Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014

Giáo án lý 7

3. Bài mới :Tổ chức tình huống hoạt động( 1phút)
Tại sao thời xưa khi chưa có đồng hồ con người đã làm thế nào để biết giờ trong ngày ? ta sẽ biết rõ hơn sau khi học
bài hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TR GIÚP CỦA GIÁO VIÊN
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
+Thí nghiệm 1
-Nghiên cứu SGK  chuẩn bò thí nghiệm
-Quan sát hiện tượng trên màn chắn.Trả lời C1
Giải thích : nh sáng truyền thẳng nên vật cản đã chắn
ánh sáng  vùng tối.
Nhận xét : Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một
vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là
bóng tối.
+Thí nghiệm 2:
-Bóng đèn sáng  tạo nguồn sáng rộng .
-Hs Trả lời câu hỏi C2
-Tạo ra bóng đen và bóng nửa tối
Nhận xét : Trên màn chắn đặt phíasau vật cản có một
vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn
sáng tới gọi là bóng nửa tối.
II. Nhật thực và Nguyệt thực :

a. Nhật thực:
Mặt trời , Mặt trăng , Trái đất trên cùng một đường thẳng
.
-Trả lời câu hỏi C3
• Nhật thực toàn phần : Đứng trong vùng bóng tối
,không nhìn thấy mặt trời.
• Nhật thực một phần : đừng trong vùng nửa tối,nhìn
thấy một phần Mặt trời .
b. Nguyệt thực :
Mặt trời , Trái đất , Mặt trăng nằm trên một đường
thẳng
-Mặt trăng ở vò trí 1 là nguyệt thực ,vò trí 2,3 là trăng
sáng .
Hoạt động 1(15phút): Quan sát , hình thành bóng
tối ,bóng nửa tối
+Thí nghiệm 1
-Yêu cầu học sinh làm theo các bước :
+GV hướng dẫn Hs làm thí nghiệm ( để đèn ra xa )
bóng rõ nét
+Trả lời câu hỏi C1
+GV : yêu cầu Hs vẽ đường truyền tia sáng từ đèn qua vật
cản đến màn chắn
+Yêu cầu học sinh điền vào chỗ trông trong câu.
+Thí nghiệm 2:
+Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm  hiện tượng có gì
khác ở thí nghiệm 1.
+Nguyên nhân có hiện tượng đó ?
+Độ sáng của các vùng như thế nào ?
+Dùng nguồn sáng rộng so với vật chắn có tác dụng gì ?
+Bóng nửa tối khác bóng tối như thế nào ?
+Yêu cầu học sinh rút ra nhận xét .
• Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm nhật thực và
nguyệt thực. (10 ph)
+Em hãy trình bày quỹ đạo chuyển động của Mặt
trăng, Mặt trời và Trái đất?
+GV thông báo : Khi Mặt trời , Mặt trăng , Trái đất
nằm trên cùng một đường thẳng : Yêu cầu học sinh vẽ
tia sáng để nhận thấy hiện tượng nhật thực
– Giáo viên hướng dẫn giải câu hỏi C3
+ Quan sát hình 3.3 cho biết vò trí nào trên trái đất
nằm trong vùng bóng mờ ?
+Thế nào là nhật thực toàn phần ? Nhật thực một
phần ?
• Gv : Gợi ý để Hs tìm ra được vò trí mặt trăng có thể
trở thành màn chắn .


+Quan sát hình 3.4 trả lời câu C4
5

+ C5 : Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn, vùng tối &
vùng nửa tối thu hẹp lại .
+C6 -Bóng đèn dây tóc, có nguồn sáng hẹp vật cản
lớn không có ánh sáng tới bàn. Bóng đèn ống có
nguồn sáng rộng so với vật cản  bàn nằm trong vùng
nửa tối sau quyển vở nên nhận được một phần ánh sáng
truyền tới nên vẫn đọc được sách .
• Hoạt đông 3 : Vận dụng (10 phút)
+ Làm thí nghiệm C5
+ Yêu cầu Hs vẽ hình vào vở
+ Hướng dẫn trả lời C6

4. Củng cố – dặn dò (2 phút )
-Thế nào là bóng tối , bóng nửa tối ?
-Nguyên nhân chung gây ra hiện tượng Nhật thực & nguyệt thực là gì ?
-Đọc có thể em chưa biết
Hướng dẫn về nhà :
+ Học phần ghi nhớ _ Giải thích lại câu C1 đến C6.
+Làm bài tập 3.1 , 3.2 , 3.3 , 3.4 SBT
+Xem trước bài 4: Đònh luật phản xạ ánh sáng
PHẦN GHI BẢNG
I.Bóng tối – Bóng nửa tối :
Bóng tối nằm ở phía sau vật cản , không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới
Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản , nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới
II. Nhật thực và Nguyệt thực :
a. Nhật thực: xảy ra khi :
+ Mặt trời , Mặt trăng , Trái đất trên cùng một đường thẳng (mặt trăng nằm giữa .)
• Nhật thực toàn phần : Đứng trong vùng bóng tối của mặt trăng trên trái đất ,không nhìn thấy mặt trời.
• Nhật thực một phần : đừng trong vùng nửa tối của mặt trăng trên trái đất ,nhìn thấy một phần Mặt trời .
b. Nguyệt thực : xảy ra khi :
+ Mặt trời , Trái đất , Mặt trăng nằm trên một đường thẳng (trái đất nằm giữa)
Mặt trăng bò trái đất che khuất không được mặt trời chiếu sáng
RÚT KINH NGHIỆM




6

Tiết 4 Ngày soạn : 24/09/2005
Tuần 4 Ngày giảng :26/09/2005
Bài 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
- Tiến hành được thí nghiệm để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng .
- Biết xác đònh tia tới , tia phản xạ , góc tới , góc phản xạ.
- Phát biểu được đònh luật phản xạ ánh sáng
- Biết ứng dụng đònh luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng truyền ánh sáng theo mong muốn .
2. Kỹ năng :
- Biết làm thí nghiệm ,biết đo góc , quan sát hướng truyền của ánh sáng  quy luật phản xạ ánh sáng.
II/ CHUẨN BỊ:
- Đối với mỗi nhóm học sinh:
-1 gương phẳng có giá đỡ.
-1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo tia sáng .
-1 tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng .
-1 thước đo độ.
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.n đònh lớp : ktss
4 2. Kiểm tra bài cũ: (8phút)
HS 1 : Hãy giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực ?
HS 2 : Giải bài tập số 3
3. Bài mới :Tổ chức tình huống hoạt động( 1phút)
GV làm thí nghiệm phần mở bài trong SGK, nêu vấn đề phải giải quyết .
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TR GIÚP CỦA GIÁO VIÊN
I. Gương phẳng :
-Gương phẳng tạo ra ảnh của vật trước gương
-C1 : Vật nhẵn bóng , phẳng đều có thể là gương phẳng
như : Tấm kim loại nhẵn , mặt nước yên tònh.
II. Đònh luật phản xạ ánh sáng :
Thí nghiệm :
- GV bố trí thí nghiệm và học sinh làm theo.
-SI : tia tới - IR : tia phản xạ
-Hiện tượng ánh sáng bò hắt lại khi gặp bề mặt gương
phẳng .
1. Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào
*Hs ghi vào vở :
• Hoạt động 1 : Nghiên cứu sơ bộ tác dụng của
gương phẳng (5ph)
-Hs quan sát gương soi nhận thấy hiện tượng gì trong
gương.
-Hs trả lời C1
*nh sáng đến gương rồi đi tiếp như thế nào ?
• Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm về sự phản
xạ ánh sáng .Tìm quy luật về sự đổi hướng của tia
sáng khi gặp gương phẳng .(20 ph )
-Làm thí nghiệm hình 4.2
-Chỉ ra tia tới và tia phản xạ.
-Hiên tượng phản xạ ánh sáng là hiện tượng gì ?
1. Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào
+Học sinh làm thí nghiệm để trả lời C2
7
Kết luận : Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với
tia tới và đường pháp tuyến .
2. Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương
của tia tới .
a. Dự đoán về mối quan hệ giữa góc phản xạ và góc tới.
b. Thí nghiệm kiểm tra đo góc tới , góc phản xạ.
-Hs ghi kết quả đo được vào bảng
*Kết luận : Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới
+Hs nhắc lại kết luận
3.Đònh luật phản xạ ánh sáng:
- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và
đường pháp tuyến của gương ở điểm tới .
- Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới
4. Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình
vẽ
S N R



-Một Hs lên bảng vẽ, còn các học sinh khác vẽ vào vở.
+Hs trả lời C4 câu a.
-1 Hs khá lên bảng làm câu b.
+Hs nhắc lại kêt luận .
2. Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của
tia tới
+Hs đọc thông tin về góc tới và góc phản xạ .
+Hs quan sát thí nghiệm dự đoán độ lớn của góc phản xạ
và góc tới
+Thí nghiệm kiểm tra đo góc tới , góc phản xạ. Rút ra
kết luận .

+GV thông báo : Các kết luận trên cũng đúng cho các
môi trường trong suốt khác.
+Hai kết luận trên là nội dung của đònh luật phản xạ ánh
sáng : Hs phát biểu đònh luật .
+Quy ước cách vẽ gương va các tia sáng trên mặt giấy
-Mặt phản xạ ,mặt không phản xạ của gương .
-Điểm tới I.
-Tia tới SI
-Đường pháp tuyến IN
+ Hs vẽ tia phản xạ ở câu C3
• Hoạt động 3 : Vận dụng ( 8 phút )
+Hướng dẫn Hs trả lời C4 câu a.
+GV hướng dẫn làm câu b.
4. Củng cố hướng dẫn về nhà.(3 ph)
+ Củng cố : Phát biểu đònh luật phản xạ ánh sáng
+ Hướng dẫn về nhà
-Học kỹ đònh luật
-Làm các bài tập 1,2,3 SBT
+ Xem trước bài 5 :nh của một vật tạo bởi gương phẳng
PHẦN GHI BẢNG
I.Gương phẳng :
-Gương phẳng tạo ra ảnh của vật trước gương
-C1 : Vật nhẵn bóng , phẳng đều có thể là gương phẳng như : Tấm kim loại nhẵn , mặt nước yên tònh.
II.Đònh luật phản xạ ánh sáng :
+Hiện tượng phản xạ ánh sáng : Là hiện tượng ánh sáng bò hắt lại khi gặp bề mặt gương phẳng .
+Phát biểu đònh luật :
- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới .
- Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới
8
I
RÚT KINH NGHIỆM


Tiết 5 Ngày soạn : 01/10/2005
Tuần 5 Ngày giảng :03/10/2005
Bài 5 : ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
- Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng .
- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng .
2. Kỹ năng :
- Làm thí nghiệm : Tạo ra được ảnh của vật qua gương phẳng và xác đònh được vò trí của ảnh .
II/ CHUẨN BỊ:
- Đối với mỗi nhóm học sinh:
+ 1 gương phẳng có giá đỡ.
+ 1 tấm kính trong có giá đỡ
+ 2 cây nến , hộp quẹt.
+ 1 tờ giấy, 2 vật bất kỳ giống nhau.
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.n đònh lớp : ktss
5 2. Kiểm tra bài cũ: (8phút)
HS 1 : Phát biểu đònh luật phản xạ ánh sáng. Xác đònh tia tới SI
HS 2 : Giải bài tập số 4.2 và vẽ trường hợp a
3. Bài mới :Tổ chức tình huống học tập ( 2phút)
6 GV giới thiệu phần mở bài trong SGK, nêu vấn đề phải giải quyết .
7
8 HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 9 TR GIÚP CỦA GIÁO VIÊN
I.Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.
-Quan sát : Thấy ảnh giống vật
-Hs : dự đoán :
10 Kích thước ảnh so với vật
11 So sánh khoảng cách từ ảnh đến gương với khoảng
cách từ vật đến gương.
-Hs nêu phương án kiểm tra.
-Hs làm thí nghiệm :
* Tính chất 1 : nh có hứng được trên màn chắn không ?
-Nhìn vào kính : có ảnh
-Nhìn vào màn chắn : không có ảnh
-C1 : Không hứng được ảnh .
*Kết luận 1 : ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo
* Tính chất 2 :Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật
không ?
12
13 Hoạt động 1 : Nghiên cứu tính chất của ảnh tạo
bởi gương phẳng (20 ph )
-Hs bố trí thí nghiệm như hình 5.2 và quan sát.
14
15
-Làm thế nào để kiểm tra được dự đoán
-Hs thực hiện C1
-nh không hứng được trên màn chắn  ảnh gì ?
( ảnh ảo )
- Yêu cầu học sinh trả lới C1
-Hs quan sát gương soi nhận thấy hiện tượng gì trong
gương.
-Hs trả lời C1
16
-Hs thực hiện thí nghiệm kiểm tra như hình 5.3 SGK
-Yêu cầu Hs thực hiện C3 & trả lời
9
-Kích thước của hai vật bằng nhau  kích thước ảnh
bằng kích thước vật
*Kết luận 2 : Độ lớn của một vật tạo bởi gương phẳng
bằng độ lớn của vật
Tính chất 3 : so sánh khoảng cách từ một điểm của vật
đến gương và khoảng từ ảnh của điểm đó đến gương.
-Hs nêu cách đo ( đặt thước từ vật &ảnh vuông góc với
gương )
-Hs ghi kết luận :
* Kết luận 3 : Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi gương
phẳng cách gương một khoảng bằng nhau.
-nh đối xứng với vật qua gương
- Hai tia phản xạ IR & KM ứng với hai tia tới SI & SK
theo đònh luật phản xạ ánh sáng.
-Kéo dài hai tia phản xạ gặp nhau tại S’ . Mắt đặt trong
khoảng IR & KM sẽ nhín thấy S’
- Không hứng được trên màn vì chỉ có đường kéo dài của
các tia phản xạ gặp nhau ở S’ chứ không có ánh sáng
thật đến S’.
*Kết luận : Ta nhìn thấy ảnh ảo S’ vì các tia phản xạ lọt
vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S’.
C5 : Kẻ AA’ và BB’ vông góc với mặt gương rồi lấy AH
= HA’ và BK = KB’
C6 : Hình tháp lộn ngược dựa vào phép vẽ ảnh
* Chân tháp ở sát đất ,đỉnh tháp ở xa đất nên ảnh của
đỉnh tháp cũng ở xa đất và ở bên kia gương phẳng tức là
ở dưới mặt nước.
17
-Yêu cầu học sinh rút ra kết luận .
-Yêu cầu Hs đánh dấu vò trí gương , vò trí vật ,vò trí
ảnh sau đó đo khoảng cách từ vật đến gương và từ
ảnh tới gương .
-Yêu cầu Hs nhận xét .
*nh sáng đến gương rồi đi tiếp như thế nào ?
18 Hoạt động 2 : Giải thích sự tạo thành ảnh bởi
gương phẳng (5ph)
-Hs thực hiện C4
a. Hãy vẽ ảnh S’ của S tạo bởi gương phẳng bằng
cách vận dụng tính chất của ảnh
b. Từ đó vẽ tia phản xạ ứng với hai tia SI & SK
c Đanh dấu vò trí đặt mắt để nhìn thấy ảnh S’
d. Giải thích vì sao ta nhìn thấy S’ mà không hứng
được ảnh đó trên màn.
-Yêu cầu Hs nêu kết luận :
Hoạt động 3: vận dụng ( 8’)
- Hs thực hiện C5
19 :4. Củng cố -hướng dẫn về nhà.( 2ph )
-Hướng dẫn về nhà : -Học phần ghi nhớ
-Làm bài tập từ 5.1  5.4
20 -Chuẩn bò mẫu báo cáo thực hành
21
22 PHẦN GHI BẢNG
I.Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.
+ nh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo
+ Độ lớn của một vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật
Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi gương phẳng cách gương một khoảng bằng nhau.
-nh đối xứng với vật qua gương
II. Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng
10
Ta nhìn thấy ảnh ảo S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S’.
( Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh ảo S’)
nh của một vật là tập hợp ảnh củ a tất cả các điểm trên vật
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 6 Ngày soạn : 8/10/2005
Tuần 6 Ngày giảng 10/10/2005
Bài 6 : THỰC HÀNH VẼ VÀ QUAN SÁT ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
+ Luyện tập vẽ ảnh của vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng
+ Xác đònh vùng nhìn thấy của gương phẳng .
+ Tập quan sát vùng nhìn thấy của gương ở mọi vò trí .
2. Kỹ năng :
+ Biết làm thí nghiệm ,biết quan sát  rút ra kết luận .
II/ CHUẨN BỊ:
- Đối với mỗi nhóm học sinh:
-1 gương phẳng có giá đỡ.
-1 bút chì , 1 thước đo độ , 1 thước thẳng .
- Mẫu báo cáo cá nhân.
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.n đònh lớp : ktss
23 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
3. Bài mới :Tổ chức tình huống học tập ( 2phút
24 HS 1 : Nêu tính chất của ảnh qua gương phẳng
HS 2 : Giải thích sự tạo thành ảnh qua gương phẳng.
-GV kiểm tra mẫu báo cáo của Học sinh
25
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TR GIÚP CỦA GIÁO VIÊN
-HS làm việc cá nhân.
 Chuẩn bò dụng cụ
 Bố trí thí nghiệm
 Vẽ lại vò trí của gương và bút chì
- Hs vẽ lại vào vở ảnh của bút chì
-Hs làm thí nghiệm theo sự hiểu biết .
-Hs làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của GV
26 :
Hoạt động 1 : Tổ chức thực hành: Chia nhóm ( 5’)
-Yêu cầu HS đọc câu C1 SGK .
-nh song song cùng chiều với vật
-nh ngược chiều với vật
27 Hoạt động 2 : Xác đònh vùng nhìn thấy của gương
phẳng (30ph )
11
-Hs đánh dấu vùng quan sát được .
-Hs làm thí nghiệm :
+Để gương ra xa.
+Đánh dấu vùng quan sát được
+So sánh với vùng quan sát trước
Nhận xét : Vùng nhìn thấy trong gương sẽ hẹp đi
-Gv yêu cầu học sinh đọc câu C2
-Gv hướng dẫn :
Vò trí người ngồi và vò trí gương cố đònh
Mắt nhìn sang phải Hs khác đánh dấu – nhìn sang
trái đánh dấu.
28
-Hs tiến hành thí nghiệm C3.
-Gv yêu cầu Hs có thể giải thích bằng hình vẽ
-Yêu cầu học sinh đọc C4- Gv hướng dẫn:
*Xác đònh ảnh của M &N bằng tính chất đối xứng.
*Tia phản xạ tới mắt thì nhìn thấy ảnh.
29 Hoạt động 3 : (5ph)
-Thu báo cáo thí nghiệm , thu dọn dụng cụ ,
kiểm tra dụng cụ.
- Nhận xét ý thức ,thái độ ,tinh thần làm việc
giữa các nhóm
30
4. Dạ¨n dò : Xem trước bài gương cầu lồi
+ Gương cầu lồi như thế nào ? cho ảnh ra sao ?
Tiết 7 Ngày soạn : 15/10/2005
Tuần 7 Ngày giảng :17/10/2005

Bài dạy : GƯƠNG CẦU LỒI
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
*Nêu được tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi
*Nhận biết vùng nhìn thấy của gương cầu lồi .
*Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi .
2. Kỹ năng :
Biết làm thí nghiệm ,biết quan sát  rút ra kết luận .
II/ CHUẨN BỊ:
-Đối với mỗi nhóm học sinh:
-1 gương cầu lồi và 1 gương phẳng có cùng kích thước.
-1 Cây nến .
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.n đònh lớp : ktss
31 2. Kiểm tra bài cũ: (8phút)
32 HS 1 : Nêu tính chất gương phẳng.
-Vì sao biết ảnh của gương phẳng là ảnh ảo ?
HS 2 : Chữa bài tập 5.4 (sbt)
3. Bài mới :Tổ chức tình huống học tập ( 2phút)
-Hs quan sát ảnh của mình trong một số vật dụng nhẵn bóng như : bình cầu , muỗng múc canh . v. v,.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TR GIÚP CỦA GIÁO VIÊN
I.nh tạo bởi gương cầu lồi :
-Hs quan sát ảnh và nhận xét
33
34 Hoạt động 1 : nh của một vật tạo bởi gương cầu
lồi : ( 15 ph )
12
-Hs làm thí nghiệm và có thể dự đoán :
+nh nhỏ hơn vật
+Có thể là ảnh ảo.
-HS làm thí nghiệm : so sánh ảnh của hai vật giống
nhau trước gương phẳng và gương cầu lồi . Học sinh
nhận xét được .
 nh nhỏ hơn vật .
 nh ảo không hứng được trên màn .
II. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi :
-Hs so sánh rồi rút ra nhận xét.
- Hs nhận xét ,ghi vở : Nhìn vào gương cầu lồi ta
quan sát được một vùng rộng hơnso với khi nhìn vào
gương phẳng có cùng kích thước .
+ C3: Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn
vùng nhìn thấy của gương phẳng , giúp tài xế quan
sát ảnh ảo của vật phía sau mình nhiều hơn
+ C 4 : Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn
nên nhìn vào gương tài xế thấy được ảnh ảo của
những vật học sinh trả lời c3, c4 ở đoạn đường gấp
khúc để tham gia vào đó an toàn
a. Quan sát :
-Yêu cầu Hs đọc sách gk làm thí nghiệm 7.1 .
b. Thí nghiệm kiểm tra:
-Câu C1 : thí nghiệm 7.2
-Gv : Cho hs so sánh ảnh của hai vật qua gương
-nh thật hay ảnh ảo?
-Gv :cho Hs thay gương cầu lồi bằng kính lồi
+ Đặt cây nến cháy
+ Đưa màn chắn ra phía sau gương ở các vò trí .
35 Hoạt động 2 : Xác đònh vùng nhìn thấy của gương
cầu lồi (10ph)
-GV cho học sinh so sánh vùng nhìn thấy của gương
phẳng và gương cầu lồi
-Gv yêu cầu Hs rút ra kết luận .
36
-Yêu cầu HS đọc câu C1 & làm thí nghiệm 7.1 SGK .
Hoạt động 3: vận dụng (8’)
37 Hướng dẫn học sinh trả lời c3, c4
4. Củng cố – dặn dò :
- Nêu tính chất ảnh tạo bởi gương cầu lồi ?
-So sánh vùng nhìn thấy của gương cầu lồi và gương phẳng ?
- Làm bài tập 7.1 –7.3
PHẦN GHI BẢNG
I.nh tạo bởi gương cầu lồi :
-nh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật
II. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi
- Nhìn vào gương cầu lồi ta quan sát được một vùng rộng hơn
so với khi nhìn vào gương phẳng có cùng kích thước .
Tiết 8 Bài 8: GƯƠNG CẦU LÕM Soạn : 22/10/2005
Tuần 8 Giảng: 24/10/2005
13
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
* Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm .
* Nêu được những tính chất của gương cầu lõm tạo bởi ảnh ảo.
2. Kỹ năng :
Biết các bố trí thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm .
II/ CHUẨN BỊ:
-Đối với mỗi nhóm học sinh:
-1 gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng .
-1 gương phảng có chiều rộng bằng đường kính gương cầu lõm .
-Một màn chắn sáng có giá đỡ di chuyển được .
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
38 1. n đònh : ktss
2.Kiểm tra : ( 5 ph )
HS 1 : Nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi ?
So sánh vùng quan sát được trong gương cầu lồi và trong gương cầu phẳng ?
Ứng dụng gương cầu lồi trong thực tế ?
HS 2 : Gọi lên bảng chữa phần bài tập trang 8 trong SBT
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát một gương cầu lồi và một gương cầu lõm sau đó nêu
nhận sét sự giống nhau và khác nhau của 2 gương .
3. Bài mới :Giáo viên nêu vấn đề để nghiên cứu : ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm có giống với
ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi không ? Giáo Viên giời thiệu bài mới .
4.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TR GIÚP CỦA GIÁO VIÊN
I.ẢNH CỦA GƯƠNG CẦU LÕM
1 .Thí nghiệm (H8.1 SGK/22)
 Quan sát ảnh của vật tạo bởi gương
cầu lõm
 Học sinh quan sát ảnh của một vật đặt
gần sát mặt gương phản xạ của một
gương cầu lõm và dự đoán tính chất
của ảnh này , sau đó làm thí nghiệm
kiểm tra theo nhóm và trả lời C1 . C2 .
 Học sinh tìm từ thích hợp điền vào chỗ
trống trong phần kết luận ở SGK và
ghi vào vở .
Kết luận:Đặt một vật gần sát mặt gương
cầu lõm nhìn vào gương thấy một ảnh ảo
không hứng được trên màn chắn ảnh tạo
bởi gương cầu lõm lớn hơn vật .
-Học sinh làm việc theo nhóm , thảo luận
nhóm và rút ra kết luận .
-Học sinh trả lời câu hỏi 4 .
-Học sinh thực hiện câu 5 làm thí nghiệm
theo H8.4 SGK tr.23 và rút ra nhận xét
39 Hoạt động 1 : Quan sát ảnh của vật tạo bởi gương cầu
lõm(17ph)
- GV hứng dẫn học sinh làm thí nghiệm như hình 18 tr.22 để kiểm
tra dự đoán về ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm và trả lời câu C1
(chú ý vật phải đặt gần sát mặt phản xạ của gương cầu lõm ).
- GV hướng dẫn học sinh bố trí thí nghiệm để quan sát và so sánh
ảnh hưởng cuối cùng viên phấn tạo bởi gương cầu lõm và gương cầu
phẳng để trả lời câu 2.
- GV có thể nêu thêm nếu vật ở đạt xa gương sẽ tạo ra ảnh thật
có thể hứng được trên màn chắn (lên lớp trên sẽ học).
Rút ra kết luận về tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm
(3ph )
-Gv yêu cầu một số học sinh phát biểu phần kết luận sửa chữa và bổ
sung cho đúng trong SGK tr.22
40 Hoạt động 2 :Nghiên cứa sự phản xạ của một số chùm tia
tới trên gương cầu lõm (17ph)
-GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm như H.8.2tr.23 Quan sát
chùm tia phản xạ có đặc điểm gì ?
- GV hướng dẫn học sinh trả lời câu 4 , sau khi viết phần kết
luận vào vở .
- GV hướng dẫn học sinh bố trí tí nghiệm như H8.4 tr.23.
(Thí nghiệm này khó làm nếu học sinh không làm được thì GV
14

Xem chi tiết: Giáo án lý 7


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét