Thứ Năm, 6 tháng 3, 2014
Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học phổ thong chuyên thái bình trong giai đoạn hiện nay
5
hệ với nhau và quan hệ với xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền
thống và sức mạnh của dư luận xã hội.
1.2.3. Giáo dục đạo đức
t là hình
1.2.4. Quá trình giáo dục đạo đức
Quá trình giáo dục đạo đức là quá trình tác động tới người học để hình thành cho họ ý
thức, tình cảm và niềm tin hành vi.
1.2.5. Chất lượng quá trình giáo dục đạo đức
sự thoả mãn nhu cầu xã hội về mặt
phẩm chất đạo đức, nhân cách, năng lực, hành vi ứng xử của học sinh – sản phẩm giáo dục
của nhà trường.
1.2.6. Quản lý quá trình giáo dục đạo đức
GD
1.2.7. Quản lý quá trình giáo dục đạo đức trong nhà trường
nhân.
1.3. Đặc điểm, chức năng và tầm quan trọng của quá trình giáo dục đạo đức trong
trƣờng THPT
1.3.1. Đặc điểm chung của trường THPT
-
-
-
-
“Chiến lược phát triển giáo dục”
1.3.2. Đặc điểm của học sinh THPT
Đặc điểm cơ thể
.
Điều kiện xã hội của sự phát triển
6
- Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ: Tr
1.3.3. Cấu trúc giáo dục đạo đức trong trường THPT
1.3.3.1.Mục tiêu giáo dục đạo đức.
.
1.3.3.2.Nhiệm vụ giáo dục đạo đức.
- Giáo dục ý thức đạo đức.
cá nhân.
- Giáo dục tình cảm niềm tin đạo đức.
.
1.3.3.3. Nội dung giáo dục đạo đức.
hoá -
1.3.3.4. Phương pháp giáo dục đạo đức.
1.3.3.5.Hình thức giáo dục đạo đức
- Thông qua vic dy hc các b môn khoa hn.
- Thông qua các hong ngoài gi lên lp nh các ho và hong
xã hi.
- ng t rèn luyn, t tu dng, t giáo dc ca
bn thân mi hc sinh
1.3.3.6. Nguyên tắc giáo dục đạo đức
- Phi bm tính mng nht.
- phi thông qua hong thc tin.
- Phi phù hp vi la tui, gim riêng ca tng HS.
- Liên kt nhà ng - - xã hi trong giáo dc hc sinh
1.4. Các yếu tố cơ bản của quản lý GDĐĐ trong trƣờng THPT
7
.
Q
1.5. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình GDĐĐ học sinh THPT
1.5.1. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT.
Hc sinh THPT c tung t n 18 tun phát trin
mnh v th lc, tâm thi k chuyn tip t tr i l
thi k các em gia nhp tích ci sng xã h nhân cách ci
công dân trong tng lai.
1.5.2. Vai trò của từng lực lượng trong quản lí GDĐĐ học sinh
1.5.2.1. Vai trò của nhà trường.
trình
1.5.2.2. Vai trò của gia đình
Gia đình là tế bào của xã hội, g
.
1.5.3.3. Vai trò của xã hội
Quá trình hình thành và phát trin nhân cách cá nhân b chi phi và ng bi các
u kin khách quan và các yu t ch quan nh bm sinh di truyng, giáo dc,
t giáo dc và hong ca cá nhân.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
lý lu n v c, quc
ng THPT. Thc t u tác gi nghiên cu v này, nh
tp trung vào nghiên cu giáo dc và t chc phi hp c sinh ch i
nghiên cu v qun lý ho c sinh ng THPT nói chung và ng
THPT chuyên Thái Bình nói riêng. Ni dung ch gng làm rõ thêm khái
nim v c sinh, khái nim v qun lý hong phi hp gia các lc
ng trong xã h c sinh THPT.
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GDĐĐ CHO HS Ở TRƢỜNG THPT
CHUYÊN THÁI BÌNH HIỆN NAY
8
2.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội và GD của Thành phố Thái Bình.
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế – xã hội.
có
2
2
. Là
Chính quy và nhân dân y
luôn có ý th trong vi phát tri nâng cao s v ch, tinh th và an sinh xã h.
lng, trình
2.1.2. Về phát triển giáo dục
2.2. Thực trạng công tác GDĐĐ HS của các trƣờng đóng trên địa bàn Thành phố Thái
Bình.
2.2.1. Điều tra thực trạng
* Nhiệm vụ của điều tra thực trạng:
- .
-
- HS.
- Thng pháp GD HS.
* Nội dung điều tra thực trạng:
-
2.2.2 Kết quả khảo sát về tình hình ĐĐHS của các trường THPT đóng trên địa bàn
Thành phố Thái Bình.
2.2.2.1.Tình hình chung .
ng,
2.2.2.2.Tình hình ĐĐHS THPT Thành phố Thái Bình
ã có
9
Chất lƣợng GDĐĐ.
nh
Bảng 2.3. Thống kê xếp loại hạnh kiểm hàng năm của HS các trƣờng THPT Thành
phố Thái Bình.
Khá
TB
Kém
%
%
%
%
%
2006- 2007
5412
69,3
20,4
10,1
0,2
0
2007- 2008
5246
70,1
19,4
9,9
0,6
0
2008- 2009
5377
68,9
21,3
9,3
0,5
0
2009- 2010
5689
70,11
22,1
7,32
0,47
0
2010- 2011
5706
71,2%
16,3
11,9
0,67
0
Nguồn: Sở Giáo dục
T
, yêu có
Có th t
-
-
-
-
-
2.2. Thực trạng GDĐĐ HS ở trƣờng THPT Chuyên Thái Bình
2.2.1. Đặc điểm tình hình trường THPTChuyên
2.2.1.1. Sơ lược lịch sử nhà trường
phng Thái Bình.
2.2.1.2. Môi trường giáo dục của trường
2.2.2. Một số kết quả các hoạt động giáo dục những năm gần đây
10
2.2.2.1. Về phát triển số lượng, duy trì sĩ số HS.
N
Bảng 2.9: Quy mô HS của trƣờng trong những năm gần đây
2006 -2007
2007-2008
2008-2009
2009-2010
2010-2011
36
34
36
38
38
1.195
1.063
1228
905
1128
2.2.2.2. Về chất lượng giáo dục văn hoá
g cao.
2.2.2.3. Về chất lượng GDĐĐ
Bảng 2.12. Thống kê xếp loại hạnh kiểm một số năm gần đây của HS Trƣờng
THPT Chuyên Thái Bình.
Khá
TB
Kém
%
%
%
%
%
2005- 2006
1210
96,3
3,7
0
0
0
2006- 2007
1195
95
4,5
0,5
0
0
2007- 2008
1063
95,5
3,5
1.0
0
0
2008- 2009
1228
96,4
3,0
0,6
0
0
2009- 2010
905
97.9
1,7
0,4
0
0
2010- 2011
1128
98,1
1,3
0,6
0
0
Nguồn: BGH
ng.
Quản lý và xây dựng đội ngũ
,
Về xây dựng cơ sở vật chất
T
GDPT
11
2.3. Đánh giá thực trạng quá trình GDĐĐ và biện pháp quản lý quá trình GDĐĐ của
nhà trƣờng.
2.3.1. Mặt tích cực
Một là
.
Hai là
Ba là phát
t
Bốn là
em nông dân. Nhìn chung môi
Năm là
Sáu là
2.3.2.Những hạn chế yếu kém
- Nhận thức của một bộ phận GV còn hạn chế
- Một số GV còn chưa phát huy hết vai trò trách nhiệm của mình trong công tác chủ nhiệm
lớp
- Vai trò của Đoàn thanh niên còn chưa được phát huy triệt để.
- Các chỉ tiêu đánh giá, xếp loại ĐĐHS còn khó vận dụng, chưa rõ ràng.
- Tình trạng HS sa sút đạo đức chưa được giải quyết triệt để.
- Sự quan tâm, quản lý của gia đình trong việc GDĐ còn lỏng lẻo, hạn chế.
- Chưa thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục.
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại yếu kém trong công tác GDĐĐ ở trường THPT
Chuyên Thái Bình.
Nhóm những nguyên nhân chủ quan
- Do nhận thức vấn đề còn hạn chế
+ Hạn chế trong nhận thức của một số bộ phận tham gia giáo dục.
+ Hạn chế trong nhận thức của một bộ phân HS.
- Trách nhiệm, nghiệp vụ sư phạm của một số GV còn hạn chế .
- Ý thức tự tu dưỡng và tự quản của HS chưa cao.
- Chưa phát huy được lợi thế các môn học có ảnh hưởng lớn đến GDĐĐ.
12
- Các hình thức tổ chức hoạt động GDĐĐ còn đơn điệu, kém hiệu quả.
- Sự phối hợp : Nhà trường, giáo dục, xã hội còn khá lỏng lẻo.
Nhóm những nguyên nhân khách quan
- Thiếu sự quan tâm của gia đình HS
- Pháp luật nhà nước còn chưa nghiêm, tiêu cực và các tệ nạn xã hội tác động vào quá
trình giáo dục
- Nguồn lực đầu tư cho giáo dục còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện
- Hoàn cảnh kinh doanh xã hội của địa phương còn nhiều khó khăn
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Trong nhu c
gng trong công tán lý ho
c mt s thành tích nhc s góp pha hong ca nhà tr
vào n np, góp phn nâng cao cht lng giáo dc toàn din. Tuy nhiên công tác qun lý ca
nhà trng nói chung, quc l nhiu bt cp: B máy t chc
qung b, thiu s phi hc ca nhiu GVCN lp
còn hn ch; vic xây dng và t chc, ch o thc hin k hoch cha tht tt; vic kim
a tin hành thnh không cht ch; vic t chc phi hp
các lc lng giáo dc thiu cht ch, chc vai trò t giáo dc c
khc phc nhng hn ch này nhm nâng cao cht lcht l
to ca nhà tri s chuyn bin v nhn thc trong nhng ngi làm
n có s i mn v công tác t chc phi hp các lc lng
trong và ngoài nhà tr ng ni dung mà chúng tôi s tp trung làm rõ trong
cha lu
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÍ GDĐĐ CHO HS Ở TRƢỜNG THPT CHUYÊN
THÁI BÌNH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.
3.1.Những nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lí GDĐĐ cho HS.
3.1.1.Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
3.1.2.Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi.
3.2. Một số biện pháp QLGDĐĐ cho HS ở trƣờng chuyên Thái Bình.
3.2.1. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của cán bộ quản lí, GV, cha mẹ HS và
các tổ chức xã hội về GDĐĐ cho HS
13
3.2.1.1. Mục tiêu . Các i tn phi nhn thc úng n v
công tác này, thy rõ tm quan trong và s cn thit ca vn ó xác nh c
c vai trò và trách nhim ca mình trong vn này.
3.2.1.2. Nội dung. Tuyên truyn lý lun ch ng Hò Chí Minh,
ng li chính sách cn pháp quy ca B mc
tiêu giáo d
3.2.1.3. Cách thức thực hiện
Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục trong nhà trường :
+ i vi GVCN cn quán trit sâu s trách nhim nng n ca mình, phi thy
c vai trò trung tâm trong vic giáo dc do c.
+ TN cn thn thc c tm quan trng ca các hot ng phong trào t ln, có
tác ng mnh n vic tu dng ca HS t ó mà xá nh c v trí ca công tác oàn trong
quá trình giáo dc toàn din cho HS.
+ Phân công rõ trách nhim ca thày công b phn liên quan.
Nâng cao nhận thức cho bản thân HS:
HS t nhn thc c s cn thit ci thy rõ mt iu là phát trin nhân
cách là phi thc hin ng thi vii tri thc khoa hc và hc cách i nhân x th,
hc làm mt công dân tt.
Đối với gia đình và xã hội
Cha m HS cn nhn thc c tm quan trng ca o n ch ng
liên kt vi nhà trng, vi GVCN nm vng mc tiêu, ni dung giáo dc.
3.2.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lí hoạt động GDĐĐ HS ở trường
THPT Chuyên Thái Bình.
3.2.2.1. Mục tiêu
3.2.2.2. Nội dung.
3.2.2.3. Cách thức thực hiện
14
3.2.3. Tăng cường năng lực công tác của GVCN lớp
3.2.3.1. Mục tiêu
trá
3.2.3.2. Nội dung
3.2.3.3. Cách thức thực hiện
-
-
Về phía gia đình HS:
-
+ Sự phối hợp của GVCN với các tổ chức ngoài xã hội:
3.2.4. Nâng cao ý thức tự tu dưỡng và tự quản của HS.
3.2.4.1. Mục tiêu
3.2.4.3. Nội dung
e
3.2.4.2. Cách thực hiện
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét