Giáo Viên : Nguyễn Văn Đònh Giáo Án Giáo Dục Hướng Nghiệp 10
cho buổi học sau.
V. Thi kể chuyện hoặc xem phim về
những người thành đạt trong nghề.
- Phương án 1: Thi kể chuyện.
- Phương án 2: Xem phim.
GV giới thiệu nhân vật trong phim và mục
đích xem nội dung các gương thành đạt để
làm gì.
GV nhận xét các ý kiến phát biểu.
Tổng kết đánh giá.
Hoạt động 4: Học sinh thi kể chuyện
hoặc xem phim những gương thành đạt
trong nghề.
HS thi kể chuyện.
NDCT: Xin mời cả lớp xem phim về các
tấm gương thành đạt trong nghề.
HS xem phim
NDCt: sau khi xem phim các bạn cho biết
cảm tưởng của mình qua các tấm gương
trên.
HS phát biểu suy nghó của mình sau khi
xem phim hoặc qua các câu chuyện các
bạn kể.
HS phát biểu.
1. Qua chủ đề em thu hoạch được gì?
2. Hướng chọn nghề của em như thế nào?
Trang 5
Giáo Viên : Nguyễn Văn Đònh Giáo Án Giáo Dục Hướng Nghiệp 10
Phân phối chương tình: tiết 4,5, 6
Tháng 10
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ 2
NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP VÀ
TRUYỀN THỐNG NGHỀ NGHIỆP
GIA ĐÌNH
I. Mục tiêu
Sau buổi học này, HS phải:
1. Kiến thức: Biết được năng lực bản thân qua quá trình học tập và lao
động.
2. Kỹ năng: Biết được điều kiện và truyền thống gia đình trong việc chọn
nghề tương lai.
- Biết tìm kiếm thông tin liên quan đến nghề nghiệp, các làng nghề truyền thống.
II. Chuẩn bò.
1. Giáo viên:
- Phát trước các câu hỏi trong phiếu điều tra cho học sinh.
- Thống kê và có nhận đònh sơ bộ về năng lực truyền thống nghề nghiệp gia đình
của HS trong lớp.
- Chuẩn bò phim về các làng nghề truyền thống.
2. Học sinh:
- Chuẩn bò nội dung câu trả lời trong phiếu điều tra.
Trang 6
Giáo Viên : Nguyễn Văn Đònh Giáo Án Giáo Dục Hướng Nghiệp 10
- Sưu tầm những câu chuyện về những con người thành công cũng như thất bại
trên con đường tìm ra năng lực và sở trường của mình.
III. Tiến trình hoạt động.
1. n đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Em cho biết cơ sở khoa học của việc chọn nghề ( hay nói cách khác để chọn
được nghề tối ưu thì mỗi học sinh phải trả lời được câu hỏi nào)?
- Giới thiệu khái quát về nội dung bài học.
3. Gợi ý tiến trình.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV tổ chức lớp theo nhóm, cử người dẫn
chương trình (NDCT) của mỗi buổi thảo
luận, thường là cử học sinh nào có khả
năng diễn thuyết hoặc lớp trưởng hoặc bí
thư.
GV mời NDCT lên vò trí làm việc.
GV quan sát các nhóm làm việc và hướng
dẫn các em nội dung thảo luận.
GV gợi ý:
1. Năng lực nghề nghiệp là gì?
Năng lực nghề nghiệp là những phẩm
chất, nhân cách cần có giúp con người
lónh hội và hoàn thành một hoạt động
nhất đònh với kết quả cao.
2. Phát hiện năng lực và bồi dưỡng năng
lực bản thân.
a. Phương pháp phát hiện năng lực bản
thân.
- Thông qua việc học tập các môn văn
hóa.
- Thông qua các hoạt động ngoại khóa
- Các hoạt động ở gia đình và đòa phương.
b. Học sinh nên bồi dưỡng năng lực như
thế nào?
- Cần tự giác bồi dưỡng năng lực căn cứ
vào nhu cầu hoạt động nghề nghiệp tương
lai.
Bất cứ ngành nghề nào cũng đòi hỏi năng
lực nhận thức và biết các ứng dụng tri
thức đó vào thực tiễn vì vậy đây là năng
lực mà học sinh không ngừng bồi dưỡng.
Hoạt động 1: Tìm hiểu năng lực nghề
nghiệp là gì.
NDCT lên vò trí làm việc và nêu câu hỏi.
1. Năng lực nghề nghiệp là gì?
HS thảo luận.
HS phát biểu
HS lắng nghe
- Người dẫn chương trình đưa ra câu trắc
nghiệm về năng lực nghề nghiệp.
NDCT: Thông qua học tập các môn học
thể hiện những năng lực gì?
HS phát biểu nhận thức của mình.
HS lắng nghe gợi ý của thầy.
NDCT đọc một số ví dụ thực tế và yêu
cầu các nhóm hãy phân tích về khía cạnh
năng lực ở trường hợp sau:
Trang 7
Giáo Viên : Nguyễn Văn Đònh Giáo Án Giáo Dục Hướng Nghiệp 10
Chú ý phát hiện sở trường của mình ở tuổi
học sinh phổ thông. Một số năng lực của
các em chưa bộc lộ do đó học sinh nên
tham gia nhiều hoạt động khác ngoài giờ
học, chăm chỉ tham gia các buổi lao động,
học nghề,…có như vậy chúng ta mới có cơ
hội để thể hiện những năng lực, sở trường
của mình.
- Biết cách chọn nghề căn cứ vào khuynh
hướng và sự phù hợp nghề.
GV bổ sung
+ Năng lục nhận thức như sự chú ý khả
năng quan sát, trí tưởng tượng, khả năng
tư duy.
+ Năng lực diễn đạt.
+ Năng lực trình bày vấn đề trước đám
đông.
- Thông qua các hoạt động khác: ngoại
khóa, lao động nghề nghiệp hoặc các
hoạt động ở đòa phương.
- Qua các hoạt động này dễ dàng phát
hiện được các năng lực như năng lực
tổ chức, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác, năng lực quyết sách.
c. Lao động nghề nghiệp và năng lực
Nhờ có năng lực mà chúng ta thành công
trong lao động nghề nghiệp.
Ngược lại qua lao động nghề nghiệp cũng
ảnh hưởng rất lớn đến năng lực con người,
đồng thời tạo điều kiện cho năng lực phát
triển tới trình độ khá cao.
VD: Các công nhân dệt vải có khả năng
phân biệt màu sắc cao hơn người bình
thường nhiều lần.
GV lắng nghe
GV gợi ý:
- Nghề truyền thống là nghề được
lưu truyền từ thế hệ này sang các
thế hệ khác với những kinh nghiệm
và bí quyết riêng của một nghề
trong một đòa phương hoặc một gia
đình. nh hưởng của nghề truyền
Trường hợp 1:
“ Darwin- thời học sinh ông học không
thật xuất sắc. Người cha dự đònh cho
Darwin chuyển sang học thần học. Nhưng
Darwin biết rõ nhược điểm của mình là trí
nhớ kém, do vậy không hợp với bản chất
của một mục sư tương lai. Tuy nhiên ông
lại nhìn thấy điểm vượt trội của mình là
rất say mê trong lónh vực sinh học, năng
lực phát hiện và năng lực tư duy của
mình, do đó ông đã quyết đònh chọn nghề
sinh học làm nghề tương lai của mình.
- HS phát biểu
Trường hợp 2: Có bạn quan niệm rằng
năng lực là do bẩm sinh ở mỗi người
không cần phải bồi dưỡng.
- HS phát biểu.
Trường hợp 3:
NDCT: Người ta có thể nói rằng anh khờ
khạo trong lónh vực này nhưng lại có thể
nổi trội ở lónh vực khác. Ý nói gì?
HS thảo luận.
Hs lắng nghe.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của
truyền thống gia đình tới việc chọn
nghề.
NDCT: Bạn hãy kể tên các làng nghề
truyền thống mà bạn biết và đặc điểm
chung của các làng nghề là gì?
HS phát biểu.
Trang 8
Giáo Viên : Nguyễn Văn Đònh Giáo Án Giáo Dục Hướng Nghiệp 10
thống với việc chọn nghề.
+ Nếu chọn nghề truyền thống thì sẽ
tiếp thu được nhiều kinh nghiệm từ
các thế hệ đi trước để lại.
3. Xem phim về một số làng nghề ( Làng
gốm Bát Tràng)
GV lắng nghe và nhận xét
Tổng kết đánh giá
GV khái quát bài học và kiểm tra nhận
thức của học sinh mình.
HS lắng nghe.
Hoạt động 3: Xem phim về một số làng
nghề truyền thống.
NDCT: Mời cả lớp xem phim.
HS xem phim.
- Phát biểu nhận thức của mình sau
bài học.
- Nêu nội dung chính của bài học.
Phiếu điều tra
TÌM HIỂU NĂNG LỰC VÀ TRUYỀN THỐNG NGHỀ NGHIỆP GIA ĐÌNH
CỦA HỌC SINH
1. Em hãy kể rõ nghề của bố, mẹ, anh chò, ông bà:
1.Bố:
2.Mẹ:
3.Anh, chò:
4.ng bà:
2. Em có dự đònh sau này sẽ theo nghề của bố, mẹ, anh, chò hay không? Vì sao?
1. Có:
2. Không:
3. Em thường được điểm cao nhất ở các môn học nào?
1. Môn học đạt điểm cao nhất:
2. Môn học đạt điểm cao thứ hai:
4. Em hãy kể tên một số hoạt động ngoài giờ học ở nhà trường
Hoạt động 1:
Hoạt động 2:
Hoạt động 3:
5. Vào những ngày nghỉ em thường làm gì?
Hoạt động 1:
Hoạt động 2:
Hoạt động 3:
Trang 9
Giáo Viên : Nguyễn Văn Đònh Giáo Án Giáo Dục Hướng Nghiệp 10
CHỦ ĐỀ 3
NGHỀ DẠY HỌC
I. Mục tiêu: Sau buổi học này HS cần phải:
1. Kiến thức:
Nắm được ý nghóa, vò trí, đặc điểm, yêu cầu của nghề dạy học, mô tả được cách
tìm hiểu thông tin về nghề.
2. Kỹ năng:
Tìm hiểu được thông tin về nghề dạy học, liên hệ bản thân để chọn nghề.
3. Thái độ: Có ý thức thái độ đứng đắn về nghề dạy học.
II. Chuẩn bò
1. Giáo viên:
- Sưu tầm những tấm gương sáng, những câu chuyện, những câu ca dao về nghể
dạy học
- Sưu tầm những hình ảnh về tình nghóa thầy trò, những tư liệu về những nhà
giáo lỗi lạc của đất nước và trên thế giới.
2. Học sinh:
- Sưu tầm những câu chuyện về tình nghóa thầy trò.
Trang 10
Phân phối chương tình: tiết 7,8,9
Tháng 11
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Giáo Viên : Nguyễn Văn Đònh Giáo Án Giáo Dục Hướng Nghiệp 10
- Những ấn tượng tốt đẹp không thể nào quên về tình cảm thầy trò đối với quãng
đời học sinh của mình.
III.Tiến trình của chủ đề
1. n đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Em cho biết chúng ta đã học những chủ đề nào và mục tiêu của từng chủ đề là
gì?
- Giới thiệu khái quát nội dung bài mới.
3. Gợi ý tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Gv tổ chức lớp theo nhóm, cử người dẫn
chương trình.
GV theo dõi hoạt động thảo luận của HS
và nghe ý kiến trình bày của các em.
I. Ý nghóa và tầm quan trọng của nghề.
1. Nghề dạy học có từ ngàn xưa ở mỗi
giai đoạn đựơc thực hiện với mỗi hình
thức khác nhau như:
- Thời đồ đá việc truyền thụ kiến thức
dưới dạng cha truyền con nối.
- Thời kì công trường thủ công thì dưới
dạng kèm cặp từng cá nhân tại nơi làm
việc.
- Thời kì xã hội phát triển việc truyền thụ
dưới dạng tổ, nhóm rồi thành trường lớp
như ngày nay.
2. Ý nghóa của nghề dạy học đối với xã
hội loài người:
a. Ý nghóa kinh tế:
- Đào tạo ra nguồn nhân lực để phục vụ
lao động sản xuất.
- Nền kinh tế phát triển như thế nào lại
phụ thuộc vào chất lượng nguồn nhân lực
→
Nguồn nhân lực đóng vai trò quyết
đònh tới sự phát triển kinh tế.
b. Ý nghóa chính trò- xã hội:
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghóa và tầm
quan trọng của nghề dạy học.
- Trước hết chúng ta thảo luận về ý nghóa
và tầm quan trọng của nghề dạy học.
- HS thảo luận theo nhóm.
- NDCT: Xin mời đại diện nhóm trình bày
ý kiến.
NDCT: Thưa các bạn từ mẫu giáo đến
bây giờ chúng ta đã được học rất nhiều
thầy cô ở các cấp học khác nhau nhưng
tất cả các thầy cô mà đã dạy chúng ta có
một điểm chung là công tác trong lónh vực
giáo dục hay nói cách khác là nghề dạy
học. Vậy bạn đã hiểu gì về nghề dạy
học? ( NDCT để các nhóm phát biểu phát
biểu ý kiến rồi mời thầy cô nêu nhận xét)
Thầy cô nên trình bày theo các nội dung
chính ở cột bên
NDCT:
- Tại sao nghề dạy học không tạo ra của
cải vật chất lại có ý nghóa kinh tế?
- Tại sao nói nghề dạy học ở nước ta lại
được coi trọng?
HS trả lời
- Bạn cảm nhận như thế nào về công việc
của các thầy cô?
HS phát biểu
- Bạn có thể hát một bài về chủ đề người
Trang 11
Giáo Viên : Nguyễn Văn Đònh Giáo Án Giáo Dục Hướng Nghiệp 10
- Chúng ta muốn duy trì thể chế xã hội
như thế nào là do chúng ta giáo dục, khi
kinh tế phát triển người dân được giáo
dục tốt thì xã hội đó ổn đònh.
- Ở Việt Nam nghề dạy học luôn được xã
hội coi trọng thể hiện ở truyền thống
“Tôn sư trọng đạo”
GV: lắng nghe phát biểu của học sinh
1. Đối tượng lao động :
- Là con người: Là đối tượng đặc biệt.
Bằng những tình cảm và chuyên môn của
mình người thầy phải làm hình thành,
biến đổi và phát triển phẩm chất nhân
cách của người học theo mục tiêu đã chọn
trước.
2. Công cụ lao động: gồm ngôn ngữ ( nói,
viết) và các đồ dùng dạy học giấy, bút,
mực, phấn, bảng, các máy móc thí
nghiệm.
3. Yêu cầu của nghề dạy học:
- Phẩm chất đạo đức: yêu nghề, yêu
thương học sinh, có lòng nhân ái, vò tha,
công bằng.
- Năng lực sư phạm:
+ Năng lực dạy học gồm: năng lực đánh
giá, soạn, giảng bài.
+ Năng lực giáo dục: nắm bắt được tâm lý
học sinh, khả năng thuyết phục học sinh
và cảm hóa các em, đònh hướng để các
em phấn đấu trở thành các nhà khoa học,
kinh doanh giỏi.
- Năng lực tổ chức:
+ Biết tổ chức quá trình dạy học khoa
học.
+ Biết tổ chức giáo dục để đạt hiệu quả
cao.
+ Biết hướng dẫn học sinh thực hiện nền
nếp học tập, xây dựng phong cách học tập
mới, biết làm việc theo nhóm và tự
nghiên cứu.
thầy?
HS xung phong hát
NDCT:
- Bạn hãy kể về một số nhà giáo lỗi lạc ở
Việt Nam.
HS phát biểu
NDCT:
- Đối tượng lao động của nghề dạy học là
gì? Và nêu đặc điểm của đối tựơng này.
HS phát biểu
NDCT:
- Công cụ lao động của nghề là gì?
HS trả lời.
NDCT:
- Năng lực tổ chức của nghề dạy học
được thể hiện như thế nào?
NDCT:
- Bạn cho biết ngoài những năng lực trên
thầy cô giáo cần có những năng lực nào?
HS trả lời
NDCT:
Trang 12
Giáo Viên : Nguyễn Văn Đònh Giáo Án Giáo Dục Hướng Nghiệp 10
- Một số phẩm chất khác: Nếu biết ca hát,
đánh đàn thì càng tốt.
4. Điều kiện lao động:
- Điều kiện lao động: lao động trí óc, phải
nói nhiều.
- Chống chỉ đònh y học:
+ Người dò dạng, khuyết tật.
+ Người nói ngọng, nói lắp.
+ Người bò bệnh hen, phổi, lao
+ Người có thần kinh không ổn đònh.
+ Người có hành động thiếu văn hóa.
III. Vấn đề tuyển sinh vào nghề.
1. Cơ sở đào tạo gồm hệ thống các
trường:
- Trung cấp Sư phạm: Ở các đòa
phương.
- Cao đẳng Sư phạm: Ở các đòa
phương, ở TW có một số trường.
- Trường Đại học sư phạm.
2. Điều kiện tuyển sinh.
3. Triển vọng của nghề:
IV. Giới thiệu bản mô tả nghề:
Cấu trúc bản mô tả nghề:
1. Ý nghóa và tầm quan trọng của nghề:
- Sơ lược lòch sử hình thành( nếu biết)
- Ý nghóa và tầm quan trọng của nghề.
2. Các đặc điểm và yêu cầu của nghề:
- Đối tượng lao động.
- Nội dung lao động của nghề.
- Công cụ lao động.
- Các yêu cầu của nghề.
- Điều kiện lao động và chống chỉ đònh y
học của nghề.
3. Vấn đề tuyển sinh vào nghề:
- Cơ sở đào tạo.
- Điều kiện tuyển sinh.
- Triển vọng của nghề.
Tổng kết đánh giá:
Tìm hiểu nghề dạy học
Nhận xét đánh giá tinh thần thái độ của
- Bạn phát biểu về điều kiện lao
động của nghề dạy học.
- Các chống chỉ đònh y học của nghề
là gì?
HS trả lởi
- Bạn đã biết gì về vấn đề tuyển
sinh vào nghề dạy học?
HS phát biểu
NDCT: Nội dung cơ bản của chủ đề là gì?
Trang 13
Giáo Viên : Nguyễn Văn Đònh Giáo Án Giáo Dục Hướng Nghiệp 10
học sinh tham gia bài giảng.
Phân phối chương tình: tiết 10, 11, 12
Tháng 12
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ 4
VẤN ĐỀ GIỚI TRONG CHỌN NGHỀ
I. Mục tiêu: Sau buổi học này HS phải:
1. Kiến thức: Nêu được vai trò, ảnh hưởng của giới tính và giới khi chọn nghề.
2. Kỹ năng: Liên hệ bản thân để chọn nghề.
3. Thái độ: Tích cực khắc phục ảnh hưởng của giới khi chọn nghề.
II. Chuẩn bò
1. Giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung của chủ đề.
- Chuẩn bò một số phiếu học tập
Trang 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét