Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Ngữ văn 6-7-8-9 Năm học 08-09

Trng THCS Tõn Quang G/a: Ng vn 6 Nm hc 2008 -2009
? Qua đó, em hiểu gì về ý định của vua?
(Nối chí vua phải là ngời biết lo cho dân,
cho nớc, duy trì đợc cảnh thái bình cho
muôn dân, biết lấy dân làm gốc).
? Qua cách thức chọn ngời nối ngôi của
vua em thấy đợc hình thức sinh hoạt văn
hoá nào? (Thi giải đố là một hình thức rất
khó khăn mang tính thử thách cao). Giáo
viên có thể liên hệ: Em bé thông minh
b, Lang liêu cùng thi tài
Học sinh theo dõi phần 2:
? Để làm đẹp lòng cha và mong ớc đợc nối
ngôi vua, các lang đã làm gì? (Hậu: tốt,
rộng rãi, dày)
- Các lang đua nhau làm cỗ thật to, thật hậu.
? Còn Lang Liêu thì sao? (và một đêm,
chàng nằm mộng thấy )
Lang Liêu rất buồn vì chàng chỉ có khoai, lúa.
Lang Liêu đợc thần giúp đỡ.
? Vì sao, trong các con vua chỉ có Lang
Liêu đợc thần giúp đỡ
(ý thần đó là: Trong trời đất không có gì quí
bằng hạt gạo. Các thứ khác tuy ngon, khan
hiến, con ngời không làm ra đợc. ý thần
chính là ý của nhân dân, trân trọng lúa gạo
của trời đất cũng là trân trọng kết quả mồ
hôi công sức của nhân dân, bởi nhân dân
coi hạt gạo là ngọc thực-cái ăn quí nh
ngọc).
- Thần giúp đỡ Lang Liêu vì:
+ Chàng là ngời thiệt thòi nhất.
+ Tuy là lang nhng chàng chăm lo việc đồng áng,
trồng khoai lúa. Phận của chàng gần gũi trong dân
thờng tuy thân là con vua.
+ Chàng là ngời duy nhất hiểu đợc ý thần và thực
hiện đợc ý thần.
- Lang Liêu làm bánh.
? Qua việc Lang Liêu làm 2 loại bánh lễ TV
em hiểu nh thế nào về chàng?
(Trong tâm trí chúng ta, Lang Liêu hiện lên
nh một ngời anh hùng. Hình ảnh của chàng
khiến chúng ta nhớ đến hình ảnh của Mai
An Tiêm trong sự tích da hấu. Cả Lang Liêu
và Mai An Tiêm đều là )
Lang Liêu là ngời thông minh, có suy nghĩ sâu sắc.
Phẩm chất tốt đẹp đó khiến chàng xứng đáng với
quyền kế vị.
c. Lang Liêu nối ngôi vua:
Đọc phần 3:
- Trong lễ TV, bánh của Lang Liêu đã đợc
vua cha chọn và vua Hùng đã nói nh thế nào
về lễ vật này?
- Qua đó, em có thể hiểu đợc vì sao 2 thứ
bánh của Lang Liêu làm vừa ý vua cha?
(Và Lang Liêu đã đợc nối ngôi vua. Chàng
thật xứng đáng vì chàng chứng tỏ đợc tài
đức của con ngời có thể nối chí vua. Đem
cái quí nhất cuả trời đất, của ruộng đồng,
do chính tay mình làm ra mà cúng tiến Tiên
Vơng, dâng lên vua cha thì đúng là ngời con
tài năng, thông minh hiếu thảo, trân trọng
Hai thứ bánh của Lang Liêu có:
+ ý nghĩa thực tế: quý trọng nghề nông, hạt gạo -
những thứ nuôi sống con ngời và do chính bàn tay
lao động của con ngời làm ra, có mặt trong đời
sống hàng ngày.
+ ý tởng sâu xa: tợng trời, tợng đất,tợng muôn
loài.
G/v : ng Vn Thanh
5
Trng THCS Tõn Quang G/a: Ng vn 6 Nm hc 2008 -2009
ngời sinh thành ra mình )
? Qua hình ảnh Lang Liêu, truyện nhằm đề
cao, ca ngợi điều gì?
(thảo luận)
III. Tổng kết - ghi nhớ
- Truyện đề cao lao động, sáng tạo, đề cao nghề
nông; ca ngợi tài đức của Lang Liêu, chàng hiện
lên nh một ngời anh hùng văn hoá.
? Đồng thời, truyện còn nhằm giải thích
điều gì?
- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc của bánh ch-
ng, bánh giầy.
? Yếu tố giúp truyện sống mãi với thời gian. - Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho
truyện dân gian (thi tài, đợc thần giúp).
- Đọc ghi nhớ T12.
* Ghi nhớ: SGK.
VI. Luyện tập:
- Kể chuyện: hình thức kể tiếp sức hoặc xì điện.
- Thảo luận: ý nghĩa phong tục làm bánh chng, bánh giày trong ngày Tết.
Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính trời, đất và tổ tiên của nhân dân ta. ông cha ta đã xây dựng
phong tục tập quán của mình từ những điều giản dị nhng rất thiêng liêng, giàu ý nghĩa. Quang
cảnh ngày Tết, nhân dân ta làm 2 loại bánh này còn có ý nghĩa giữ gìn nét đẹp văn hoá đậm đà
bản sắc dân tộc và làm sống lại câu chuyện "Bánh chng, bánh giầy".
- Chi tiết nào làm em thích nhất? Vì sao?
(VD: Lang Liêu nằm mộng thấy thần -> chi tiết thần kỳ đợc xây dựng bởi trí tởng tợng phong phú
của nhân dân, làm tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện. Trong lúc Lang Liêu buồn, tủi thân và tởng
chừng nh thất vọng thì chàng đợc thần giúp đỡ. Đây là kiểu mô típ ta thờng hay bắt gặp trong các
truyện cổ tích sau này nh anh Khoai khi không thể tìm đợc cây tre trăm đốt ngoài ra chi tiết còn
có ý nghĩa đề cao giá trị của hạt gạo và đó chính là giá trị lao động của con ngơì).
V. H ớng dẫn về nhà:
- Đọc, kể lại truyện.
- Bức tranh SGK - 10 minh hoạ cho đoạn truyện nào? Em hãy kể lại đoạn văn bản đó.
- Thay lời Lang Liêu kể lại lí do vì sao chàng lại làm hai loại bánh (trong tâm trạng vô cùng mừng
rỡ vì đã làm vừa ý vua cha)
- Tìm đọc: Sự tích trầu cau.
Sự tích da hấu
-> giải thích nguồn gốc sự vật
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
G/v : ng Vn Thanh
6
Trng THCS Tõn Quang G/a: Ng vn 6 Nm hc 2008 -2009
Tiết 3:
Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là: Khái niệm về từ, đơn vị cấu
tạo từ, các kiểu cấu tạo từ.
- Luyện kỹ năng nhận diện và sử dụng từ.
B. Tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
* KT chuẩn bị của học sinh.
* Bài mới:
Hàng ngày, chúng ta vẫn thờng dùng từ để tạo nên câu trong khi nói và viết. Vậy từ là gì? đặc
điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt ra sao?
I. từ là gì:
a. Ví dụ:
Cho câu văn: Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở.
(Con Rồng, cháu Tiên)
b. Nhận xét:
? Dựa vào kiến thức đã học, em hãy lập
danh sách các tiếng và danh sách các từ
trong VD trên?
- có 9 từ , 12 tiếng.
? Xác định xem đơn vị nào vừa là 1 từ, vừa
là 1 tiếng?
? Vậy đơn vị tiếng đợc dùng làm gì?
Đơn vị từ đờng dùng để làm gì?
? Khi nào một tiếng đợc coi là 1 từ?
Qua đó em hiểu nh thế nào là từ?
- Đơn vị vừa là 1 từ, vừa là 1 tiếng:
"Thần, dạy, dân, cách, và"
- Đơn vị là từ gồm 2 tiếng:
"Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở"
- Tiếng dùng để tạo từ.
- Từ dùng để tạo câu.
- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở
thành từ.
c. Ghi nhớ: SGK 13.
(Đ/n trên nêu lên đặc điểm của từ)
+ Đặc điểm về chức năng: Từ là đơn vị dùng để đặt câu. Nhờ đặc điểm này chúng ta phân biệt từ
với tiếng, bởi tiếng chỉ có chức năng tạo từ. Một tiếng có thể dùng đặt câu tạo nên 1 từ đơn.
Trong số các đơn vị tạo câu, từ là đơn vị nhỏ nhất. Lớn hơn từ là cụm từ bao gồm những từ.
II. Từ đơn và từ phức:
a. Ví dụ:
Cho câu văn: Từ đấy, nớc ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chng,
bánh giầy.
b. Nhận xét:
Giáo viên phát phiếu cho nhóm
Học sinh điền từ vào bảng phân loại
Từ đơn: từ, đấy, nớc, ta, chăm,
Từ phức:
- Từ ghép: Chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy.
- Từ láy: trồng trọt.
? Dựa vào bảng phân loại, em thấy đơn vị
nào cấu tạo nên từ?
Tiếng cấu tạo nên từ.
? Có những loại từ nào? Từ đơn và từ phức
? Phân biệt từ đơn và từ phức? Từ đơn là từ chỉ có 1 tiếng. Từ phức là từ gồm 2
hoặc nhiều tiếng.
G/v : ng Vn Thanh
7
Trng THCS Tõn Quang G/a: Ng vn 6 Nm hc 2008 -2009
? Em có thể cho VD từ phức có nhiều tiếng
(thảo luận nhóm).
? Trong từ phức, em hãy phân biệt từ láy và
từ ghép?
Các tiếng trong từ phức có quan hệ láy âm -> Từ
láy
Các tiếng trong từ phức có quan hệ về nghĩa -> Từ
ghép
- Học sinh lên bảng điền vào sơ đồ câm:
c. Ghi nhớ: SGK - 14.
III. Luyện tập:
Bài tập 1:
- Thảo luận nhóm.
- Phân cách từ trong câu bằng dấu (/)
a. "Nguồn gốc, con cháu": từ ghép.
b. "Nguồn gốc" đồng nghĩa "nguyên do, cội rễ, gốc gác, cội nguồn".
c. Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú bác, anh em
Bài tập 2:
Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:
- Theo giới tính: Anh chị, cậu mợ
- Theo bậc: Cha anh, con cháu
Bài tập 3:
Liệt kê từ ghép theo các nhóm từ ghép: (Phân công các nhóm thi điền tiếp sức, tổ nào nhanh hơn,
nhiều hơn).
- Cách chế biến: rán, nớng, hấp, nhúng, tráng-cuốn, chng.
- Chất liệu làm bánh: nếp tẻ, khoai, sắn, ngô, đậu xanh, mì, tôm
- Tính chất của bánh: dẻo, phồng.
- Hình dáng của bánh;: gối, khúc, xốp, quẩy.
Bài tập 4:
"Thút thít": tiếng khóc nhỏ trong họng khi có điều tủi thân, ấm ức: tơng đơng sụt sùi, rng rức, ti tỉ.
Bài tập 5:
Thi tìm nhanh các từ láy
- Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc
- Tả tiếng nói: léo nhéo, lè nhè
- Tả dáng điệu: lừ đừ, nghênh ngang.
- Đoạn văn có 3 câu sử dụng từ láy (viết về ngời).
IV. H ớng dẫn về nhà
- Hoàn thành bài tập.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
G/v : ng Vn Thanh
8
Từ
Trng THCS Tõn Quang G/a: Ng vn 6 Nm hc 2008 -2009

Tập làm văn:
Giao tiếp, văn bản
và phơng thức biểu đạt
A. mục tiêu bài học:
- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà các em đã biết.
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt.
B. tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp.
* Kiểm tra bài cũ: Phần chuẩn bị bài ở nhà.
* Bài mới:
Trong thực tế, các em đã tiếp xúc và sử dụng các văn bản vào các mục đích khác nhau: đọc báo,
truyện, viết th, viết đơn nhng có thể cha gọi chúng là văn bản và cũng cha gọi các mục đích cụ
thể thành 1 tên gọi khái quát là giao tiếp. Vậy , bh hôm nay,
I. Tìm hiểu chung về văn bản và ph ơng thức biểu đạt:
? Trong đời sống cần khuyên nhủ ngời khác,
hay bộc lộ lòng yêu mến bạn hoặc muốn tham
gia một hoạt động do nhà trờng tổ chức em làm
thế nào để bộc lộ những điều đó?
1. Văn bản và mục đích giao tiếp:
a. Khi cần khuyên nhủ ngời khác, bộc lộ lòng
yêu mến bạn, chúng ta sẽ nói hoặc viết để cho
ngời ta biết nguyện vọng của mình. Nh thế gọi
là giao tiếp.
Giáo viên: Giao tiếp là gì? (ghi nhớ ý 1)
- Đúng vậy, khi nói hay viết cho ngời ta biết
nguyện vọng của mình, có thể biểu đạt điều đó
bằng 1 tiếng, 1 câu, nhiều câu.
* Giao tiếp là
VD: - Đừng!
- Đừng trèo cây.
- Bạn đừng trèo cây, chẳng may ngã thì
khổ.
? Nhng khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy của mình một cách đầy đủ cho
ngời khác hiểu thì em cần phải làm gì?
(đó là giao tiếp thông qua văn bản)
Để hiểu rõ về văn bản, chúng ta quan sát VD c.
b. Muốn biểu đạt ý đầy đủ, trọn vẹn thì phải tạo
lập văn bản nghĩa là phải nói, viết có đầu, có
đuôi, có mạch lạc, đủ lý lẽ.
? Câu ca dao này sáng tác ra nhằm mục đích
gì? Muốn nói lên vấn đề gì? (chủ đề gì?) (GT':
chí hớng = hoài bão, lý tởng).
c. "Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hớng đổi nền mặc ai"
- Mục đích: nêu lên một lời khuyên.
- Chủ đề: giữ chí cho bền (tức là không dao
động khi thấy ngời khác thay đổi chí hớng).
? Câu ca dao đợc làm theo thể thơ nào? Em
thấy cặp lục bát này liên kết với nhau nh thế
nào về luật thơ và ý?
Cặp lục bát có sự liên kết giữa luật thơ và ý.
+ Về luật thơ: Liên kết bằng cách hiệp vần "bền
- nên"
+ Về ý: Câu 6 nêu chủ đề, câu 8 làm rõ ý, giải
thích, bổ sung cho câu 6.
? Vậy em thấy câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn
1 ý cha?
Biểu đạt 1 ý trọn vẹn: khuyên mỗi ngời cần giữ
vững ý chí, không nên dao động cho dù ngời
khác có đổi thay.
Câu ca dao là một văn bản.
G/v : ng Vn Thanh
9
Trng THCS Tõn Quang G/a: Ng vn 6 Nm hc 2008 -2009
* Ghi nhớ SGK.
? Vậy văn bản là gì?
Học sinh thảo luận ý, d, đ, e (16)
- Bức th là văn bản viết, có thể thức, có chủ đề xuyên suốt là thông báo tình hình học tập, sinh
hoạt và quan tâm tới ngời nhận th.
- Lời phát biểu của cô HT là văn bản có chủ đề xuyên suốt, có mạch lạc, liên kết, nêu thành tích
năm học qua, nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi cổ vũ giáo viên, học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ
năm học.
- Thiếp mời, đơn xin đều là văn bản vì chúng đều có mục đích giao tiếp, yêu cầu thông tin và có
thể thức nhất định.
? Hãy kể những văn bản mà em biết.
Nh vậy, có nhiều loại văn bản khác nhau. Mỗi văn bản lại có mục đích giao tiếp và phơng thức
biểu đạt khác nhau.
2. Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu đạt của văn bản.
? Quan sát bảng trang 16, em hãy liệt kê các phơng thức biểu đạt thờng đợc sử dụng; trình bày mục
đích giao tiếp của từng kiểu văn bản với các phơng thức biểu đạt phù hợp?
? Cho ví dụ cụ thể phù hợp với từng phơng thức biểu đạt đó?
? (Vấn đề phân chia các phơng thức biểu đạt ứng với các kiểu văn bản và văn bản cụ thể chỉ là t-
ơng đối bởi trong một văn bản tự sự vẫn có thể có những phơng thức biểu đạt khác)
VD: Văn bản CR-CT: đó là kiểu văn bản đợc viết theo phơng thức tự sự mà trong đó chúng ta vẫn
có thể tìm thấy những yếu tố miêu tả ( những yếu tố bộc lộ tình cảm, cảm xúc )
* Bài tập nhanh:
Xác định và lựa chọn kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt phù hợp với các tình huống giao tiếp.
(Lần lợt nh sau).
- Đơn - Hành chính công vụ.
- Tờng thuật - Tự sự
- Tả - Miêu tả.
- Giới thiệu - Thuyết minh.
- Lòng yêu - Biểu cảm.
- Bác bỏ ý kiến - Nghị luận.
(Trong chơng trình Ngữ Văn THCS, các em sẽ hiểu kỹ từng kiểu văn bản với các phơng thức biểu
đạt tơng ứng.)
* Đọc lại ghi nhớ:
II. Luyện tập:
Bài 1:
Đọc các ví dụ:
Xác định phơng thức biểu đạt của các ví dụ đó:
a. Tự sự c. Nghị luận đ. Thuyết minh.
b. Miêu tả d. Biểu cảm.
Bài 2:
T
2
"CR-CT" (kiểu văn bản tự sự vì T
2
này đã trình bày diễn biến sự việc nhằm giải thích nguồn gốc
ngời Việt, nguồn gốc dân tộc Việt)
? Kể tên một văn bản tự sự khác mà em biết?
III. H ớng dẫn về nhà:
- Hiểu nội dung phần ghi nhớ.
- Hoàn thành bài tập.
- Tìm thêm ví dụ vầ các kiểu văn bản.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
G/v : ng Vn Thanh
10
Trng THCS Tõn Quang G/a: Ng vn 6 Nm hc 2008 -2009
Tuần 2 - Bài 2.
Tiết 5: Văn bản
10.9.05 Thánh gióng
A. mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng.
- Kể lại đợc văn bản này.
B. tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp.
* Kiểm tra bài cũ.
- Em hãy kể lại truyện "Bánh Chng bánh Giày".
- Nêu ý nghĩa của truyện?
* Bài mới:
Mỗi khi đọc những lời thơ của Tố Hữu:
Ôi sức trẻ, xa trai Phù Đổng.
Vơn vai, lớn bỗng dậy ngàn cân.
Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa.
Nhổ bụi tre làng, đuổi giặc Ân.
lại gợi chúng ta nhớ đến một truyền thuyết tiêu biểu về chủ đề đánh giặc cứu nớc ở thời đại các vua
Hùng, đó là Truyền thuyết "Thánh Gióng". Vậy câu chuyện đó mang những vẻ đẹp nào? Giờ
học
I. giới thiệu chung.
? Truyện thuộc thể loại Truyền thuyết nào?
(Đây là thời gian ớc lệ, không chính xác để nói
về các thời đại với nhiều đời vua kế tiếp nhau.
Đó là thời đại Hùng Vơng, thời đại mở đầu lịch
sử dân tộc; gắn với nguồn gốc dân tộc và công
cuộc dựng nớc, giữ nớc của thời các vua Hùng).
Truyện thuộc thể loại Truyền thuyết lịch sử kể về
thời Vua Hùng thứ 6.
II. đọc, hiểu văn bản.
1. Đọc, tóm tắt văn bản.
* Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng chỗ, có ngữ điệu.
* Tóm tắt những sự việc chính trong văn bản.
- Vào đời vua Hùng thứ 6, ở làng Gióng, tỉnh Bắc Ninh có hai vợ chồng già không có con.
- Sự ra đời của Gióng.
- Thời thơ ấu khác thờng của Gióng.
- Gióng lớn lên khác thờng.
- Gióng ra trận đánh giặc.
- Gióng bay về trời và những dấu tích còn lại.
- Gióng đợc tôn là Thánh đợc vua phong là Phù Đổng Thiên Vơng.
* Kể lại từng đoạn.
2. Chú thích: 1, 2, 4, 6, 17.
3. Bố cục: 3 phần.
4. Phân tích.
a. Giới thiệu chung:
? Câu chuyện xảy ra vào không gian thời gian
nào? ở đâu?
? Nhân vật chính của truyện là ai?
- Vào đời Hùng Vơng thứ 6, ở làng Gióng.
- Cậu bé làng Gióng có công đánh đuổi giặc
Ân, đợc suy tôn là Thánh Gióng.
G/v : ng Vn Thanh
11
Trng THCS Tõn Quang G/a: Ng vn 6 Nm hc 2008 -2009
(Ngoài nhân vật chính còn có nhiều nhân vật
phụ nh các nhân vật này cùng giúp câu
chuyện phát triển và các nhân vật phụ giúp
làm nổi bật nhân vật chính).
b. Diễn biến của truyện.
? Gióng đợc sinh ra trong hoàn cảnh nh thế
nào?
- Hai vợ chồng già không có con, bà vợ ớm thử
vết chân to thụ thai Gióng
? Em có nhận xét gì về chi tiết này?
Kỳ lạ, hoang đờng báo hiệu những điều khác
? Chi tiết đó có ý nghĩa nh thế nào?
? Trong truyện còn có những chi tiết kỳ lạ
hoang đờng nh thế. Em hãy liệt kê và cho biết ý
nghĩa của các chi tiết đó?
(Giáo viên gợi dẫn)
- Ba tuổi Gióng không biết đi, không biết nói.
Khi nghe tiếng sứ giả bỗng cất tiếng nói đòi đi
đánh giặc Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc
của Gióng, của nhân dân.
Ví dụ ? Tuổi thơ của Gióng có gì kỳ lạ? Khi nghe sứ giả (có thể thấy tiếng rao của sứ giả là lời
hiệu triệu của Vua Hùng khi Tổ quốc lâm nguy. Gióng hay chính là hình ảnh của nhân dân. Khi
bình thờng thì âm thầm, kín đáo giống nh Gióng không nói, không cời, nhng khi nớc nhà gặp cơn
nguy biến thì tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc đã thức tỉnh, tập hợp mọi lực lợng tiềm ẩn để làm
nên một Thánh Gióng sẵn sàng đáp lời cứu nớc).
? Gióng yêu cầu sứ giả những gì? (Ngời anh
hùng đánh giặc không chỉ có quyết tâm, không
thể đánh giặc bằng tay không mà phải có vũ
khí mới chiến thắng đợc quân thù).
- Gióng đòi ngựa, roi, giáp sắt để đánh giặc
phải có vũ khí mới thắng đợc quân thù.
(Chi tiết này cũng phản ánh, gợi chúng ta nhớ
đến thời kỳ đồ sắt của dân tộc để sau này phát
triển thời kỳ đồ đồng )
? Có vũ khí, Gióng cần phải có sức khoẻ nữa.
Gióng đã lớn lên nh thế nào?
"Bảy nong cơm, ba nong cà uống 1 hơi nớc cạn
đà khúc sông".
- Bà con làng xóm gom góp gạo vào nuôi cậu
bé Gióng lớn nhanh nh thổi.
(Gióng lớn lên bằng những thức ăn, đồ mặc của nhân dân. Gióng đâu phải chỉ là con của một bà
mẹ mà là con của nhân dân. Sức mạnh dũng sĩ của Gióng đợc nuôi dỡng từ những cái bình dị nhất.
Và chi tiết đó còn thể hiện ở mơ ớc có sức mạnh vô song để chiến thắng ngoại xâm của cha ông
ta.
Và ngày nay, trong hội Gióng, nhân dân vẫn tổ chức các cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng. Đó
là một hình thức tái hiện quá khứ giàu ý nghĩa).
(Đây là hình ảnh đợc thần thánh hoá, là tợng
đài bất hủ về sự Khi tình thế đặt vấn đề sống
còn cấp bách thì đòi hỏi sự vơn mình lên phi th-
ờng nh vậy).
- Gióng vơn vai thành tráng sĩ Sự trởng
thành vợt bậc về hùng khí, tinh thần của dân tộc
trớc nạn ngoại xâm.
- Rồi tráng sĩ ra trận. Tìm chi tiết? - Gióng ra trận, dùng roi sắt, nhổ tre diệt giặc
? Đó là hình ảnh mang tính chất nh thế nào?
(Chi tiết này có sự đan xen, kết hợp nhuần nhuỵ
giữa yếu tố hoang đờng kỳ ảo của những chi
tiết đời thờng khiến hình ảnh của ngời anh
hùng thêm gần gũi của chúng ta. Đó là những
ngời anh hùng Việt Nam. Nh sau này nhân dân
ta dùng chông tre, gậy tầm vông diệt giặc).
c. Kết thúc truyện.
G/v : ng Vn Thanh
12
Trng THCS Tõn Quang G/a: Ng vn 6 Nm hc 2008 -2009
(Gióng là ngời anh hùng làm việc nghĩa, vô t,
không màng danh lợi. Gióng ra đời phi thờng
thì ra đi cũng phi thờng).
? Truyền thuyết này liên quan đến những sự
thật lịch sử nào?
- Gióng cởi áo giáp sắt, cỡi ngựa bay về trời.
- Vua Hùng phong cho Gióng là Phù Đổng
Thiên Vơng, lập đền thờ.
- Hàng năm, nhân dân mở hội lớn để nhớ công
ơn.
- Những vết tích còn lại.
III. tổng kết - ghi nhớ: SGK.
? Nêu ý nghĩa câu chuyện?
? Đọc truyện, em thấy chi tiết nào thú vị nhất? Vì sao?
? Câu chuyện bồi đắp trong em tình cảm nào?
IV. luyện tập.
? Gấp trang sách lại, em hình dung hình ảnh nào của Gióng là đẹp nhất?
(Học sinh thảoluận).
- H/s xem tranh.
? Theo em,vì sao hội thi thể thao trong nhà trờng phổ thông lại mang tên là Hội khoẻ Phù Đổng.
V. hớng dẫn về nhà.
? Cảm nhận của em về hình tợng Gióng?
? Su tầm các bài thơ, văn nói về Thánh Gióng?
? Kể lại truyện.
? Chuẩn bị bài tiếp theo.

G/v : ng Vn Thanh
13
Trng THCS Tõn Quang G/a: Ng vn 6 Nm hc 2008 -2009
Tiết 6: Tiếng việt.
10.9.05 Từ mợn
A. mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc thế nào là từ mợn.
- Bớc đầu biết sử dụng từ mợn hợp lý.
B. tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp.
* Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là từ đơn? từ phức? Xác định các từ đơn, từ phức trong VD: "Thiếu bánh chng, bánh giầy
là thiếu hẳn hơng vị ngày Tết".
? Phân biệt từ ghép và từ láy? Cho ví dụ.
* Bài mới:
Nếu nh ở bài học trớc, chúng ta thấy việc phân loại từ là dựa vào tiêu chí cấu tạo của từ thì một tiêu
chí khác để phân loại từ là dựa vào nguồn gốc của từ và dựa vào tiêu chí này chúng ta có từ TV gồm:
Từ thuần Việt và từ mợn.
I. từ thuần việt và từ mợn:
Học sinh quan sát ví dụ.
? Trong ví dụ a, những từ nào em thấy dễ
hiểu.
Những từ thuần Việt.
? Trong ví dụ a trên, em hiểu từ "trợng. Tráng
sĩ" nghĩa là gì?
("Tráng? Khoẻ mạnh, to lớn: cờng tráng, trai
tráng, tráng kiệt")
"Sĩ": Ngời trí thức thời xa thờng đợc tôn trọng:
thi sĩ, chiến sĩ, hiệp sĩ,
? Em có biết các từ "trợng", "tráng sĩ" và một
số vừa kể có nguồn gốc từ đâu?
1. Ví dụ:
a. "Chú vé vùng dậy một tráng sĩ, mình cao
hơn trợng"?
2. Nhận xét.
"Trợng" đơn vị đo độ dài của ngời TQ cổ (

3,33m) ý nói rất cao.
- "Tráng sĩ" ngời có sức lực cờng tráng, chí khí
mạnh mẽ, thờng làm việc lớn.
Những từ gốc Hán đợc ngời Việt sử dụng
(Đó là từ Hán Việt).
? Em có thể xác định những từ HV trong VD
sau:
Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỷ hai mơi
Xét ví dụ b: em thấy những từ nào đợc mợn từ
tiếng Hán, những từ nào đợc mợn từ các ngôn
ngữ khác?
- Từ mợn của tiếng Hán (Từ Hán Việt) sứ giả,
giang sơn, buồn, gan, điện
- Từ mợn của ngôn ngữ khác:
+ Xà phòng (Pháp)
+ Mít tinh, ti vi, intơnet, rađiô (Anh)
+ Xô viết (Nga).
- Ga, bơm
? Em có nhận xét gì về cách viết của các từ m-
ợn trên.
? Em hãy nêu ghi nhớ của bài?
BT nhanh: Thi viết từ mợn giữa các nhóm.
- Những từ mợn quen thuộc (Việt hoá hoàn
toàn) thì viết nh từ thuần Việt. Những từ mợn
cha thật quen, dùng gạch nối các tiếng với nhau
(không dùng cũng đợc).
3. Ghi nhớ:
II. Nguyên tắc từ m ợn:
G/v : ng Vn Thanh
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét