và hạt xơng, vòng tay, vòng cổ chân, hoa tai
bằng đá màu).
+ Con ngời biết đến âm nhạc (cây sáo xơng, đàn
đá, ).
GV kết luận: Nh thế, từng bớc, từng bớc con ng-
ời không ngừng sáng tạo, kiếm đợc thức ăn
nhiều hơn, sống tốt hơn và vui hơn. Cuộc sống
bớt dần sự lệ thuộc vào thiên nhiên. Cuộc sống
con ngời tiến bộ với tốc độ nhanh hơn và ổn định
hơn từ thời đá mới.
đẹp hơn và vui hơn, bớt
lệ thuộc vào thiên nhiên.
4. Sơ kết bài học
- GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Nguồn gốc của loài ngời, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hoá.
- Thế nào là Ngời tối cổ? Cuộc sống vật chất và x hội của Ngã ời tối cổ?
- Những tiến bộ về kĩ thuật khi Ngời tinh khôn xuất hiện?
5. Dặn dò - Ra bài tập về nhà
- Nắm đợc bài cũ. Đọc trớc bài mới và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Bài tập:
Lập bảng so sánh
Nội dung Thời kì đá cũ Thời kì đá mới
Thời gian
Chủ nhân
Kĩ thuật chế tạo công cụ đá
Đời sống lao động
5
Bài 2
xã hội nguyên thuỷ
Ngày soạn :
Tiết thứ : 02 Lên lớp: Khối 10
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Hiểu đợc đặc điểm tổ chức thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong tổ chức x hội đầuã
tiên của loài ngời.
- Mốc thời gian quan trọng của quá trình xuất hiện kim loại và hệ quả x hộiã
của công cụ kim loại.
2. T tởng
- Nuôi dỡng giấc mơ chính đáng - xây dựng một thời đại Đại Đồng trong văn
minh.
3. Kỹ năng
Rèn cho HS kỹ năng phân tích và đánh giá tổ chức x hội thị tộc, bộ lạc. Kĩã
năng phân tích và tổng hợp về quá trình ra đời của kim loại - nguyên nhân - hệ quả
của chế độ t hữu ra đời.
II. Thiết bị, Tài liệu dạy - học
- Tranh ảnh.
- Mẩu truyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc.
III. Tiến trình tổ chức dạy - học
1. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Lập niên biểu thời gian về quá trình tiến hoá từ vợn thành ngời? Mô
tả đời sống vật chất và x hội của Ngã ời tối cổ?
Câu hỏi 2: Tại sao nói thời đại Ngời tinh khôn cuộc sống của con ngời tốt hơn,
đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn?
2. Dẫn dắt bài mới
Bài một cho chúng ta hiểu quá trình tiến hoá và tự hoàn thiện của con ngời. Sự
hoàn thiện về vóc dáng và cấu tạo cơ thể. Sự tiến bộ trong cuộc sống vật chất. Đời
sống của con ngời tốt hơn - đủ hơn - đẹp hơn - vui hơn. Và trong sự phát triển ấy ta
thấy sự hợp quần của bầy ngời nguyên thuỷ - một tổ chức x hội quá độ. Tổ chức ấyã
còn mang tính giản đơn, hoang sơ, còn đầy dấu ấn bầy đàn cùng sự tự hoàn thiện
của con ngời. Bầy đàn phát triển tạo nên sự gắn kết và định hình của một tổ chức
x hội loài ngã ời khác hẳn với tổ chức bầy, đàn. Để hiểu tổ chức thực chất, định hình
đầu tiên của loài ngời đó, ta tìm hiểu bài hôm nay.
3. Tổ chức các hoạt động trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò
Những kiến thức HS
cần nắm vững
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân 1. Thị tộc - bộ lạc
Trớc hết GV gợi HS nhớ lại những tiến bộ, sự
hoàn thiện của con ngời trong thời đại Ngời tinh
a. Thị tộc
6
khôn. Điều đó đa đến x hội bầy ngã ời nguyên
thuỷ, một tổ chức hợp quần và sinh hoạt theo
từng gia đình trong hình thức bầy ngời cũng
khác đi. Số dân đ tăng lên. Từng nhóm ngã ời
cũng đông đúc, mỗi nhóm có hơn 10 gia đình
(đông hơn trớc gấp 2 - 3 lần) gồm 2, 3 thế hệ già
trẻ có chung dòng máu Họ hợp thành một tổ
chức x hội chặt chẽ hơn, gắn bó hơn, có tổ chứcã
hơn. Hình thức tổ chức ấy gọi là thị tộc - những
ngời "cùng họ". Đây là tổ chức thực chất và định
hình đầu tiên của loài ngời.
GV nêu câu hỏi: Thế nào là thị tộc? Mối quan hệ
trong thị tộc?
HS nghe và đọc sách giáo khoa trả lời.
HS khác bổ sung. Cuối cùng GV nhận xét và
chốt ý.
+ Thị tộc là nhóm ngời có khoảng hơn 10 gia đình,
gồm 2 - 3 thế hệ già trẻ và có chung dòng máu.
- Thị tộc là nhóm hơn 10
gia đình và có chung
dòng máu.
+ Trong thị tộc, mọi thành viên đều hợp sức,
chung lng đấu cật, phối hợp ăn ý với nhau để tìm
kiếm thức ăn. Rồi đợc hởng thụ bằng nhau, công
bằng. Trong thị tộc, con cháu tôn kính ông bà
cha mẹ và ngợc lại, ông bà cha mẹ đều yêu th-
ơng, chăm lo, bảo đảm nuôi dạy tất cả con cháu
của thị tộc.
- Quan hệ trong thị tộc:
công bằng, bình đẳng,
cùng làm cùng hởng. Lớp
trẻ tôn kính cha mẹ, ông
bà và cha mẹ đều yêu th-
ơng và chăm sóc tất cả con
cháu của thị tộc.
GV phân tích bổ sung để nhấn mạnh khái niệm
hợp tác lao động hởng thụ bằng nhau - cộng
đồng. Công việc lao động hàng đầu và thờng
xuyên của thị tộc là kiếm thức ăn để nuôi sống
thị tộc. Lúc bấy giờ với công việc săn đuổi và săn
bẫy các con thú lớn, thú chạy nhanh, con ngời
không thể lao động riêng rẽ, buộc họ phải cùng
hợp sức tạo thành một vòng vây, hò hét, ném đá,
ném lao, bắn cung tên, dồn thú chỉ còn một con
đờng chạy duy nhất, đó là hố bẫy. Yêu cầu của
công việc và trình độ thời đó buộc phải hợp tác
nhiều ngời, thậm chí của cả thị tộc. Việc tìm
kiếm thức ăn không thờng xuyên, không nhiều.
Khi ăn, họ cùng nhau ăn (kể chuyện Qua bức
tranh vẽ trên vách đá ở hang động, ta thấy: Sau
khi đi săn thú về, họ cùng nhau nớng thịt rồi ăn
thịt nớng với rau củ đ đã ợc chia thành các khẩu
phần đều nhau. Hoặc có nơi thức ăn đợc để trên
tàu lá rộng, từng ngời bốc ăn từ tốn vì không có
nhiều để ăn tự do thoải mái). Việc chia khẩu
phần ăn, ta thấy ngay trong thời hiện đại này
khi phát hiện thị tộc Tasađây ở Philippines.
Tính công bằng - cũng hởng đợc thể hiện rất rõ.
7
GV có thể kể thêm câu chuyện mảnh vải tặng
của nhà dân tộc học với thổ dân Nam Mỹ.
Qua câu chuyện, GV chốt lại: Nguyên tắc vàng
trong x hội thị tộc là của chung, việc chung, làmã
chung, thậm chí là ở chung một nhà. Tuy nhiên
đây là một đại đồng trong thời kỳ mông muội,
khó khăn nhng trong tơng lai chúng ta vẫn có
thể xây dựng đại đồng trong thời văn minh - một
đại đồng mà trong đó con ngời có trình độ văn
minh cao và quan hệ cộng đồng làm theo năng
lực và hởng theo nhu cầu. Điều đó chúng ta có
thể thực hiện đợc - một ớc mơ chính đáng mà
loài ngời hớng tới.
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân b. Bộ lạc
GV nêu câu hỏi: Ta biết đặc điểm của thị tộc.
Dựa trên hiểu biết đó, hãy:
- Định nghĩa thế nào là bộ lạc?
- Nêu điểm giống và điểm khác giữa bộ lạc và thị
tộc?
HS đọc SGK và trả lời. HS khác bổ sung. GV
nhận xét và chốt ý:
+ Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc, sống cạnh
nhau, có họ hàng với nhau và có chung một
nguồn gốc tổ tiên.
+ Điểm giống: Cùng có chung một dòng máu.
+ Điểm khác: Tổ chức lớn hơn (gồm nhiều thị tộc).
Mối quan hệ trong bộ lạc là sự gắn
bó, giúp đỡ nhau, chứ không có quan hệ hợp sức
lao động kiếm ăn.
- Bộ lạc là tập hợp một
số thị tộc sống cạnh nhau
và có cùng một nguồn
gốc tổ tiên.
- Quan hệ giữa các thị
tộc trong bộ lạc là gắn
bó, giúp đỡ nhau.
Hoạt động 1: Theo nhóm
GV nêu: Từ chỗ con ngời biết chế tạo công cụ đá
và ngày càng cải tiến để công cụ gọn hơn, sắc
hơn, sử dụng có hiệu quả hơn. Không dừng lại ở
các công cụ đá, xơng, tre gỗ mà ngời ta phát hiện
ra kim loại, dùng kim loại để chế tạo đồ dùng và
công cụ lao động. Quá trình tìm thấy kim loại -
sử dụng nó nh thế nào và hiệu quả của nó ra
sao, chia nhóm để tìm hiểu.
Nhóm 1: Tìm mốc thời gian con ngời tìm thấy
kim loại? Vì sao lại cách xa nhau nh thế?
Nhóm 2: Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có ý
nghĩa nh thế nào đối với sản xuất?
HS đọc SGK, trao đổi thống nhất ý kiến. Đại
diện nhóm trình bày. Các nhóm khác góp ý. Cuối
cùng GV nhận xét và chốt ý:
2. Buổi đầu của thời
đại kim khí
a. Quá trình tìm và sử
dụng kim loại
+ Quá trình con ngời tìm và sử dụng kim loại
Khoảng 5500 năm trớc đây, ngời Tây á và Ai
Cập sử dụng đồng sớm nhất (đồng đỏ).
Khoảng 4000 năm trớc đây, c dân ở nhiều nơi đã
- Con ngời tìm và sử
dụng kim loại:
+ Khoảng 5500 năm trớc
đây - đồng đỏ.
8
biết dùng đồng thau.
Khoảng 3000 năm trớc đây, c dân Tây á và Nam
châu Âu đ biết đúc và dùng đồ sắt.ã
GV có thể phân tích và nhấn mạnh: Con ngời
tìm thấy các kim loại kim khí cách rất xa nhau
bởi lúc đó điều kiện còn rất khó khăn, việc phát
minh mới về kĩ thuật là điều không dễ. Mặc dầu
con ngời đ bã ớc sang thời đại kim khí từ 5500
năm trớc đây nhng trong suốt 1500 năm, kim
loại (đồng) còn rất ít, quí nên họ mới dùng chế
tạo thành trang sức, vũ khí mà công cụ lao động
chủ yếu vẫn là đồ đá, đồ gỗ. Phải đến thời kỳ đồ
sắt con ngời mới chế tạo phổ biến thành công cụ
lao động. Đây là nguyên nhân cơ bản tạo nên một
sự biến đổi lớn lao trong cuộc sống con ngời:
+ Khoảng 4000 năm trớc
đây - đồng thau.
+ Khoảng 3000 năm trớc
đây - sắt.
+ Sự phát minh ra công cụ kim khí đ có ýã
nghĩa lớn lao trong cuộc sống lao động: Năng
suất lao động vợt xa thời đại đồ đá, khai thác
những vùng đất đai mới, cày sâu cuốc bẫm, xẻ
gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm lâu đài; và đặc biệt
quan trọng là từ chỗ sống bấp bênh, tới chỗ đủ
sống tiến tới con ngời làm ra một lợng sản
phẩm thừa thờng xuyên.
b. Hệ quả
- Năng suất lao động tăng
- Khai thác thêm đất đai
trồng trọt.
- Thêm nhiều ngành
nghề mới.
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
Trớc tiên GV gợi nhớ lại quan hệ trong x hộiã
nguyên thuỷ. Trong x hội nguyên thuỷ, sự côngã
bằng và bình đẳng là "nguyên tắc vàng" nhng lúc
ấy, con ngời trong cộng đồng dựa vào nhau vì tình
trạng đời sống còn quá thấp. Khi bắt đầu có sản
phẩm thừa thì lại không có để đem chia đều cho
mọi ngời. Chính lợng sản phẩm thừa đợc các
thành viên có chức phận nhận (ngời chỉ huy dân
binh, ngời chuyên trách lễ nghi, hoặc điều hành
các công việc chung của thị tộc, bộ lạc) quản lý và
đem ra dùng chung, sau lợi dụng chức phận
chiếm một phần sản phẩm thừa khi chi cho các
công việc chung.
3. Sự xuất hiện t hữu
và xã hội có giai cấp
GV nêu câu hỏi: Việc chiếm sản phẩm thừa của
một số ngời có chức phận đã tác động đến xã hội
nguyên thuỷ nh thế nào?
- Ngời lợi dụng chức
quyền chiếm của chung
t hữu xuất hiện.
HS đọc SGK trả lời, các HS khác góp ý rồi GV
nhận xét và chốt ý:
+ Trong x hội có ngã ời nhiều, ngời ít của cải. Của
thừa tạo cơ hội cho một số ngời dùng thủ động
chiếm làm của riêng. T hữu xuất hiện trong cộng
đồng bình đẳng, không có của cải bắt đầu bị phá
vỡ.
- Gia đình phụ hệ thay
gia đình mẫu hệ.
+ Trong gia đình cũng thay đổi. Đàn ông làm công
việc nặng, cày bừa tạo ra nguồn thức ăn chính và
- X hội phân chia giai cấp.ã
9
thờng xuyên Gia đình phụ hệ xuất hiện.
+ Khả năng lao động của mỗi gia đình cũng khác nhau.
Giàu nghèo giai cấp ra đời
Công x thị tộc rạn vỡ đã a con ngời bớc sang
thời đại có giai cấp đầu tiên - thời cổ đại.
4. Sơ kết
1. Thế nào là thị tộc - bộ lạc.
2. Những biến đổi lớn lao của đời sống sản xuất - quan hệ x hội của thời đạiã
kim khí.
5. Bài tập - Dặn dò về nhà
- Trả lời câu hỏi:
1. So sánh điểm giống - khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc
2. Do đâu mà t hữu xuất hiện? Điều này đ dẫn tới sự thay đổi trong x hộiã ã
nh thế nào?
- Đọc bài 3:
1. Các quốc gia cổ đại phơng Đông.
2. ý nghĩa của bức tranh hình 1 trang 11, hình 2 trang 12.
10
Chơng 2
xã hội cổ đại
Bài 3
các quốc gia cổ đại phơng Đông
Ngày soạn :
Tiết thứ : 03 - Lên lớp: Khối 10
I. Mục tiêu bài học
Sau khi học song bài học, yêu cầu HS phải nắm đợc những vấn đề sau:
1. Về kiến thức
- Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia phơng Đông và sự
phát triển ban đầu của các ngành kinh tế; từ đó thấy đợc ảnh hởng của điều kiện tự
nhiên và nền tảng kinh tế đến quá trình hình thành nhà nớc, cơ cấu x hội, thể chếã
chính trị, ở khu vực này.
- Những đặc điểm của quá trình hình thành x hội có giai cấp và nhà nã ớc, cơ
cấu x hội của x hội cổ đại phã ã ơng Đông.
- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nớc và quyền lực của nhà vua,
HS còn hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại.
Những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phơng Đông.
2. Về t tởng, tình cảm
- Thông qua bài học bồi dỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân
tộc phơng Đông, trong đó có Việt Nam.
3. Về kỹ năng
- Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò của
các điều kiện địa lý ở các quốc gia cổ đại phơng Đông.
II. Thiết bị, tài liệu dạy - học
- Bản đồ các quốc gia cổ đại.
- Bản đồ thế giới hiện nay.
- Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phơng
Đông để minh hoạ (nếu có thể sử dụng phần mềm Encarta 2005, phần giới thiệu về
những thành tựu của Ai Cập cổ đại).
III. Tiến trình tổ chức dạy - học
Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1, 2, và mục 3; Tiết 2 giảng mục 4 và
5.
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1: Nguyên nhân tan r của x hội nguyên thuỷ? Biểuã ã
hiện?
2. Dẫn dắt vào bài mới
11
- GV nhận xét câu trả lời của HS, khái quát bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới
và nêu nhiệm vụ nhận thức cho HS nh sau: Trên lu vực các dòng sông lớn ở châu á
và châu Phi từ thiên niên kỷ IV TCN, c dân phơng Đông đ biết tới nghề luyện kim,ã
làm nông nghiệp và chăn nuôi gia súc. Họ đ xây dựng các quốc gia đầu tiên củaã
mình, đó là x hội có giai cấp đầu tiên mà trong đó thiểu số quý tộc thống trị đa sốã
nông dân công x và nô lệ. Quá trình hình thành và phát triển của nhà nã ớc ở các
quốc gia cổ đại phơng Đông không giống nhau, nhng thể chế chung là chế độ quân
chủ chuyên chế, mà trong đó vua là ngời nắm mọi quyền hành và đợc cha truyền,
con nối.
Qua bài học này chúng ta còn biết đợc phơng Đông là cái nôi của văn minh
nhân loại, nơi mà lần đầu tiên con ngời đ biết sáng tạo ra chữ viết, văn học, nghệã
thuật và nhiều tri thức khoa học khác.
3. Tổ chức hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần nắm
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV treo bản đồ Các quốc gia cổ đại
trên bảng, yêu cầu HS quan sát, kết
hợp với kiến thức phần 1 trong SGK
trả lời câu hỏi: Các quốc gia cổ đại ph-
ơng Đông nằm ở đâu, có những thuận
lợi gì?
-GV gọi một HS trả lời, các HS khác có
thể bổ sung cho bạn.
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Bên cạnh
những thuận lợi thì có gì khó khăn?
muốn khắc phục khó khăn c dân phơng
Đông đã phải làm gì?
- GV gọi một HS trả lời, các HS khác
bổ sung cho bạn.
- GV nhận xét và chốt ý:
+ Thuận lợi: Đất đai phù sa màu mỡ và
mềm nên công cụ bằng gỗ, đá cũng có thể
canh tác và tạo nên mùa màng bội thu.
+ Khó khăn: Dễ bị nớc sông dâng lên
gây lũ lụt, mất mùa và ảnh hởng đến
cuộc sống của ngời dân.
- Muốn bảo vệ mùa màng và cuộc sống
của mình, ngay từ đầu c dân phơng
Đông đ phải đắp đê, trị thuỷ, làm thuỷã
lợi. Công việc này đòi hỏi công sức của
nhiều ngời, vừa tạo nên nhu cầu để mọi
ngời sống quần tụ, gắn bó với nhau
trong các tổ chức x hội. ã
- GV đặt câu hỏi: Nền kinh tế chính
của các quốc gia cổ đại phơng Đông?
- GV gọi HS trả lời, các HS khác bổ sung.
- GV chốt lại: Nông nghiệp tới nớc, chăn
nuôi và thủ công nghiệp, trao đổi hàng
1. Điều kiện tự nhiên và sự phát
triển của các ngành kinh tế
a. Điều kiện tự nhiên:
- Thuận lợi: Đất đai phù sa màu
mỡ, gần nguồn nớc tới, thuận lợi
cho sản xuất và sinh sống.
- Khó khăn: Dễ bị lũ lụt, gây mất
mùa, ảnh hởng đến đời sống của
nhân dân.
- Do thuỷ lợi, ngời ta đ sốngã
quần tụ thành những trung tâm
quần c lớn và gắn bó với nhau
trong tổ chức công x . Nhờ đó nhàã
nớc sớm hình thành nhu cầu sản
xuất và trị thuỷ, làm thuỷ lợi.
b. Sự phát triển của các
ngành kinh tế
- Nghề nông nghiệp tới nớc là gốc,
12
hoá, trong đó nông nghiệp tới nớc là
ngành kinh tế chính, chủ đạo đ tạo raã
sản phẩm d thừa thờng xuyên.
Hoạt động 1: Làm việc tập thể và
cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Tại sao chỉ bằng
công cụ chủ yếu bằng gỗ và đá, c dân
trên lu vực các dòng sông lớn ở châu á,
châu Phi đã sớm xây dựng nhà nớc của
mình?
- Cho HS thảo luận sau đó gọi một HS
trả lời, các em khác bổ sung cho bạn.
- Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản
xuất phát triển mà không cần đợi đến
khi xuất hiện công cụ bằng sắt, trong
x hội đ xuất hiện của cải dã ã thừa dẫn
đến sự phân hoá x hội kẻ giàu, ngã ời
nghèo, tầng lớp quí tộc và bình dân.
Trên cơ sở đó nhà nớc đ ra đời. ã
- GV đặt câu hỏi: Các quốc gia cổ đại
phơng Đông hình thành sớm nhất ở
đâu? Trong khoảng thời gian nào?
- GV cho HS đọc SGK và thảo luận,
sau đó gọi một HS trả lời, các HS khác
bổ sung cho bạn.
- GV có thể chỉ trên bản đồ quốc gia cổ
đại Ai Cập hình thành nh thế nào, địa
bàn của các quốc gia cổ ngày nay là
những nớc nào trên Bản đồ thế giới, và
liên hệ ở Việt Nam bên lu vực sông
Hồng, sông Cả, đ sớm xuất hiện nhàã
nớc cổ đại (phần này sẽ học ở phần lịch
sử Việt Nam).
- GV cho HS xem sơ đồ sau và nhận
xét trong x hội cổ đại phã ơng Đông có
những tầng lớp nào:
Hoạt động theo nhóm:
GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
- Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò của
nông dân công x trong x hội cổ đại phã ã -
ơng Đông?
ngoài ra còn chăn nuôi và làm thủ
công nghiệp.
2. Sự hình thành các quốc gia
cổ đại
- Cơ sở hình thành: Sự phát triển
của sản xuất dẫn tới sự phân hoá
giai cấp, từ đó nhà nớc ra đời.
- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất
hiện ở Ai Cập, Lỡng Hà, ấn Độ,
Trung Quốc,vào khoảng thiên
niên kỷ thứ IV - III TCN
3. Xã hội có giai cấp đầu tiên
13
Nông dân
công xã
Quí tộc
Vua
Nô lệ
- Nhóm 2: Nguồn gốc của quí tộc?
- Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ? Nô lệ
có vai trò gì?
- GV nhận xét và chốt ý:
+ Nhóm 1: Do nhu cầu trị thuỷ và xây
dựng các công trình thuỷ lợi khiến
nông dân vùng này gắn bó trong khuôn
khổ của công x nông thôn. ã ở họ tồn tại
cả cái cũ (những tàn d của x hộiã
nguyên thuỷ: cùng làm ruộng chung
của công x và cùng trị thuỷ), vừa tồnã
tại cái mới (đ là thành viên của xã ã
hội có giai cấp: sống theo gia đình phụ
hệ, có tài sản t hữu, ) họ đợc gọi là
nông dân công x . Với nghề nông làã
chính nên nông dân công x là lực lã ợng
đông đảo nhất, có vai trò to lớn trong
sản xuất, họ tự nuôi sống bản thân
cùng gia đình và nộp thuế cho quí tộc,
ngoài ra họ còn phải làm một số nghĩa
vụ khác nh đi lính, xây dựng các công
trình.
+ Nhóm 2: Vốn xuất thân từ các bô l oã
đứng đầu các thị tộc, họ gồm các quan
lại từ TW xuống địa phơng. Tầng lớp
này sống sung sớng (ở nhà rộng và xây
lăng mộ lớn) dựa trên sự bóc lột nông
dân: họ thu thuế của nông dân dới
quyền trực tiếp hoặc nhận bổng lộc của
nhà nớc cũng do thu thuế của nông
dân.
+ Nhóm 3: Nô lệ, chủ yếu là tù binh và
thành viên công x bị mắc nợ hoặc bịã
phạm tội. Vai trò của họ là làm các
công việc nặng nhọc, hầu hạ quí tộc, họ
cũng là nguồn bổ sung cho nông dân
công x .ã
Hoạt động tập thể và cá nhân:
- GV cho HS đọc SGK thảo luận và trả
lời câu hỏi: Nhà nớc phơng Đông hình
thành nh thế nào? Thế nào là chế độ
chuyên chế cổ đại? Thế nào là vua
chuyên chế? Vua dựa vào đâu để trở
thành chuyên chế?
- Gọi một HS trả lời, các HS khác bổ
sung cho bạn.
- GV nhận xét và chốt ý: Quá trình
hình thành nhà nớc là từ các liên minh
bộ lạc, do nhu cầu trị thuỷ và xây dựng
các công trình thuỷ lợi, các liên minh bộ
- Nông dân công xã: Chiếm số
đông trong x hội, ở họ vừa tồn tạiã
cái cũ, vừa là thành viên của xã
hội có giai cấp. Họ tự nuôi sống bản
thân và gia đình, nộp thuế cho nhà
nớc và làm các nghĩa vụ khác.
- Quí tộc: Gồm các quan lại ở địa
phơng, các thủ lĩnh quân sự và
những ngời phụ trách lễ nghi tôn
giáo. Họ sống sung sớng dựa vào
sự bóc lột nông dân.
- Nô lệ: Chủ yếu là tù binh và
thành viên công x bị mắc nợ hoặcã
bị phạm tội. Họ phải làm các việc
nặng nhọc và hầu hạ quí tộc.
Cùng với nông dân công x họ làã
tầng lớp bị bóc lột trong x hội.ã
4. Chế độ chuyên chế cổ đại
- Quá trình hình thành nhà nớc là
từ các liên minh bộ lạc, do nhu
cầu trị thuỷ và xây dựng các công
trình thuỷ lợi nên quyền hành tập
trung vào tay nhà vua tạo nên chế
độ chuyên chế cổ đại.
- Chế độ nhà nớc do vua đứng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét