Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014
Trung Quốc (Tiết 1)
TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO
NHÓM: ĐỊA LÍ
GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN THÀNH
(NĂM HỌC: 2007 – 2008)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của
Nhật Bản hiện nay
a. Đứng đầu thế giới
b. Ngang bằng với Hoa Kì
c. Đứng thứ 2 sau Hoa Kì
d. Đứng thứ 3 sau Hoa Kì và EU
Câu 2: Nhật Bản là quần đảo nằm trong
a. Đại Tây Dương
b. Ấn Độ Dương
c. Thái Bình Dương
d. Bắc Băng Dương
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng có nghĩa là
a. Vừa phát triển công nghiệp, vừa phát
triển nông nghiệp
b. Vừa phát triển kinh tế trong nước, vừa
đẩy mạnh kinh tế đối ngoại
c. Vừa nhập nguyên liệu, vừa xuất sản phẩm
d. Vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy
trì các xí nghiệp nhỏ, thủ công
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4: Sản phẩm công nghiệp truyền thống của
Nhật Bản vẫn được duy trì và phát triển là
a. Ô tô b. Vải sợi
c. Xe gắn máy d. Rô bốt
Câu 5: Khó khăn lớn nhất trong sản xuất
nông nghiệp của Nhật Bản là
a. Thiếu lao động
b. Thiếu diện tích đất canh tác
c. Thiếu tài nguyên
d. Khí hậu khắc nghiệt
TRUNG QUỐC
(CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA)
Diện tích: 9572,8 nghìn km
2
Dân số: 1328,6 triệu người
(2007)
Thủ đô: Bắc Kinh
TIẾT 1: TỰ NHIÊN DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
1. Vị trí địa lí
Dựa vào lược đồ
hành chính các
nước Châu Á hãy
xác định vị trí
địa lí của Trung
Quốc.
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
Nằm ở Trung và Đông Á
Tiếp giáp với Thái Bình Dương và 14 quốc
gia
Thuận lợi: giao lưu phát triển kinh tế,
giao thông vận tải, du lịch và nuôi trồng
đánh bắt thủy hải sản
Khó khăn: trong việc củng cố nền an ninh
quốc phòng, thường xuyên chịu ảnh
hưởng của thiên tai (hạn, lũ lụt, bão…)
1. Vị trí địa lí
2. Lãnh thổ
Là nước có diện tích lớn thứ tư thế giới
Cả nước có 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố
trực thuộc trung ương
Ven biển có 2 đặc khu hành chính là Hồng
Kông và Ma Cao
Đài Loan là 1 bộ phận lãnh thổ của Trung
Quốc
Địa hình: Gồm vùng đồi núi thấp và các đồng bằng
màu mỡ
Khí hậu: + Ôn đới gió mùa ở phía Bắc
+ Cận nhiệt đới gió mùa ở phía Nam
Sông ngòi: Dày đặc, có nhiều sông lớn như Trường
Giang, Hoàng Hà, Tây Giang…
Khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, than đá, quặng sắt…
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Miền Đông
Thuận lợi: phát triển công nghiệp, nông nghiệp,
giao thông, du lịch
Khó khăn: Bão, lũ lụt, rét
2. Miền Tây
Địa hình: núi cao, cao nguyên và bồn địa
Khí hậu: Ôn đới lục địa khắc khiệt
Sông ngòi: Thưa thớt, là nơi bắt nguồn của các
con sông lớn chảy về phía Đông
Khoáng sản: than đá, quặng sắt, dầu mỏ, đồng…
Thuận lợi: phát triển công nghiệp khai
khoáng, chăn nuôi gia súc, công nghiệp khai
thác và chế biến lâm sản, thủy điện
Khó khăn: hạn hán, phát triển giao thông
III. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ngày càng
giảm (0.6% – 2005)
Có trên 50 dân tộc khác nhau (Người Hán
chiếm trên 90% dân số)
1. Dân cư
Dân cư phân bố không đều: Tập trung chủ
yếu ở miền Đông và thưa thớt ở miền Tây
Triệu người
Thành thị
Nông thôn
Năm
Dân số đông nhất thế giới
2. Xã hội
Đầu tư phát triển giáo
dục
Là nước có nhiều công
trình kiến trúc cổ nổi
tiếng ( Vạn Lí Trường
Thành, Thiên Đàn …)
2. Xã hội
Có nhiều phát minh
quý giá: thuốc súng, la
bàn, gốm, giấy viết …)
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét