5
Nội dung kỹ thuật Phơng pháp
4. Đất thịt trung bình
Nhận biết qua quan sát:
Từ viên bi bằng đất vê đợc thành
hình con giun nhng khi khoanh tròn đất gẫy ra từng đoạn.
Ưu điểm:
Thấm nớc và giữ đợc nớc tốt.
Đây là loại đất vờn tốt
4. Đất
thịt
trung
bình
Thấm nớc và
giữ đợc nớc
tốt.
Không
5. Đất thịt nặng
Nhận biết qua quan sát:
Từ viên bi bằng đất dẻo vê đợc
thành hình con giun. Khi khoanh tròn đất không bị đứt
Ưu điểm:
Giữ đợc nớc rất tốt
.
Nhợc điểm:
Thấm nớc kém, cây trồng dễ bị úng.
Đây là loại đất vờn xấu
5. Đất
thịt nặng
Giữ đợc nớc
rất tốt
.
Thấm nớc kém,
cây trồng dễ bị
úngvào mùa
ma. Mùa khô
đất bị nứt nẻ là
đứt rễ cây.
Đất xấu
6
Nội dung kỹ thuật Phơng pháp
cách nhận biết từng loại đất (
tiếp theo
)
Thực hành xác định thành phần cơ giới của đất:
Lấ
y một nắm đấ
t
vờn phơi khô, đập nhỏ, giần lấy đất nhỏ. Lấy khoảng 2 thìa canh
đất bột này cho vào lòng bàn tay. Nhào đều đất bột với nớc bình thờng vừa đủ dẻo
để viên thành viên bi to bằng đầu ngón tay cái, vê thành hình con giun, to hơn chiếc
đũa tre một chút, dài từ 8cm đến 10 cm rồi khoanh thành một vòng tròn.
Mọi ngời cùng quan sát, nhận xét để phân biệt các loại đất.
Thực hành và dùng tranh xác định độ pH của đất theo 14 mức độ:
1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. 11. 12. 13. 14.
C. Độ pH của đất
Để xác định tính axit và tính kiềm của đất, ngời ta quy định
14 mức độ.
Độ pH đất của đợc xác định bằng cách: lấy một thìa đất bột
trong vờn, nghiền nhỏ, cho vào cốc nớc khuấy đều cho tan,
gạn lọc lấy nớc cho vào cốc khác. Xé một đoạn giấy đo độ
pH dài khoảng từ 2-3 cm. Nhúng mẩu giấy từ từ vào vào cốc
nớc này (không nên nhúng ngập). Đa mẩu giấy ra ngoài
cốc, chờ khoảng 10 giây cho mẩu giấy chuyển mầu. Đem so
với gam mầu mẫu. Nếu tơng đơng với gam màu nào trên
thang đo mẫu là ta biết đất có độ pH bao nhiêu.
Chua (không tốt) Vừa
(tốt)
Kiềm (không tốt)
7
Nội dung kỹ thuật Phơng pháp
D. Phân biệt đất vờn tốt và không tốt
Đất vờn tốt là:
Đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ, thịt trung bình và đất
cát pha
,
độ phì cao, mùn dày, phù sa , có độ pH ở tầm
trung tính
từ 6,5 đến 7,5
Đất vờn không tốt là:
Đất thịt nặng, chua, mặn , có độ pH dới 6,5 hoặc trên 7,5
Câu hỏi:
- Thế nào là đất vờn tốt
- Thế nào là đất vờn không tốt?
Dùng lại hai tranh về các chất đất và độ pH của đất
E. Cách cải tạo đất vờn xấu
Đối với đất cát và đất thịt nặng:
- Cần bón tăng cờng phân hữu cơ để tăng chất mùn
cho đất.
Đối với đất chua mặn
- Cần bón lân, vôi. Nhng biện pháp này cũng chỉ tạm
thời. Biện pháp bền vững nhất là tăng cờng bón
phân hữu cơ.
Đối với đất kiềm:
- Biện pháp quan trọng vẫn là dùng nớc ngọt để rửa
kiềm kết hợp với bón phân hữu cơ.
Câu hỏi: - Ta nên cải tạo đất vờn xấu nh thế nào?
Dùng tranh minh hoạ
8
Nội dung kỹ thuật Phơng pháp
II. Nớc với vờn quả
- Nớc tới tốt cho cây là nớc sạch ở:
Ao
Hồ
Kênh mơng
Nớc ma
Nớc giếng khoan gia đình dùng cho sinh hoạt
- Nớc không tốt cho cây là:
Nớc mặn, chua quá
Nớc độc thải từ các xí nghiệp
Nớc ở thùng phân tơi mang nhiều mầm bệnh, nấm
* Trong trờng hợp thiếu nớc, nếu có điều kiện, cần đào ao,
khoan giếng, đa nớc sông vào tới cho cây. Nớc rất quan
trọng cho cây trồng nhng nhiều nớc quá thì cây sẽ bị chết
úng. Vờn phải dễ thoát nớc, vờn phải đợc xây dựng ở
khu đất cao. Xung quanh vờn phải có rãnh thoát nớc
9
Nội dung kỹ thuật Phơng pháp
III. Phân bón cho cây ăn quả
A. Hai loại phân bón chính dùng cho cây ăn quả
- Phân vô cơ: Đạm (u rê), lân (phốt phát, apatít), ka li
- Phân hữu cơ: Gồm phân gia súc, gia cầm, phân bắc (phân
chuồng), rác, lá cây (phân xanh)
Câu hỏi: Hãy nêu tên các loại phân bón? (sau đó hớng dẫn viên xếp theo 2 loại vô
cơ và hữu cơ)
Dùng tranh minh hoạ
Câu hỏi: Phân vô cơ (hoá học) và phân hữu cơ có những u điểm và nhợc điểm gì?
Dùng bảng để so sánh, dùng tranh thể hiện
B. So sánh hai loại phân vô cơ và phân hữu cơ
Loại
phân
Ưu điểm Nhợc điểm
1. Phân vô cơ (phân hoá học):
Ưu điểm:
Tác dụng nhanh
Nhợc điểm:
Đất phải tăng khối lợng hàng năm mới giữ đợc năng
suất/Đất chóng bạc màu/Cây dễ bị nhiễm sâu bệnh/Chất
lợng quả kém nếu bón nhiều đạm/Phân hoá học (vô cơ ) chỉ
có 1 - 5 chất dinh dỡng (trong khi đó đất tốt có tới 50 - 60
chất dinh dỡng
Phân vô
cơ (phân
hoá học)
Tác dụng nhanh
Dễ bị sâu bệnh, chất lợng quả kém
nếu bón nhiều đạm, đất chóng bạc màu.
10
Nội dung kỹ thuật Phơng pháp
2. Phân hữu cơ
(phân chuồng, phân xanh)
Ưu điểm:
Đất lâu bạc màu, ít sâu bệnh, chất lợng quả ngon hơn
Có hàng chục chất dinh dỡng
Rẻ
Nhợc điểm:
Tác dụng chậm hơn
Phân hữu
cơ
(phân
chuồng,
phân
xanh)
Đất lâu bạc màu, ít sâu bệnh,
chất lợng quả ngon
hơn
Tác dụng chậm hơn
Chú ý:
Không nên bón phân chuồng tơi, dễ sinh ra các khí,
nấm độc hại cho cây, phân tơi có chứa trứng giun, sán
có hại cho ngời
Nên bón phân hoai mục
sẽ tránh đợc những nhợc
điểm trên.
11
Nội dung kỹ thuật Phơng pháp
IV. ánh sáng với cây ăn quả
Cây sống không thể thiếu ánh sáng
Nếu thiếu ánh sáng:
Cây sẽ kém phát triển, gầy yếu.
Chất lợng và năng suất quả sẽ kém.
Do đó, khi làm vờn cần chú ý để cây tận dụng đợc nhiều
ánh sáng nhất
Tuy nhiên cũng có một số rau không cần nhiều ánh sáng
nh: gừng, dứa, khoai môn, các cây gia vị Nắm đợc đặc
điểm này để ta có thể trồng cây xen dới tán cây ăn quả.
Câu hỏi: Nếu thiếu ánh sáng thì cây sẽ nh thế nào?
Dùng tranh minh hoạ hai loại cây đủ và thiếu ánh sáng
12
Nội dung kỹ thuật Phơng pháp
V. Xác định giống cây ăn quả cho vờn
nhà
A. Loại giống cây ăn quả tốt là cây:
Có khả năng mang lại lợi ích kinh tế cao (đợc thị
trờng a chuộng, quả ngon, có năng suất quả cao)
Phù hợp với chất đất, khí hậu của địa phơng mình (cây
sinh sống và lớn lên bình thờng ở địa phơng ngời
trồng, ít bị sâu bệnh)
Câu hỏi: Bác thích trồng loại cây quả nào? tại sao?
Dùng tranh minh hoạ
B. Cách chọn cây ăn quả con để trồng:
Xem thực tế cây mẹ của giống cây đó
Ăn thử sản phẩm để biết chất lợng quả.
Cũng có thể mua giống cây quả tốt của một gia đình tại
địa phơng mình (nếu có) vì qua thực tế cây đó đã dợc
kiểm nghiệm qua thực tế tại địa phơng mình.
Cây con có bộ rễ tốt
Câu hỏi: Bác thích chọn cây con giống nh thế nào để trồng?
Dùng tranh minh hoạ
13
Nội dung kỹ thuật Phơng pháp
VI. Thiết kế vờn quả
1. Những nguyên tắc khi thiết kế vờn quả
Phải bảo đảm:
Đủ ánh sáng
Hàng cây theo hớng Đông - Tây, trồng so le để tránh cây này che
ánh sáng của cây khác, phải chú ý mật độ trồng thích hơp )
Đủ nớc
(phòng chống hạn và chống úng cho cây)
Tuỳ từng điều kiện, cố gắng tới mức cao nhất để cây có đủ nớc:
làm đờng đồng mức, dùng cây che phủ. đào rãnh thoát nớc hoặc
tiêu nớc. Có thể dùng rơm, rạ che phủ, đối với đồi dốc có thể để
gốc cây thấp hơn chung quanh. Có thể đào rãnh trữ nớc dọc theo
đờng đồng mức. Đối với vùng đồng bằng có thể đào rãnh thoát
nớc quanh vờn. Có hàng cây chắn gió hớng Bắc, Tây-Bắc hại
cây non.
Bảo đảm dinh dỡng cho cây
Nếu có điều kiện đất vờn phải tốt, thuộc loại đất thịt nhẹ, thịt
trung bình hoặc cát pha. Độ pH từ 6,5 đến 7,5.
Nhng đất vờn thờng là đất tận dụng sau khi đã làm nhà nên đất
nghèo dinh dỡng
cần đợc cải tạo (bón phân, khử chua ).
Đối với địa hình
đất dốc,
cần áp dụng
kỹ thuật canh tác đất dốc
(làm
đờng đồng mức, trồng những cây vừa chống xói mòn đất, vừa có thể thu
hoạch đợc sản phẩm nh dứa, hoặc vừa có thể làm giàu dinh dỡng cho
đất nh các loại cây họ đậu.
Câu hỏi: Thế nào là một vờn quả tốt? Nó phải đảm bảo đợc những
yêu cầu gì?
Dùng tranh minh hoạ
14
Nội dung kỹ thuật Phơng pháp
2. Công việc chuẩn bị trớc khi thiết kế
Xác
định một số giống cây ăn quả chủ lực trong vờn nhà mình
để nhằm
2 mục đích:
Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong gia đình
(nhu cầu về
dinh dỡng)
Bán ra thị trờng tăng thu nhập cho gia đình
3. Lu ý khi xác định các giống cây quả chủ lực
Những cây có giá trị kinh tế cao (tiêu thụ tốt)
Những cây phù hợp với chất đất và khí hậu địa phơng (Có
thể là cây vải thiều, cây cam, nhãn, xoài )
Những cây giàu dinh dỡng
Kết hợp trồng cây ăn quả với một số cây rau:
Có tác dụng vừa giữ ẩm và chống xói mòn đất, vừa tăng thu
nhập. Có thể trồng gừng, khoai môn, khoai sọ dới tán cây ăn
quả vì những cây này rất thích hợp với điều kiện ánh sáng tán
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét