LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Quyết định số 5402/QĐ-UBND.ĐTXD pdf": http://123doc.vn/document/1044185-tai-lieu-quye-t-di-nh-so-5402-qd-ubnd-dtxd-pdf.htm
3.1. Hệ thống y tế tỉnh
a) Hệ khám chữa bệnh
Hiện trên địa bàn toàn tỉnh có: 40 Bệnh viện (BV), Tổng có 6651 giường bệnh (gb), đạt
20,6 giường bệnh/vạn dân, gồm: 29 Bệnh viện công lập (12 BV tuyến tỉnh, 17 BV tuyến
huyện, 4925 giường bệnh, 22 phòng khám đa khoa khu vực; 08 BV ngoài công lập, 756
gb; 03 BV ngành và Quân đội đóng trên địa bàn, 600 gb;
Chuẩn bị phát triển thêm BV Phụ sản quốc tế 100 gb, BV Răng hàm mặt Thái Thượng
Hoàng 50 gb và một số bệnh viện tư nhân khác đã được phê duyệt dự án và đang trong
giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng;
Ngoài ra còn có 359 cơ sở hành nghề y tư nhân khác.
Kế hoạch 2015 toàn tỉnh đạt 25 gb/vạn dân, năm 2020 đạt 30 gb/vạn dân.
b) Hệ dự phòng
Tuyến tỉnh: 10 Trung tâm Y tế (TTYT) tuyến tỉnh (có 04 TTYT có gb);
02 Chi cục: Chi cục ATVSTP, Chi cục Dân số/KHHGĐ.
Tuyến huyện: 20 TTYT tuyến huyện (TTYT Nghĩa Đàn có gb).
c) Y tế tuyến xã
Gồm 480 Trạm Y tế xã/phường/thị trấn, có 2400 giường bệnh (trung bình mỗi TYT có 5
gb).
Tổng giường bệnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An 8666 gb (bao gồm cả gb Trạm Y tế xã).
d) Các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Vinh và vùng phụ cận
Gồm TP Vinh, Nam đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc, TX Cửa Lò, Diễn Châu có: 5011 gb.
- 20 cơ sở y tế công lập (Bệnh viện, Trung tâm Y tế huyện/TP/TX, Trung tâm tuyến tỉnh
có giường bệnh): 3310 giường bệnh.
- 7 bệnh viện tư nhân: 656 giường bệnh. Chuẩn bị phát triển thêm BV Phụ sản quốc tế
100 gb, BV Răng hàm mặt Thái Thượng Hoàng 50 gb.
- 02 BV ngành và quân đội: BVQY 4 và BV giao thông 4: 400 gb;
- 148 Trạm Y tế xã/phường/thị trấn: 545 gb.
3.2. Thực trạng xử lý chất thải rắn y tế
a) Chất thải sinh hoạt thông thường: các đơn vị thu gom, hợp đồng với Công ty môi
trường đô thị xử lý, hoặc đơn vị tự xử lý bằng đốt thủ công, chôn lấp.
b) Xử lý chất thải rắn y tế nguy hại: Hầu hết các đơn vị KCB thu gom, phân loại và xử lý
bằng công nghệ đốt hoặc chôn lấp.
- Các Bệnh viện tuyến tỉnh (kể cả bệnh viện tư nhân) và các cơ sở y tế đóng trên địa bàn
thành phố Vinh: xử lý tập trung tại lò đốt Hoval của BVHNđK tỉnh (lò đốt công suất 400
- 500 kg/24 h). Từ tháng 11/2011 đến nay do lò đốt rác Hoval BVHNđK tỉnh xuống cấp,
không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, do vậy chất thải rắn y tế nguy hại của một
số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố phải đốt tại lò đốt các bệnh viện: BVđKTP Vinh,
BVđK huyện Hưng Nguyên, Nghi Lộc, Tx Cửa Lò, BV Lao. đây cũng là giải pháp tạm
thời trước mắt, vì các lò đốt ở các Bệnh viện này có công suất nhỏ 40 -50 kg/ngày, quá
tải sẽ hỏng.
- Các cơ sở y tế tuyến huyện:
+ Bệnh viện ĐK tuyến huyện xử lý tại chỗ bằng lò đốt, không có hệ thống xử lý khí thải,
gồm 09 Bệnh viện được trang bị lò đốt 1 buồng đưa vào sử dụng từ năm 2005, đến nay
một số lò xuống cấp, hỏng; 08 bệnh viện được trang bị lò đốt 2 buồng của Nhật Bản
(nguồn Trái phiếu CP) đưa vào sử dụng năm 2010, hiện đang sử dụng được (có phụ lục
kèm theo).
+ Bệnh viện ĐKKV Tây Bắc (Thái Hoà) và Tây Nam (Con Cuông) chưa có lò đốt, xử lý
chất thải rắn y tế nguy hại bằng đốt thủ công, chôn lấp.
+ 20 Trung tâm Y tế huyện, các cơ sở y tế khác xử lý chất thải rắn y tế nguy hại bằng đốt
thủ công hoặc chôn lấp.
- Trạm Y tế xã: xử lý bằng đốt thủ công hoặc chôn lấp.
3.3. Dự báo chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh trên địa bàn tỉnh
Theo số liệu thống kê lượng chất thải rắn y tế bình quân là 1,3 kg/giường bệnh/ngày,
trong đó có 25% là chất thải rắn y tế nguy hại. Như vậy trung bình mỗi ngày trên địa bàn
toàn tỉnh có trên 3000 kg chất thải rắn y tế nguy hại được thải ra từ các cơ sở y tế.
Với mục tiêu đến năm 2015, đạt 25 giường bệnh/vạn dân, đến năm 2020 đạt 30 giường
bệnh/vạn dân (không kể gb Trạm Y tế xã) thì đến năm 2020 có gần 5000 kg và ước tính
đến 2025 có gần 6000 kg chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh mỗi ngày. Nếu không có
những biện pháp để xử lý triệt để lượng chất thải rắn y tế phát sinh thì đây sẽ là nguồn
gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Dự báo khối lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh trên địa bàn toàn tỉnh như sau:
Khối lượng CTRYT nguy hại
(kg/ngày)
TT
Khu vực/cụm
Năm
2012
Năm
2015
Năm 2020
Dự kiến
năm 2025
Ghi chú
Toàn tỉnh 3451 4189 4991 6127
1 Khu vực TP Vinh và các huyện
phụ cận ( Nam Đàn, Hưng
Nguyên, Nghi L
ộc, TX Cửa Lò,
Diễn Châu)
1728 2147 2713 3500
2 Cụm Thái Hoà - Nghĩa Đàn 154 190 220 300
3 Cụm Đô Lương -
Thanh Chương
- Tân Kỳ
447 554 671 720
4 Cụm Quỳnh Lưu - Yên Thành -
Hoàng Mai
463 574 622 700
5 Tại các huyện đường 48: Quỳ
Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong
344 388 485 530
6 Tại các huyện đường 7: Anh
Sơn, Con Cuông, Tương
Dương,
Kỳ Sơn
315 336 280 377
(Có bảng chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo)
Xuất phát từ thực trạng trên, khối lượng phát sinh chất thải rắn y tế nguy hại ngày càng
nhiều do các đơn vị khám chữa bệnh không ngừng phát triển các dịch vụ kỹ thuật y tế
mới, nhu cầu khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ của nhân dân ngày càng cao.
Việc xử lý chất thải rắn y tế nguy hại của các cơ sở y tế tỉnh Nghệ An như hiện nay phần
lớn bằng phương pháp thủ công, chôn lấp không đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, một
số bệnh viện xử lý bằng công nghệ lò đốt (lò đốt không có hệ thống xử lý khí thải) có
nhiều nhược điểm: Tạo ra khói bụi, các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường và ảnh
hưởng đến sức khoẻ con người.
Các cơ sở y tế phần lớn đều nằm trong khu vực dân cư, nội thành, nội thị. Chất thải rắn y
tế phát sinh từ các cơ sở y tế ngày càng nhiều, nếu không được xử lý hoặc xử lý không
đúng quy trình kỹ thuật thì đây sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh
hưởng trực tiếp đến sức khỏe cán bộ y tế phục vụ bệnh nhân tại các bệnh viện, ảnh hưởng
đến bệnh nhân trong quá trình nằm viện và cộng đồng dân cư.
Nhìn chung việc xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tại các cơ sở y tế của tỉnh mới chỉ giải
quyết được một phần, một số cơ sở chưa được trang bị lò đốt, một số được trang bị lò đốt
nhưng lại không đạt tiêu chuẩn môi trường (lò đốt không có hệ thống xử lý khí thải), một
số đơn vị xử lý bằng thủ công, đốt, chôn lấp không đạt tiêu chuẩn quy định do đó ảnh
hưởng đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng.
Xuất phát từ thực trạng trên việc xây dựng đề án tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y tế
nguy hại tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2012 - 2020, có tính đến 2025 là hết sức cần thiết.
II. Cơ sở pháp lý
1. Luật bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11ngày 29/11/2005;
2. Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
3. Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
4. Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt
Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm
2050;
5. Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 25/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt
Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011 - 2020;
6. Quyết định số 2038/QĐ-TTg ngày 15/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt đề
án tổng thể xử lý chất thải y tế giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020;
7. Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy
hoạch tổng thể xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đến 2025;
8. Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế v/v ban hành quy chế
quản lý chất thải y tế;
9. Quyết định số 3503/2007/QĐ-UBND ngày 11/9/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về
việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế tỉnh Nghệ An giai đoạn năm
2010 và tầm nhìn đến 2020;
10. Quyết định số 97/2010/QĐ-UBND ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh Nghệ An về
việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh tỉnh Nghệ An, giai đoạn
năm 2011 đến 2020.
Phần thứ hai
NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN
I. Quan điểm, mục tiêu
1. Quan điểm
- Phù hợp với Chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn đến năm 2025 và tầm nhìn
đến 2050, Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y
tế tỉnh Nghệ An giai đoạn đến năm 2010 tầm nhìn đến 2020 và Quy hoạch mạng lưới
khám chữa bệnh năm 2011 đến năm 2020 của tỉnh Nghệ An;
- Gắn với quy hoạch khu xử lý chất thải rắn vùng liên huyện, vùng tỉnh đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
- Bảo đảm tập trung thu gom, cô lập, giảm thiểu chất thải rắn y tế nguy hại tại nguồn và
xử lý triệt để nhằm đảm bảo vệ vệ sinh môi trường, tiết kiệm đất;
- Áp dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn y tế tiên tiến, thân thiện với môi trường và
phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát:
- Quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý chất thải rắn y tế nguy hại, cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe
cộng đồng và góp phần vào sự nghiệp phát triển bền vững đất nước.
- Các cơ sở xử lý chất thải rắn y tế nguy hại được đầu tư xây dựng phải gắn liền với các
khu xử lý chất thải rắn liên huyện, vùng tỉnh và tại các cơ sở y tế nhằm thu gom, xử lý
triệt để bằng những công nghệ tiên tiến, phù hợp.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn đến năm 2015: 100% lượng chất thải rắn y tế nguy hại tại các cơ sở y tế được
thu gom, phân loại và vận chuyển đến các cơ sở xử lý, trong đó 70% lượng chất thải rắn y
tế nguy hại được xử lý đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường.
- Giai đoạn đến năm 2020: 100% lượng chất thải rắn y tế nguy hại tại các cơ sở y tế được
thu gom, vận chuyển và xử lý đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường.
II. Nhiệm vụ
1. Hoàn thiện tổ chức, cơ chế, chính sách và văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất
thải y tế.
Sở Y tế quản lý nhà nước trong công tác quản lý chất thải y tế. Trung tâm Y tế dự phòng,
là đơn vị tham mưu cho Sở Y tế về mặt kỹ thuật, kiểm tra giám sát việc thực hiện quản lý
chất thải tại các cơ sở y tế trên địa bàn.
Tại các cơ sở y tế có bộ phận chuyên trách hoặc kiêm nhiệm chịu trách nhiệm tham mưu,
giúp người đứng đầu cơ sở y tế trong công tác quản lý chất thải y tế tại đơn vị.
2. Rà soát, chỉnh sửa, bổ sung hoặc ban hành mới các cơ chế, chính sách, các văn bản quy
phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình kỹ thuật về quản lý chất thải y tế.
- Xây dựng và ban hành văn bản hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa Sở Y tế và Sở Tài
nguyên và Môi trường thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường; cơ chế chính sách ưu đãi,
xã hội hoá để thu hút đầu tư vào lĩnh vực xử lý chất thải y tế.
- Xây dựng và ban hành văn bản hướng dẫn định mức kinh tế, kỹ thuật về phân loại, thu
gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý đối với từng loại chất thải y tế tại cơ sở y tế:
+ Các bệnh viện (cơ sở y tế) phân loại chất thải rắn y tế nguy hại theo quy định của Bộ Y
tế (Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007), có kho lạnh để bảo quản rác và
xử lý theo đúng quy định (đối với đơn vị xử lý tại chỗ), chuyển về xử lý tập trung tại
Bệnh viện đK huyện (đối với các cơ sở y tế các huyện).
+ Đơn vị chịu trách nhiệm xử lý rác tập trung cho các cơ sở y tế trong khu vực được phân
công có trách nhiệm thu gom từ các cơ sở về trung tâm xử lý bằng xe ô tô chuyên dụng,
có kho lạnh bảo quản và xử lý theo theo quy định.
+ Giá vận chuyển và giá đốt chất thải rắn y tế nguy hại theo quy định của UBND tỉnh.
- Xây dựng và ban hành văn bản hướng dẫn quy định quản lý chất thải y tế cho trạm y tế
tuyến xã.
- Xây dựng và ban hành văn bản hướng dẫn công tác kiểm tra, báo cáo trong lĩnh vực
quản lý chất thải y tế.
3. Đầu tư, xây dựng hệ thống xử lý chất thải y tế nhằm khắc phục cơ bản tình trạng ô
nhiễm môi trường tại các cơ sở y tế từ tỉnh đến Trạm Y tế xã.
a) Lập phương án quy hoạch, cải tạo, nâng cấp, trang bị mới hệ thống xử lý chất thải cho
các cơ sở y tế.
b) đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải y tế.
+ Xây dựng và trang bị hoàn chỉnh hệ thống thu gom phân loại, lưu giữ, vận chuyển chất
thải trong các cơ sở y tế: như túi nilon, các hộp, thùng chứa phù hợp phục vụ công tác thu
gom phân loại chất thải; xe hoặc phương tiện vận chuyển chất thải từ nơi phát sinh đến
nơi lưu giữ chất thải tạm thời trong cơ sở y tế; địa điểm, khu vực dành riêng để lưu giữ
tạm thời chất thải y tế trước khi đem đi xử lý.
+ Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải rắn y tế đảm bảo hiệu quả, an toàn và thân
thiện môi trường theo định hướng: đối với các cơ sở y tế tại các thành phố, khu đô thị
thực hiện xử lý chất thải rắn y tế theo mô hình tập trung; đối với các cơ sở y tế không có
điều kiện xử lý chất thải theo mô hình tập trung, có thể thực hiện xử lý chất thải theo mô
hình cụm gồm nhiều cơ sở y tế gần nhau hoặc theo mô hình xử lý tại cơ sở y tế.
Đối với các bệnh viện, các khoa trong bệnh viện hoặc các cơ sở y tế khác có tính đặc thù
lây nhiễm cao cần thực hiện khử khuẩn chất thải y tế lây nhiễm tại cơ sở trước khi vận
chuyển đến khu xử lý tập trung.
Các cơ sở y tế, đặc biệt là các bệnh viện trước khi đưa chất thải ra khỏi cơ sở để xử lý tại
các cơ sở xử lý tập trung trên địa bàn, cần xử lý tại chỗ đối với chất thải y tế lây nhiễm.
4. Tăng cường năng lực quan trắc, đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường tại các cơ sở y
tế.
5. Nghiên cứu khoa học về xử lý chất thải y tế.
6. Thông tin, giáo dục, truyền thông và tập huấn nâng cao kiến thức về xử lý chất thải y
tế.
III. Giải pháp
1. Giải pháp về công nghệ
1.1. Tiêu chí lựa chọn công nghệ: để xử lý triệt để lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát
sinh, đồng thời phù hợp với điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội của từng địa phương. Lựa
chọn công nghệ xử lý dựa vào các tiêu chí như sau:
+ Thành phần, tính chất chất thải rắn y tế nguy hại;
+ Khả năng phân loại, cô lập chất thải rắn y tế tại nguồn thải;
+ Khối lượng chất thải rắn y tế nguy hại cần xử lý;
+ Vị trí đặt cơ sở xử lý chất thải rắn y tế nguy hại;
+ Khả năng tài chính và khả năng quản lý vận hành của từng đơn vị.
1.2. định hướng lựa chọn công nghệ:
Lựa chọn công nghệ tân tiến nhất, hiện đại nhất, thân thiện với môi trường, không gây ô
nhiễm môi trường, không lạc hậu cho đến 10 - 15 năm sau, vận hành thuận tiện, chi phí
đầu tư và vận hành phù hợp với điều kiện kinh tế của tỉnh.
+ Công nghệ không đốt: Ưu tiên lựa chọn cho xử lý tập trung (áp dụng cho Trung tâm
xử lý chất thải rắn y tế nguy hại khu vực thành phố Vinh và các huyện phụ cận (TP Vinh,
Nam đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc, TX Cửa Lò, Diễn Châu ).
+ Công nghệ đốt bằng lò đốt 2 buồng, có hệ thống xử lý khí thải
- Để xử lý chất thải rắn y tế nguy hại triệt để tại chỗ cho các bệnh viện. Trước mắt đến
2015 bố trí cho mỗi bệnh viện 01 lò đốt đối với bệnh viện chưa có, thay thế lò đốt mới
cho các bệnh viện đã hư hỏng, không đạt tiêu chuẩn môi trường phù hợp với lượng chất
thải của từng bệnh viện.
- Cho các huyện miền núi, vùng cao do điều kiện vận chuyển về các cụm khu vực để xử
lý quá xa, đường sá đi lại khó khăn.
2. Mô hình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại
2.1. Tiêu chí lựa chọn:
Để lựa chọn mô hình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại phù hợp cho từng địa phương, có 6
tiêu chí như sau:
+ Mức độ phát sinh tập trung chất thải rắn y tế nguy hại.
+ Khối lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh.
+ Hiện trạng cơ sở xử lý chất thải rắn.
+ Mức độ thuận tiện trong việc thu gom, vận chuyển.
+ Định hướng quy hoạch xử lý chất thải rắn.
+ Năng lực về tài chính.
2.2. Mô hình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại: đề xuất áp dụng 3 loại mô hình: Xử lý tập
trung, theo cụm và xử lý tại chỗ.
a) Mô hình xử lý tập trung: Áp dụng cho các cơ sở y tế khu vực thành phố Vinh và các
huyện phụ cận (Bao gồm các bệnh viện trong và ngoài công lập, các Trung tâm y tế tuyến
tỉnh, các Bệnh viện đK và Trung tâm Y tế, Trạm Y tế xã/phường của thành phố Vinh và
các huyện Nam đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc, thị xã Cửa Lò, Diễn Châu). Dự kiến địa
điểm: Tại Hưng Yên Nam, Hưng Nguyên, Nghệ An.
Đến giai đoạn 2015 -2020, dự kiến 02 hệ thống công nghệ không đốt, công suất xử lý:
3000 - 3500 kg/ngày.
b) Mô hình xử lý theo cụm: Cho các cơ sở y tế gần nhau, đề xuất các cụm như sau:
- Cụm Yên Thành, Quỳnh Lưu, Hoàng Mai: Dự kiến: Phương án 1: đặt tại xã Quỳnh Lộc,
huyện Quỳnh Lưu; Phương án 2: Tại xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu. Hệ thống xử lý
công suất 200 - 250 kg/ngày.
- Cụm Thái Hoà - Nghĩa đàn: Dự kiến đặt tại xã Nghĩa Hoà, TX Thái Hoà, xử lý cho
BVĐKKV Tây Bắc, TTYTTX và TYT xã của Thái Hoà và huyện Nghĩa Đàn. Hệ thống
xử lý công suất 200 - 250 kg/ngày.
- Cụm Đô Lương, Tân Kỳ, Thanh Chương: Dự kiến đặt tại Bệnh viện ĐK huyện Đô
Lương (xã Đà Sơn, huyện Đô Lương). Hệ thống xử lý công suất 200 - 250 kg/ngày.
c) Mô hình xử lý tại chỗ: mỗi huyện một điểm (xử lý cho BVđK, TTYT, các TYT xã) dự
kiến đặt tại BVđK huyện, gồm:
- Tuyến đường 48: Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong, 03 lò đốt, công suất 100 - 150
kg/ngày.
- Tuyến đường 7: Anh Sơn, Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn, 03 lò đốt, công suất 100
- 150 kg/ngày.
d) Trước mắt giai đoạn đến 2015: Mua sắm lò đốt 2 buồng có hệ thống xử lý khí thải,
công suất 150 kg/ngày cho các bệnh viện chưa có lò đốt và các bệnh viện được trang bị lò
đốt rồi nhưng đã xuống cấp, hư hỏng, không đạt tiêu chuẩn môi trường, cụ thể: BV Lao
và bệnh phổi; BVđKKV Tây Bắc, Tây Nam; 8 BVđK huyện: Quỳ Châu, Tân Kỳ, đô
Lương, Thanh Chương, Nam đàn, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành và TTYT Nghĩa
đàn (có g.bệnh).
Đối với các bệnh viện tư nhân đến 2015: Mỗi bệnh viện tự trang bị một lò đốt (phù hợp
với quy mô của từng bệnh viện) có hệ thống xử lý khí thải, đạt tiêu chuẩn môi trường.
3. Giải pháp về thu gom, phân loại, lưu giữ và vận chuyển chất thải rắn nguy hại
trong các cơ sở y tế
3.1. Thu gom, phân loại: các cơ sở y tế thực hiện phân loại chất thải y tế theo quy định tại
Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế, chất thải rắn sẽ được
phân loại vào các túi nilon và thùng đựng rác được mã hóa màu. Chất thải thông thường
sẽ được công ty môi trường đô thị vận chuyển tới bãi rác để tiêu hủy. Chất thải nguy hại
sẽ được hộ lý hoặc công nhân vệ sinh môi trường sẽ thu gom, đưa vào kho lạnh của bệnh
viện để lưu giữ tạm thời, tối đa trong 48 giờ để vận chuyển đến nơi tiêu hủy tập trung hay
tại chỗ.
3.2. Khu vực lưu giữ: khu vực lưu giữ được xây dựng đạt tiêu chuẩn quy định cho thiết
kế và vận hành chất thải y tế nguy hại. Các bệnh viện phải có kho lạnh chứa rác.
3.3. Vận chuyển rác thải y tế nguy hại:
- Đối với xử lý tập trung, theo cụm: xe ô tô chuyên dụng sẽ vận chuyển rác thải nguy hại
từ cơ sở y tế về nơi xử lý định kỳ theo lịch quy định.
- Đối với xử lý tại chỗ: rác thải y tế nguy hại được xử lý tại hệ thống xử lý theo đúng quy
định.
4. Giải pháp về kinh phí
4.1. Tổng mức đầu tư (ước tính): 165.000 triệu đồng
TT
Nội dung
Đơn
vị
Số
lượng
Đơn giá
(triệu
đồng)
Thành
tiền (triệu
đồng)
I Giai đoạn 1: đến 2015 44000
Mua sắm lò đốt 2 buồng có hệ thống xử lý
khí thải, công suất 150 kg/ngày cho các BV,
gồm: BV Lao và bệnh phổi; BVĐKKV Tây
Bắc; Tây Nam; 8 BVĐK huyện: Quỳ Châu,
Tân Kỳ, Đô Lương, Thanh Chương, Nam
Đàn, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành và
TTYT Nghĩa Đàn
Lò
đốt
11
4000
44000
II Giai đoạn 2: 2016 - 2020
43000
Đầu tư xây dựng Trung tâm xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tập trung cho khu vực
TP Vinh và các huyện phụ cận bằng hệ thống công nghệ tân tiến, hiện đại, thân
thiện với môi trường (không đốt)
1 Công nghệ HT 2
15000
30000
2 Mua sắm xe ô tô chuyên dụng chở rác cái 2
1500
3000
3 Nhà xưởng và chi phí khác (kho lạnh tại các
bệnh viện, nhà để thiết bị,…)
10000
III
Giai đoạn 3: 2021 - 2025 78000
1 Đầu tư xây dựng cụm xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tập trung tại
Thái Hoà (BVĐKKV Tây Bắc, Thái Hoà, Nghĩa Đàn)
21500
- Công nghệ HT 1
15000
15000
- Mua sắm xe ô tô chuyên dụng chở rác cái 1
1500
1500
- Nhà xưởng, chi phí khác
5000
2 Đầu tư xây dựng cụm xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tập trung tại
Quỳnh Lưu (Quỳnh Lưu, Hoàng Mai, Yên Thành)
21500
- Công nghệ HT 1
15000
15000
- Mua sắm xe ô tô chuyên dụng chở rác cái 1
1500
1500
- Nhà xưởng, chi phí khác
5000
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét