Thứ Sáu, 7 tháng 3, 2014

Điều tra tỷ lệ bệnh viêm tử cung của đàn lợn nái ngoại ở một số trang trại tại huyện yên khánh tỉnh ninh bình và thử nghiệm điều trị

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
v



2.4.2. Streptococcus 26
2.4.3. Staphylococcus 27
2.4.4. Salmonella 28
2.5. Thuốc kháng sinh trong phòng và ñiều trị bệnh sinh sản 29
3. ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1. ðối tượng, ñịa ñiểm nghiên cứu. 34
3.2 Nội dung nghiên cứu………………………………………………… 34
3.2.1. Xác ñịnh tỷ lệ viêm tử cung ở ñàn lợn nái 34
3.2.2. Xác ñịnh sự thay ñổi một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái mắc bệnh
viêm tử cung (nhiệt ñộ, hô hấp, tuần hoàn, màu sắc dịch viêm 34
3.2.3. Mối quan hệ giữa bệnh viêm tử cung lợn mẹ và hội chứng tiêu chảy ở
lợn con 34
3.2.4. Sự biến ñổi về vi khuẩn học trong dịch tử cung của lợn 34
3.2.5. Thử nghiệm ñiều trị bệnh viêm tử cung bằng các phác ñồ ñiều trị (tỷ lệ
khỏi, tỷ lệ ñộng dục sau ñiều trị). 34
3.3. Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu 34
3.3.1. Nguyên liệu nghiên cứu 35
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu 36
3.4. Phương pháp xử lý số liệu 41
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42
4.1. Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của ñàn lợn nái ngoại 42
4.2. Tình hình lợn nái mắc viêm tử cung qua các lứa ñẻ 44
4.3. Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của ñàn lợn nái qua từng
giai ñoạn 46
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vi



4.4. Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của ñàn lợn nái ở các ñiều kiện
ñẻ khác nhau 50
4.5. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của ñàn lợn nái ngoại theo mùa vụ ở các
trại 52
4.6. Một số chỉ tiêu và biểu hiện lâm sàng của lợn bị viêm tử cung 53
4.7. Mối quan hệ giữa bệnh viêm tử cung và hội chứng tiêu chảy ở lợn con. 56
4.8. Phân lập và giám ñịnh thành phần vi khuẩn trong dịch âm ñạo,tử cung
lợn nái bình thường và bệnh lý 58
4.10. Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập ñược từ dịch viêm
tử cung, âm ñạo lợn nái với một số thuốc kháng sinh và hóa học trị liệu. 61
4.11. Kết quả thử nghiệm phòng bệnh viêm tử cung cho lợn nái 65
4.12. Kết quả thử nghiệm ñiều trị bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ngoại 69
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 73
5.1. Kết luận 73
5.2. ðề nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vii



DANH MỤC VIẾT TẮT

ACTH: AdrenoCorticoTropic Hormone
PGF

: Prostaglandin
FSH: Follicle Stimulating Hormone
LH: Luteinizing Hormone
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viii



DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu chẩn ñoán viêm tử cung 23
Bảng 3.1: Kháng sinh chuẩn với tính mẫn cảm của vi khuẩn 36
Bảng 4.1: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của ñàn lợn nái ngoại ở 3 trại 42
Bảng 4.2: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của ñàn lợn nái ngoại theo từng lứa
ñẻ (n = 96) 44
Bảng 4.3: Tỷ lệ viêm tử cung của ñàn lợn nái ngoại ở 2 giai ñoạn (n = 96) 46
Bảng 4.4: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của ñàn lợn nái ngoại ở các ñiều kiện
ñẻ khác nhau 50
Bảng 4.5: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của ñàn lợn nái ngoại ở các trại theo
mùa vụ (n=96) 52
Bảng 4.6 : Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn bị viêm tử cung 54
Bảng 4.7: Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy của lợn con sinh ra từ nái bình thường và
lợn nái bị viêm tử cung 56
Bảng 4.8. Kết quả xác ñịnh thành phần và số lượng vi khuẩn có trong dịch tử
cung lợn nái bình thường và bệnh lý: 58
Bảng 4.9: Số lượng các vi khuẩn phân lập ñược trong dịch tử cung lợn nái
bình thường và bệnh lý 60
Bảng 4.10 : Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập ñược từ
dịch viêm tử cung lợn nái với một số thuốc kháng sinh và hóa học trị liệu 63
Bảng 4.11. Kết quả thử nghiệm phòng bệnh viêm tử cung cho lợn nái 67
Bảng 4.12 : Kết quả ñiều trị bệnh viêm tử cung của ñàn lợn nái ngoại và khả
năng sinh sản của lợn nái sau khi khỏi bệnh. 70

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
ix



DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 1: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của ñàn nái 42
Biểu ñồ 2: Biểu ñồ so sánh tỷ lệ mắc viêm tử cung của ñàn lợn nái ngoại qua
các lứa 46
Biểu ñồ 3: Tỷ lệ mắc viêm tử cung của ñàn lợn nái ngoại ở các giai ñoạn 47
Biểu ñồ 4: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của ñàn lợn nái ngoại ở các ñiều kiện
ñẻ khác nhau 51
Biểu ñồ 5: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của ñàn lợn nái ngoại ở các trại theo
mùa vụ 52
Biểu ñồ 6: Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy của lợn con sinh ra từ lợn nái bình
thường và lợn nái bị viêm tử cung 57
Biểu ñồ 7: Kết quả thử nghiệm phòng bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái 68
Biểu ñồ 8: Kết quả ñiều trị bệnh viêm tử cung của ñàn lợn nái ngoại 70

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
x



DANH MỤC HÌNH ẢNH

Ảnh 1: Lợn nái bị viêm tử cung 44
Ảnh 2: Lợn nái chờ phối bị viêm tử cung 49
Ảnh 3: Lợn nái ñang nuôi con bị viêm tử cung 49
Ảnh 4: Viêm tử cung có mủ 55

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
1



1. ðẶT VẤN ðỀ

1. Tính cấp thiết của ñề tài.
Bất cứ quốc gia nào trên thế giới dù phát triển hay không thì một trong
những vấn ñề ñặc biệt quan tâm ñặt lên hàng ñầu là thực phẩm - nguồn cung
cấp năng lượng sống cho con người. Việt Nam cũng nằm trong số ñó. Vốn là
một nước nông nghiệp, Việt Nam luôn chú trọng phát triển chăn nuôi. Thời
gian gần ñây, Việt Nam ñã có những bước tiến mới trong phát triển chăn nuôi
nhằm ñáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và thị trường. Cùng với sự phát
triển của cả nước, Ninh Bình là một trong số những tỉnh có nhiều ñiều kiện
thuận lợi ñể phát triển chăn nuôi, ñặc biệt là chăn nuôi lợn.
Chăn nuôi lợn là nghề sản xuất truyền thống lâu ñời chiếm vị trí quan
trọng thứ hai trong tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi nước ta. Mức thu
nhập từ chăn nuôi lợn chiếm 68,38% trong cơ cấu tổng thu từ ngành chăn nuôi
của hộ gia ñình (trong ñó thu từ chăn nuôi gia cầm chỉ chiếm 19,02%; từ chăn
nuôi khác 12,60%), có thể kể ñến việc ñẩy mạnh phát triển chăn nuôi lợn thịt
hướng nạc theo hình thức trang trại ở nhiều ñịa phương trong cả nước, ñã có
nhiều giống lợn ngoại ñược ñưa về Việt Nam nuôi và nhân giống. Vì vậy, ñể
cung cấp lợn giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang trại và các nông hộ thì
việc phát triển ñàn lợn nái sinh sản là cần thiết. Trong khi ñó nhu cầu thị trường
thịt lợn trong nước là rất lớn. Riêng với tỉnh Ninh Bình, sự phát triển nhanh của
ngành du lịch ñang là thị trường tiềm năng cho nghề chăn nuôi lợn của ñịa
phương. Phát triển chăn nuôi lợn theo hướng an toàn sinh học ñang là hướng ñi
ñúng ñắn phù hợp với ñiều kiện ñịa phương, nâng cao thu nhập cho người dân.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
2



Song song với việc phát triển chăn nuôi thì tình trạng dịch bệnh vẫn xảy
ra thường xuyên mà nguyên nhân chủ yếu thuộc về kỹ thuật của người chăn
nuôi. Một trong những bệnh làm hạn chế khả năng sinh sản của lợn nái ngoại
tại các ñịa phương hiện nay là bệnh viêm tử cung. ðây là một bệnh không
những làm ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản của lợn mẹ mà còn là một
trong những nguyên nhân làm cho tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở ñàn lợn con ñang
trong thời gian theo mẹ tăng cao do thành phần của sữa mẹ bị thay ñổi do ảnh
hưởng của bệnh viêm tử cung. Những vấn ñề trên chỉ ra rằng việc nghiên cứu
về bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ngoại và tìm ra phương pháp phòng trị
bệnh là một việc làm cần thiết.
Với mục ñích góp phần nâng cao năng suất sinh sản của ñàn lợn nái
ngoại ñồng thời bổ sung vào các tài liệu nghiên cứu về lĩnh vực sinh sản của
giống lợn ngoại hướng nạc chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“ðiều tra tỷ lệ bệnh viêm tử cung của ñàn lợn nái ngoại ở một số
trang trại tại huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình và thử nghiệm ñiều trị”.
2. Mục ñích của ñề tài.
Chúng tôi thực hiên ñề tài nhằm mục ñích:
- Xác ñịnh ñược thực trạng tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn
nái ngoại ở một số trang trại tại huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình.
- Xác ñịnh ñược mối quan hệ giữa bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ với tỷ
lệ mắc bệnh tiêu chảy ở ñàn lợn con ñang trong thời gian bú mẹ.
- ðưa ra phác ñồ ñiều trị bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái sinh sản.



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
3



2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cấu tạo cơ quan sinh sản và một số ñặc ñiểm sinh lý của lợn cái
2.1.1. Cấu tạo cơ quan sinh sản của lợn cái
Bộ phận sinh dục của lợn cái ñược chia thành bộ phận sinh dục bên
trong (buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm ñạo) và bộ phận sinh dục bên
ngoài (âm môn, âm vật, tiền ñình).
2.1.1.1. Buồng trứng (Ovarium)
Buồng trứng của lợn gồm một ñôi treo ở cạnh trước dây chằng rộng và
còn ñược treo bởi các mạch quản nuôi dưỡng và bị giữ chặt lại ở hai ñầu trước
sừng tử cung nhờ một dây thừng gồm nhiều sợi cơ trơn gọi là dây chằng buồng
trứng hay dây chằng tử cung - buồng trứng. Hình dáng của buồng trứng rất ña
dạng nhưng phần lớn có hình bầu dục hoặc hình ôvan dẹt, không có lõm rụng
trứng. (Giáo trình giải phẫu gia súc, 1982) [2].
Buồng trứng có hai chức năng cơ bản là tạo giao tử cái và tiết các
hormon: Oestrogen, Progesterone, Oxytoxin, Relaxin và Inhibin. Các hormon
này tham gia vào ñiều khiển chu kỳ sinh sản của lợn cái. Oestrogen cần thiết
cho sự phát triển của tử cung và hệ thống ống dẫn của tuyến vú. Progesterone
do thể vàng tiết ra duy trì sự mang thai do nó kích thích sự phân tiết của tử
cung ñể nuôi dưỡng thai, ức chế sự co thắt của tử cung và phát triển nang tạo
sữa của tuyến vú.
Oxytoxin ñược tiết chủ yếu bởi phần sau của tuyến yên nhưng cũng
ñược tiết bởi thể vàng của buồng trứng khi lợn gần sinh, nó làm co thắt tử cung
trong lúc sinh ñẻ và cũng làm co thắt cơ trơn của tuyến vú ñể thải sữa. Ở lợn,
Relaxin do thể vàng tiết ra ñể gây giãn nở xương chậu, làm giãn và mềm cổ tử
cung do ñó mở rộng cơ quan sinh dục khi gần sinh. Inhibin có tác dụng ức chế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
4



sự phân tiết kích tố noãn (FSH) từ tuyến yên, do ñó ức chế sự phát triển nang
noãn theo chu kỳ (Trần Thị Dân, 2004) [4].
Buồng trứng ñược bao bọc bởi một màng liên kết sợi chắc như màng
bọc dịch hoàn. Bên trong có hai phần, phần vỏ ở ngoài, phần tuỷ ở trong.
Lớp vỏ chứa các noãn nang, thể vàng, thể trắng. Phần tuỷ của buồng trứng
nằm ở giữa, gồm có mạch máu, dây thần kinh, mạch bạch huyết và mô liên kết.
Miền vỏ có tác dụng về sinh dục vì ở ñó xảy ra quá trình trứng chín và
rụng trứng. Trên buồng trứng có các noãn bao ở các giai ñoạn khác nhau, tầng
ngoài cùng là những noãn bao sơ cấp phân bố tương ñối ñều, tầng trong là
những noãn bao thứ cấp ñang sinh trưởng, khi noãn bao chín sẽ nổi lên bề mặt
buồng trứng.
Có bốn loại noãn nang trong buồng trứng: noãn nang nguyên thuỷ nhỏ
nhất và ñược bao bọc bởi lớp tế bào vảy, noãn nang nguyên thuỷ ñược phát
triển thành noãn nang bậc 1, nó ñược bao bọc bởi một lớp tế bào biểu mô hình
lập phương (tế bào nang) khi ñược sinh ra buồng trứng ñã có sẵn hai loại nang
này. Noãn nang bậc một có thể bị thoái hoặc phát triển thành noãn nang bậc
hai hoặc có nhiều lớp tế bào nang nhưng không có xoang nang (là khoảng
trống chứa dịch nang). Noãn nang có xoang ñược xem như noãn nang bậc ba,
chứa dịch nang và có thể trở nên trội hẳn ñể chuẩn bị xuất noãn (nang Graaf)
(Nguyễn Xuân Tịnh và cs, 2002) [17].
Theo (Trần Thị Dân, 2004) [4], khi nang Graaf xuất noãn, những mạch
máu nhỏ bị vỡ và gây xuất huyết tại chỗ. Sau khi xuất noãn, phần còn lại của
nang noãn cùng với vết xuất huyết ñược gọi là thể xuất huyết với kích thước
nhỏ hơn nang noãn nhiều lần. Sau ñó tế bào trong và tế bào biệt hoá thành tế
bào thể vàng ñược tạo nên thể vàng.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét