Trước mắt nếu tổng đài Nam Thăng Long 4 chưa xây dựng thì phục
vụ các thuê bao của khu vực đô thị mới vẫn được sử dụng từ tổng đài Nam Thăng Long
hiện có. Mạng lưới bưu điện trong khu vực nghiên cứu được thiết kế đi bằng cáp ngầm.
Điều 15 : Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường :
a/ Thoát nước thải :
Được xây dựng là hệ thống cống riêng chảy về trạm bơm khu vực và trạm xử lý tập
trung sẽ được xây dựng tại khu xử lý Cổ Nhuế - huyện Từ Liêm.
Trước mắt khi chưa xây dựng được trạm xử lý nước thải thì nước thải được xử lý sơ bộ
qua bể bán tự hoại xây dựng bên trong công trình, hoặc bên trong ô đất, rồi được đấu nối
ra đường cống thoát nước thải được xây dựng dọc theo trục đường, các tuyến cống thoát
nước thải này được nối tạm vào đường cống thoát nước mưa tại một số điểm. Sau này khi
có hệ thống xử lý nước thải riêng sẽ xây dựng tiếp đoạn cống nối ra trạm.
b/ Vệ sinh môi trường :
- Đối với nhà cao tầng : phải xây dựng hệ thống đổ rác từ trên tầng cao xuống bể rác cho
từng đơn nguyên.
- Đối với khu vực trường học : có bể rác hoặc thùng rác to có nắp đậy kín và ký hợp
đồng thu gom, vận chuyển rác với đơn vị có chức năng về công tác vệ sinh môi trường đô
thị.
- Đối với các khu vực đất biệt thự và đất xây dựng thấp tầng hàng ngày xe chở rác đến
thu gom theo giờ cố định.
- Trên các trục đường đặt các thùng rác con công cộng khoảng cách của các thùng rác từ
60 m - 80m/1 thùng.
Điều 16 : Tổng hợp đường dây đường ống :
- Ưu tiên bố trí các loại đường ống tự chảy, ống có kích thước lớn và các đường ống thi
công khó khăn.
- Bảo đảm khoảng cách tối thiểu theo quy phạm giữa các đường ống với nhau và với
công trình xây dựng cả về chiều cao và chiều đứng.
- Các công trình bố trí song song với nhau và với tim đường quy hoạch, hạn chế giao cắt
nhau.
- Các đường ống bố trí trên hè đường hoặc các dải phân cách, hạn chế bố trí dưới lòng
đường.
Điều 17 : Điều kiện xác định tim đường, phạm vi mở đường theo quy hoạch :
Đường thành phố và đường Vành đai 3 :
- Chỉ giới đường đỏ đường vành đai 3 được xác định trên cơ sở tim đường Nam Thăng
Long hiện có ra mỗi phía là 34.0 m.
- Chỉ giới đường thành phố ở phía Nam ô đất sẽ có dự án xây dựng riêng nên không định
vị trong đồ án quy hoạch này.
Đường phân khu vực :
- Tim đường phân khu vực nằm ở phía Tây đường sắt quốc gia đi qua các điểm 32 - 36-
30 - 29 - 37 - 24 - 23 - 39 - 5 được xác định bằng toạ độ.
- Chỉ giới đường đỏ song song và cách tim đường quy hoạch 15,0 m về hai phía.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét