T«i cã trän bé gi¸o ¸n tõ 6 ®Õn 9 To¸n vµ VËt Lý , ho¸ häc ai
cÇn liªn hƯ cung cÊp miƠn phÝ theo sè 0973.246879 ( gỈp minh
Tuần 24
Ngày soạn :26/02/2005
Ngày dạy : 28/02/2005
Tiết 50 : GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU:
- Nắm chắc, hiểu sâu các bước giải bài toán bằng cách lập phươngtrình
- HS biết cách lập bảng biểu diễn các đại lượng trong bài toán theo ẩn số đã chọn để đơn giản
trong việc lập phương trình
- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình trong đó lưu ý nhất bước lập phương
trình
II. CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ
- Bảng nhóm, phiếu học tập
- Thước kẻ
III. NỘI DUNG :
Tổ : Toán – Lý : Trường THCS Đồng Nai – Cát Tiên – Lâm Đồng Năm học : 2004 – 2005
- Với VD trên hãy giải cách
khác . Gọi s là quãng đường
từ HN đến điểm hai xe gặp
nhau. Hãy điền vào bảng
sau
- Lập phương trình với ẩn s
- Giải phương trình và cho
kết quả
- Có nhận xét gì vế hai cách
chọn ẩn
- Gv lưu ý cho HS cách
chọn ẩn
- Gv cho HS về nàh đọc
phần đọc thêm
- HS lên bảng điền vào bảng phụ
- HS trả lời
- Cách chọn ẩn này dẫn đến
phương trình nhân được phức tạp
hơn cuối cùng còn phải thêm 1
phép tính nữa mới ra kết quả
2. p dụng :
Gọi s ( km ) là quãng đường từ HN
đến điểm hai xe gặp nhau
Vận
tốc
Thời
gian
Quãng
đường
Xe
máy
35
35
s
s
Ô tô 45
90
35
s−
90 – s
Phương trình :
35
s
-
90
35
s−
=
2
5
giải được s =
189
4
( km )
Vậy thời gian cần tìm là
189
4
: 35 =
27
20
tức 1 giờ 21 phút
Giáo án Đại số 8 Giáo viên :Tạ Văn Thuận
GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘÄI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ
- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học
- Làm bài tập 35 Tr 25 SGK
HOẠT ĐỘNG 2 : Ví dụ
- GV gọi 2 HS đọc ví dụ ở
SGK
- Những đối tượng nào tham
gia vào bài toán ?
- Đại lượng có liên quan
- Nếu chọn 1 đại lượng chưa
biết làm ẩn , ví dụ : gọi thời
gian từ lúc xe máy khởi hành
đến lúc gặp ô tô là x thì ta có
thể biểu diễn các đại lượng
khác qua x như thế nào ?
- GV hướng dẫn HS lập bảng
- Ô tô đi trong thời gian bao
lâu ?
- Quãng đường mà mỗi xe đi
được ?
- Theo bài ra ta có phương
trình như thế nào ?
Vậy trả lời như thế nào ?
- HS đọc ví dụ trong SGK
- Xe máy và ô tô
- vận tốc, quãng đường và thời gian
Vận
tốc
Thời
gian
Quãng
đường
Xe
máy
35 x 35 x
Ô tô 45 x -
2
5
45(x -
2
5
)
24 phút =
24
60
=
2
5
( h )
x -
2
5
Ô tô : 45(x -
2
5
)
Xe máy : 35 x
Pt : 35 x + 45(x -
2
5
) = 90
- HS trả lời
1. Ví dụ :
Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành
cho đến lúc gặp ô tô là x ( h) ( x >
2
5
)
Ô tô đi trong thời gian là : x -
2
5
( h )
Quãng đường mà xe máy đi được là :
35 x ( km )
Quãng đường mà ô tô đi được là :
45(x -
2
5
) ( km )
Theo bài ra ta có phương trình :
35 x + 45(x -
2
5
) = 90
⇔
35 x + 45 x – 18 = 90
⇔
80 x = 108
⇔
x =
108 27
90 20
=
( thỏa mãn điều kiện của ẩn )
vậy thời gian để hai xe gặp nhau là
27
20
( giờ ) tức là 1 giờ 21 phút kể từ
lúc xe máy khởi hành.
Tổ : Toán – Lý : Trường THCS Đồng Nai – Cát Tiên – Lâm Đồng Năm học : 2004 – 2005
HOẠT ĐỘNG 3 : Củng cố
- Nhắc lại các bước giải bài
toán bằng cách lập phương
trình
- Làm bài tập 37 SGK
( Cho HS hoạt động theo
nhóm )
- HS trả lời
- HS hoạt động theo nhóm
Bài 37 SGK :
Gọi x ( km ) là độ dài quãng đường
AB ( x > 0 )
Xe máy đi hết : 3,5 giờ
Ô tô đi hết : 3,5 –1 = 2,5 giờ
Vận tốc xe máy :
2
3,5 7
x x
=
Vận tốc ô tô :
2
2,5 5
x x
=
Vì xe máy và ô tô cùng đi trên 1
quãng đường nên ta có phương trình
2 2
20
5 7
x x
− =
⇒
x = 175
HOẠT ĐỘNG 4 : Dặn dò
- Xem kỹ ví dụ vừa giải
- BTVN : 38, 40, 41, 42 SGK
- Chuẩn bò bài tập phần Luyện tập
Giáo án Đại số 8 Giáo viên :Tạ Văn Thuận
Tổ : Toán – Lý : Trường THCS Đồng Nai – Cát Tiên – Lâm Đồng Năm học : 2004 – 2005
Tuần 24 + 25
Ngày soạn :26/02/2005
Ngày dạy :28/02/2005 + 07/03/2005
Tiết 51 + 52 : LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố khắc sâu kiến thức về giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Vận dụng để làm bài tập
- Rèn luyện kỹ năng lập và giải phương trình
- Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp để tìm mối liên quan giữa các đại lượng để lập phương trình
– bùc quan trọng nhất
II. CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ
- Bảng nhóm, phiếu học tập
- Thước kẻ
III. NỘI DUNG :
Giáo án Đại số 8 Giáo viên :Tạ Văn Thuận
Tổ : Toán – Lý : Trường THCS Đồng Nai – Cát Tiên – Lâm Đồng Năm học : 2004 – 2005
Tiết 51
HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố
- Nêu các bước giải bài
toán bằng cách lập
phương trình
- Làm bài tập 44 SGK
- HS nhắc lại
- HS làm vào phiếu học
tập cá nhân
Gọi x là tần số xuất hiện của điểm 4 ( x
; 0x∈ ≥¢
)
N = 2 + x + 10 + 12 + 7 + 6 + 4 + 1 = 42 + x
Phương trình là :
3.2 4 5.10 6.12 7.7 8.6 9.4 10.1
6,06
42
x
x
+ + + + + + +
=
+
⇒
x = 3
HOẠT ĐỘNG 5 : Dặn dò
- Xem lại các bài tập vừa giải
- BTVN : 45 -> 48 SGK
- Chuẩn bò tiết sau Luyện tập tiếp
Tiết 52
Giáo án Đại số 8 Giáo viên :Tạ Văn Thuận
GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘÄI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ
- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học
- Làm bài tập 38 Tr 30 SGK
HOẠT ĐỘNG 2 : Giải bài tập 40 – SGK
- Bùc thứ nhất ta phải làm
gì ?
- Chọn ẩn như thế nào ?
Điều kiện của ẩn
- Tuổi mẹ năm nay bao
nhiêu ?
- Sau 13 năm nữa tuổi mẹ và
tuổi Phương ntn ?
- Vậy ta có phương trình gì ?
- Giải phương trình, tìm x
- Kết luận
- Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
Gọi x là tuổi của Phương năm nay
x nguyên dương
Năm nay
Sau 13
năm
Mẹ 3 x 3x + 13
Phương x x + 13
Phương trình :
3x + 13 = 2(x + 13)
x = 13
Gọi x ( tuổi ) là tuổi của Phương năm
nay ( x
∈ ¢
, x > 0 )
Tuổi của mẹ năm nay là : 3x
Sau 13 năm nữa tuổi của Phương là : x
+ 13 ( tuổi)
Sau 13 năm nữa tuổi của mẹ là :
3x + 13 ( tuổi )
Theo bài ra ta có phương trình :
3x + 13 = 2(x + 13)
⇔
3x – 2x = 26 – 13
⇔
x = 13
( thỏa mãn điều kiện của ẩn )
Vậy năm nay Phương 13 tuổi
HOẠT ĐỘNG 3 : Giải bài tập 42 – SGK
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn rồi cho HS
thảo luận nhóm
- Gọi x là số cần tìm thì sau
khi viết thêm 1 số 2 vào bêb
trái và 1 số 2 vào bên phải
thì số đó sẽ tri73 thành số
như thế nào ?
- HS hoạt động nhóm sau khi được
GV hùng dân qua trước
Đại diện nhóm trình bày lời giải
Gọi x là số tự nhiên cần tìm
( x
∈
¥
, x > 9 )
sau khi viết thêm 2 vào bên trái và 1
số 2 vào bên phải thì số đ1o trở
thành : 2000 + 10 x + 2
theo bài ra ta có phương trình :
2000 + 10x + 2 = 153x
2002 = 153x – 10x
x = 14 ( thỏa mãn điều kiện của ẩn )
Số ban đầu là : 14
Tổ : Toán – Lý : Trường THCS Đồng Nai – Cát Tiên – Lâm Đồng Năm học : 2004 – 2005
Giáo án Đại số 8 Giáo viên :Tạ Văn Thuận
GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘÄI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ
- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học
HOẠT ĐỘNG 2 : Giải bài tập 45 – SGK
- GV cho HS đọc kỹ đề và cho HS
điền vào bảng sau :
( trên bảng phụ )
Số
thảm
len
Số ngày
làm
Năng
suất
Theo
hợp
đồng
. . . . . . . . .
Đã thực
hiện
. . . . . . . . .
- Theo bài ra ta có phương trình như
thế nào ?
- Giải phương trình được x = ?
- vậy số thảm len dệt theo hợp đồng là
bao nhiêu
- HS gọi ẩn và tìm điều
kiện của ẩn
- HS điền dữ kiện còn
thiếu vào bảng
HS lập phương trình :
24
18
x +
=
100 20
.
100 100 20
x
+
Gọi số tấm thảm len dệt theo hợp
đồng là x ( tấm ) ( x
∈ ¢
, x > 0 )
Thì khi thực hiện được : x + 24
Năng suất dệt theo hợp đồng là :
20
x
Năng suất dệt khi thực hiện :
24
18
x +
Theo bài ra ta có phương trình :
24
18
x +
=
100 20
.
100 100 20
x
+
(x + 24) . 200 = 12x . 18
4800 = 216x – 200x
x = 300 ( thỏa mãn điều kiện của ẩn
vậy số thảm len dệt theo hợp đồng là
300 tấm
HOẠT ĐỘNG 3 : Giải bài tập 46 – SGK
- GV cho HS đọc kỹ đề bài
- Chọn ẩn như thế nào , điều kiện
của ẩn ?
- GV minh họa bằng hình vẽ trên
bảng
- Hãy điền vào bảng sau :
- HS đọc đề bài
Gọi x là quãng đường AB,
x > 48
- HS quan sát hình vẽ
Gọi x ( km ) là quãng qường AB ( x >
48 )
Thời gian dự đònh đi là :
48
x
Quãng đường còn lại sau khi bò tàu
hỏa chắn là : x – 48
Tổ : Toán – Lý : Trường THCS Đồng Nai – Cát Tiên – Lâm Đồng Năm học : 2004 – 2005
Tuần 25 + 26
Ngày soạn :05/03/2005
Ngày dạy : 07/03/2005 + 14/03/2005
Tiết 53 + 54 : ÔN TẬP CHƯƠNG III
I. MỤC TIÊU:
- Giúp HS tái hiện và hệ thống các kiến thức đã học
- Củng cố và nâng cao các kỹ năng giải một phương trình
- Củng cố và nâng cao kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Rèn luyện tính cẩn thận, tư duy lô gic trong giải toán
II. CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ
- Bảng nhóm, phiếu học tập
- Thước kẻ
III. NỘI DUNG :
Giáo án Đại số 8 Giáo viên :Tạ Văn Thuận
Quãng
đường
Thời
gian
Vận
tốc
Trên
AB
x
Trên
AC
Trên
BC
- Ta sẽ lập được phương trình
như thế nào ?
- Giải phương trình tìm x
- Kết luận
- HS lên điền vào bảng những
chỗ còn thiếu để lập phương
trình theo hướng dẫn của GV
- HS trả lời
Thời gian đi quãng đường còn lại là :
48 48
48 6 54
x x− −
=
+
theo bài ra ta có phương trình :
48
x
= 1 +
1
6
+
48
54
x −
( 10 phút =
1
6
giờ )
Giải phương trình được x = 120 ( thỏa màn
điều kiện của ẩn )
Vậy quãng đường AB là : 120 km
HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố
- GV chú ý cho HS phần chọn
ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
- làm bài tập 48 SGK theo
nhóm
- HS thảo luận theo nhóm
Gọi x là số dân năm ngoái của tỉnh A; ( x
∈ ¢
, x > 0 , x < 4 triệu )
Phương trình :
101,1 101,2
(4000000 ) 807200
100 100
x x− − =
Giải ra x = 2400000 ( thỏa mãn điều kiện
của ẩn )
Vậy số dân tỉnh A năm ngoái là 2400000
người
HOẠT ĐỘNG 5 : Dặn dò
- Xem kỹ các bài tập vừa giải
- BTVN : 43,44,45 SBT
- Soạn câu hỏi ôn tập chương III
Tổ : Toán – Lý : Trường THCS Đồng Nai – Cát Tiên – Lâm Đồng Năm học : 2004 – 2005
Tiết 53
Giáo án Đại số 8 Giáo viên :Tạ Văn Thuận
Tổ : Toán – Lý : Trường THCS Đồng Nai – Cát Tiên – Lâm Đồng Năm học : 2004 – 2005
Giáo án Đại số 8 Giáo viên :Tạ Văn Thuận
GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘÄI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ
HOẠT ĐỘNG 2 : Ôn tập về phương trình
- Thế nào là hai phương trình
tương đương
- Nêu hai quy tắc biến đổi
tương đương phương trình
- Trả lời câu hỏi 2 – SGK
- là hai phương trình có cùng tập
nghiệm
- HS nêu quy tắc nhân với một số
và quy tắc chuyển vế
1. Phương trình tương đương :
Ví dụ :
x + 5 = 0
⇔
x = -5
HOẠT ĐỘNG 3 : Phương trình bậc nhất một ẩn
- Phương trình bậc nhất 1 ẩn
là phương trình có dạng ntn
- Nghiệm tổng quát của
phương trình ?
- Giải phương trình :
7x – 5 = 0
-5x + 10 = 0
- HS trả lời
x =
5
7
x = 2
2. Phương trình bậc nhất một ẩn
Dạng ax + b = 0 ( a khác 0 )
x =
b
a
−
là nghiệm duy nhất
Ví dụ :
7x – 5 = 0
⇔
x =
5
7
HOẠT ĐỘNG 4 : Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
- Nêu các bước giải phương trình
đưa đượcvề dạng
ax + b = 0
p dụng làm bài tập :
Giải phương trình :
a) 3 – 4x(25 – 2x) = 8x
2
+ x – 30
Ta sử dụng những quy tắc nào để
giải
b)
5 2 8 1 4 2
5
6 3 5
x x x+ − +
− = −
- Bước đầu tiên ta làm gì ?
- Bước tíêp theo
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng
thực hiện
3. Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
- Các bước giải : SGK
- p dụng :
Giải phương trình :
a) 3 – 4x(25 – 2x) = 8x
2
+ x – 30
⇔
3 – 100x + 9x
2
= 8x
2
+ x – 30
⇔
-100x – x = -300 – 3
⇔
- 101x = -303
⇔
x = 3
b)
5 2 8 1 4 2
5
6 3 5
x x x+ − +
− = −
⇔
5 (5x + 2) – 10 (8x – 1) = 6 (4x + 2) – 150
⇔
25x + 10 – 80x + 10 = 24x + 12 – 150
⇔
-55x – 24 x = -138 – 20
⇔
-79 x = -158
⇔
x = 2
HOẠT ĐỘNG 5 : Phương trình tích
- Phương trình tích có dạng như thế
nào ?
- Nêu cách giải phương trình tích
p dụng : Giải các phương trình
sau :
a) (2x + 5) ( 3x – 7) = 0
b) (2x + 1) (3x – 2) = (5x – 8) (2x
+ 1)
- HS trả lời
- HS hoạt động
nhóm làm câu b
4. Phương trình tích
A(x) . B(x) = 0
⇔
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
p dụng :
a) (2x + 5) ( 3x – 7) = 0
⇔
2x + 5 = 0 hoặc 3x – 7 = 0
⇔
x =
5
2
−
hoặc x =
7
3
Tổ : Toán – Lý : Trường THCS Đồng Nai – Cát Tiên – Lâm Đồng Năm học : 2004 – 2005
HOẠT ĐỘNG 6 : Dặn dò
- Học thuộc lý thuyết
- BTVN : 50, 51 SGK
Tiết 54
Giáo án Đại số 8 Giáo viên :Tạ Văn Thuận
GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘÄI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ
HOẠT ĐỘNG 2 : Phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Nêu các bước giải
- p dụng giải các phương
trình sau :
a)
2 1 2
2 ( 2)
x
x x x x
+
− =
− −
- Bước thứ nhất ta làm ntn ?
- Bước tiếp theo ?
- Sau khi quy đồng và khử
mẫu ta làm gì ?
b)
2
2
1 1 2( 2)
2 2
4
x x x
x x
x
+ − +
+ =
− +
−
- GV cho HS hoạt động
nhóm giải câu b
- Từng nhóm nhận xét bài
làm của nhóm khác và cho
kết quả
- GV lưu ý HS bước kết luận
nghiệm của phương trình
- HS lên bảng giải
- Tìm Đkxđ
- Quy đồng và khử mẫu
- Giải phương trình vừa
nhận được
- HS hoạt động nhóm
- HS nhận xét bài làm của
các nhóm khác
1. Phương trình chứa ẩn ở mẫu
• Các bước giải : SGK
p dụng giải các phương trình sau :
a)
2 1 2
2 ( 2)
x
x x x x
+
− =
− −
Đkxđ : x
≠
0 và x
≠
2
⇒
x(x + 2) – 1 (x – 2) = 2
⇔
x
2
+ 2x – x + 2 = 2
⇔
x
2
+ x = 0
⇔
x ( x + 1) = 0
⇔
x = 0 ( loại )
hoặc x = - 1 ( thỏa mãn đkxđ )
b)
2
2
1 1 2( 2)
2 2
4
x x x
x x
x
+ − +
+ =
− +
−
Đkxđ : x
≠
±
2
⇒
(x + 1) (x + 2) + (x –1)(x – 2) = 2 (x
2
+ 2)
⇔
x
2
+ 3x + 2 + x
2
– 3x + 2 = 2x
2
+ 4
⇔
0x = 0
Phương trình có vô số nghiệm
HOẠT ĐỘNG 3 : Giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Nêu các bước giải
- Làm bài tập sau :
Số lượng nước ở bể thứ nhất gấp 2
số lượng nước ở bể thứ hai. Nếu bớt
ở bể thứ nhất 150 l và thêm vào bể
thứ hai 100 l thì lượng nước ờ hai bể
bằng nhau. Tìm lượng nước ở mỗi bể
lúc đầu
- Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
và biểu thò các đại lượng chưa biết
và đã biết bằng cách điền vào bảng
sau
- HS trả lời các bướcgiải
bài toán bằng cách lập
phương trình
- HS chọn ẩn và đặt điều
kiện cho ẩn
Gọi lượng nước ở bể thứ hai lúc đầu là
x (lit) ( x > 0 )
Thì lượng nước ở bể thứ nhất lúc đầu
là 2x ( lit)
Sau khi bớt đi thì lượng nước ở bể thứ
nhất là : 2x – 150 ( lit)
Sau khi thêm vào thì lượng nước ở bể
thứ hai là : x + 100 ( lit)
Theo bài ra ta có phương trình :
2x – 150 = x + 100
x = 250 ( thỏa mãn điều kiện của ẩn)
Lượng nước ở bể thứ hai là : 250 lit
Lượng nước ở bể thứ nhất là : 500 lit
Tổ : Toán – Lý : Trường THCS Đồng Nai – Cát Tiên – Lâm Đồng Năm học : 2004 – 2005
Lúc
đầu
Sau khi
thêm ( bớt)
Bể I
Bể II
Ta có phương trình như thế nào ?
Giải phương trình tìm x ?
- 1 HS lên bảng điền vào chỗ
trống trong bảng bên
2x – 150 = x + 100
HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố – Dặn dò
- Nêu lại các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Ôn tập kỹ các dạng đã chữa
- BTVN : 52,54, 55 SGK
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết
Tuần 26
Ngày soạn :11/03/2005
Ngày dạy : 14/03/2005
Tiết 55 : KIỂM TRA CHƯƠNG III
I. MỤC TIÊU:
- Kiểm tra đánh giá mức độ nhận thức, nắm kiến thức về phương trình của HS
- Qua đó GV rút ra kinh nghiệm và phương pháp dạy học cho phù hợp, điều chỉnh phương pháp học
của HS để đạt kết quả cao nhất
II. CHUẨN BỊ :
- Đề kiểm tra phô tô
III. NỘI DUNG :
A) TRẮC NGHIỆM . ( 4 điểm )
I. Chọn câu trả lời đúngnhất trong các câu A, B, C, D bằngcách khoanh tròn chữ cái đứng trước
câu đó.
1. Phương trình 2x + 3 = x + 5 có nghiệm là
A.
1
2
B.
1
2
−
C. 0 D. 2
2. Phương trình x
2
= – 4
1. Có một nghiệm x = – 2
2. Có một nghiệm x = 2
3. Có hai nghiệm x = 2 và x = – 2
4. Vô nghiệm
3. Phương trình ( x – 3 ) ( 5 – 2x) = 0 có tập nghiệm S là :
A.
{ }
3
B.
5
2
C.
5
;3
2
D.
5
0; ;3
2
4. Điều kiện xác đònh của phương trình : 1 +
3
x
x−
=
5
2
x
x +
là
A) x
≠
3 B) x
≠
– 2 C) x
≠
3 và x
≠
– 2 D) x
≠
0
Giáo án Đại số 8 Giáo viên :Tạ Văn Thuận
Tổ : Toán – Lý : Trường THCS Đồng Nai – Cát Tiên – Lâm Đồng Năm học : 2004 – 2005
II. Điền vào chỗ ( . . . ) cho đúng
1. Phương trình 2x – 1 = 0 có tập nghiệm là S = . . . . . . . . . .
2. Phương trình 3x – 2 = 0 có nghiệm duy nhất là . . . . . . . . .
3. Phương trình x + 2000 = x + 2000 có tập nghiệm là S = . . . . . . . .
4. Phương trình x + 5 = x – 7 có tập nghiệm là S = . . . . . . . . . . . .
5. Trong một phương trình, khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia ta phải . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
6. Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0
thì . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
7. Phương trình 2x + 3 = 0 là phương trình . . . . . . . . . . . . . . . . . .
8. Phương trình (x + 7) (x – 2) = 0 là phương trình . . . . . . . . . . . . . . .
B) TỰ LUẬN ( 6 điểm )
Bài 1 : Giải các phương trình sau :
a) (2x – 10) (5x + 25) = 0
b)
5 2 5 3
3 2
x x− −
=
c)
2
2 1 3 12
2 2
4
x
x x
x
−
− =
− +
−
d) ( x
2
+ 7x + 12) ( x
2
+ 8x + 15) = 0
Bài 2 : Số lượng gạo trong bao thứ nhất gấp ba lần số lượng gạo trong bao thứ hai. Nếu bớt ở bao thứ nhất
35 kg và thêm vào bao thứ hai 25 kg thì số lượng gạo trong hai bao bằng nhau.
Hỏi lúc đầu mỗi bao chứa bao nhiêu kg gạo ?
ĐÁP ÁN và BIỂU ĐIỂM
A) TRẮC NGHIỆM . ( 4 điểm )
I. (2 điểm ) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
1. D 2. D 3. C 4. C
II. ( 2 điểm ) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
1. S =
1
2
2. x =
2
3
3. S = R 4. S =
∅
5. Đổi dấu cuả hạng tử đó 6. Tích bằng 0
7. Bậc nhất một ẩn 8. Tích
B) TỰ LUẬN ( 6 điểm )
Bài 1 : ( 4 điểm ) Mỗi câu đúng được 1 điểm
a) (2x – 10) (5x + 25) = 0 b)
5 2 5 3
3 2
x x− −
=
5 0
5 25 0
x
x
− =
⇔
+ =
(0,5 điểm )
⇔
2( 5x – 2 ) = 3 (5 – 3x) (0,25 điểm )
5
5
x
x
=
⇔
= −
(0,5 điểm )
⇔
19x = 19 (0,5 điểm )
⇔
x = 1 (0,25 điểm )
c) Đkxđ : x
2≠ ±
(0,25 điểm )
2
2 1 3 12
2 2
4
x
x x
x
−
− =
− +
−
Giáo án Đại số 8 Giáo viên :Tạ Văn Thuận
Tổ : Toán – Lý : Trường THCS Đồng Nai – Cát Tiên – Lâm Đồng Năm học : 2004 – 2005
⇔
2( 2) 1( 2) 3 12
( 2)( 2) ( 2)( 2) ( 2)( 2)
x x x
x x x x x x
+ − −
− =
+ − + − + −
(0,25 điểm )
⇔
2(x +2) – (x – 2) = 3x – 12
⇔
2x + 4 – x + 2 = 3x – 12
⇔
2x – x – 3x = –12 – 4 – 2 (0,25 điểm)
⇔
–2x = –18
⇔
x = 9 (0,25 điểm)
d) ( x
2
+ 7x + 12) ( x
2
+ 8x + 15) = 0
⇔
(x + 3)
2
(x + 4) (x + 5) = 0 (0,5 điểm )
⇔
3 0 3
4 0 4
5 0 5
x x
x x
x x
+ = = −
+ = ⇔ = −
+ = = −
(0,5 điểm )
Bài 2 : (2 điểm )
HS gọi được ẩn và đặt được điều kiện của ẩn (0,25 điểm )
Biểu thò được các đại lượng đã biết và chưa biết qua ẩn (0,25 điểm )
Lập được phương trình (0,5 điểm )
Giải được phương trình (0,5 điểm )
Kết luận : Số lượng gạo trong bao thứ nhất là : 30 kg
Số lượng gạo trong bao thứ hai là : 90 kg ( 0,5 điểm )
Bảng tổng hợp
Điểm
Lớp
0 -> 2 3 -> 4 < TB 5 -> 6 7 -> 8 9 -> 10
≥
TB
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %
8A3
8A5
8A7
8A9
Nhận xét :
Giáo án Đại số 8 Giáo viên :Tạ Văn Thuận
Tổ : Toán – Lý : Trường THCS Đồng Nai – Cát Tiên – Lâm Đồng Năm học : 2004 – 2005
Tuần 27
Ngày soạn :19/03/2005
Ngày dạy : 21/03/2005
CHƯƠNG IV : BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 56 : LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP CỘNG
I. MỤC TIÊU:
- HS biết được thế nào là bất đẳng thức, nhận biết vế trái, vế phải và biết dùng dấu của bất đẳng
thức
- Biết tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng ở dạng bất đẳng thức
- Biết chứng minh bất đẳng thức nhờ so sánh giá trò các vế ởû bất đẳng thức hoặc vận dụng tính
chất liên hệ thứ tự và phép cộng
- Rèn luyện tư duy lô gic trong toán học
II. CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ, bảng nhóm
- Thước kẻ
III. NỘI DUNG :
Giáo án Đại số 8 Giáo viên :Tạ Văn Thuận
GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘÄI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ
HOẠT ĐỘNG 2 : Nhắc lại về thứ tự trên tập hợp số
- Khi so sánh hai số a và b xảy ra
những trường hợp nào ?
- Cho HS trả lời và GV chốt lại
vấn đề
- GV giới thiệu thứ tự trên trục số
- GV cho HS thực hiện ? 1
- GV giới thiệu cách nói ngắn gọn
về các ký hiệu :
,≥ ≤
và VD
- HS trả lời
- HS ghi bài
- HS lên bảng thực hiện
- HS theo dõi
1. Nhắc lại về thứ tự trên tập hợp số :
Số a bằng số b : a = b
Số a nhỏ hơn số b : a < b
Số a lớn hơn số b : a > b
Trục số :
a lớn hơn hoặc bằng b : a
b≥
a nhỏ hơn hoặc bằng b : a
≤
b
HOẠT ĐỘNG 3 : Bất đẳng thức
- GV giới thiệu về bất đẳng thức
- Hãy cho ví du về bất đẳng thức
và chỉ rõ VT, VP của bất đẳng
thức
- HS cho ví dụ
2. Bất đẳng thức :
Hệ thức dạng : a < b(hay a > b,a
≤
b,a
≥
b)
a : VT
b : VP
Ví dụ : 5 + (–2) > –3
HOẠT ĐỘNG 4 : Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
- GV dùng bảng phụ phóng to hình
vẽ ở SGK và hướng dẫn HS quan
sát :
Trục số ( dòng trên ) có : - 4 < 2
- So sánh : - 4 + 3 ? 2 + 3
dòng dưới cho : -4 + 3 < 2 + 3
- HS quan sát hình vẽ
-4 + 3 < 2 + 3
Tính chất : Với 3 số a, b, c :
Nếu a < b
⇒
a + c < b + c
a
≤
b
⇒
a + c
≤
b + c
a > b
⇒
a + c > b + c
a
≥
b
⇒
a + c
≥
b + c
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét