LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giám sát từ xa của thanh tra ngân hàng nhà nươớc việt nam": http://123doc.vn/document/1052220-giam-sat-tu-xa-cua-thanh-tra-ngan-hang-nha-nuooc-viet-nam.htm
hiệu quả. Có chính sách nhân sự khuyến khích thân mật hợp tác trong công
việc. Trong quá trình hoạt động tiêu chuẩn để đánh giá chất lợng quản lý của
ban lãnh đạo điều hành một ngân hàng gồm: hiệu quả kinh doanh, độ tín
nhiệm trong môi trờng kinh doanh
1.3 ý nghĩa thực hiện các chỉ tiêu giám sát
Là một hệ thống thuộc ngành ngân hàng, thanh tra ngân hàng có chức năng
thanh tra giám sát nhằm góp phần đảmbảo an toàn hệ thống các tổ chức tín
dụng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngời gửi tiền, phục vụ việc thực
hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Chính vì vậy, đối với phơng thức giám sát từ xa,việc thực hiện các chỉ tiêu
giám sát có ý nghĩa quan trọng không ngoài mục đích đạt tới :
ổn định đối với hoạt động ngân hàng
An toàn đối với hoạt động ngân hàng
Vững mạnh đối với hoạt động ngân hàng
a) ổn định đối với hoạt động ngân hàng
Hoạt động ngân hàng là một loại hình kinh doanh tài chính tiền tệ, chính vì
vậy nó rất nhạy cảm đối với những biến động của môi trờng. Do đó, việc thực
hiện các chỉ tiêu giám sát cũng nhằm đảm bảo cho sự ổn định của ngân hàng.
Sự ổn định của ngân hàng đợc biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau, song
rõ nhất là qua sự ổn định về huy động vốn và hoạt động cho vay của ngân
hàng.
Nói đến huy động vốn chúng ta không thể không nhắc đến bộ phận Tiền
gửi. Đây là bộ phận quan trọng nhất trong tài sản nợ của từng ngân hàng
cùng nh toàn bộ hệ thống ngân hàng. Trạng thái và động thái tiền gửi là một
trong những biểu hiện ở tốc độ tăng tiền gửi, biến động của cơ cấu tiền gửi.
Cần có sự ổn định của hoạt động cho vay biểu hiện ở tốc độ tăng các khoản
cho vay. Cho vay một mặt là hoạt động cơ bản tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng.
mặt khác là một trong những yếu tố quyết định đầu t và tăng trởng kinh tế .
5
Ngoài ý nghĩa nhắm ổn định hoạt động ngân hàng việc thực hiện tốt các
chỉ tiêu giám sát còn vì an toàn đối với hoạt động ngân hàng.
b) An toàn đối với hoạt động ngân hàng
Hoạt động kinh doanh tiền tệ là lĩnh vực kinh doanh mang tính chất rủi ro
cao, chính vì vậy để đánh giá mức độ an toàn hợp lý đối với hoạt động ngân
hàng, chúng ta cần xem xét chỉ tiêu an toàn về vốn, tỉ lệ nợ quá hạn và tính
thanh khoản của ngân hàng. Để bảo đảm an toàn về vốn, ngân hàng cần tuân
thủ nguyên tắc an toàn vốn tối thiểu, có nghĩa là hệ số cook phải >= 8%. Mặt
khác, tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ cho vay, cho thuê phải <=5 %. Hơn nữa
ngân hàng phải đảm bảo đợc an toàn tiền gửi. Có nghĩa, ngân hàng phải đủ
khả năng để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền mặt của ngời gửi bất kỳ lúc nào
mà không rơi vào trạng thái nguy hiểm. Để đảm bảo trạng thái sẵn sàng chi trả
này ngân hàng cần duy trì dự trữ bắt buộc và cả dự trữ quá mức. Để đo lờng
mức độ an toàn cho vay, ngời ta áp dụng các biện pháp quản lý tài sản có trên
cơ sở đánh giá các mức độ rủi ro của từng khoản vay, từ đó tổng hợp thành chỉ
số rủi ro cho vay chung của ngân hàng và cả hệ thống.
c) Vững mạnh đối với hoạt động ngân hàng
Vững mạnh của ngân hàng một mặt thể hiện ở quy mô vốn của ngân hàng
và từ đó quyết định quy mô tài sản có và tài sản nợ của ngân hàng. Quy mô
của ngân hàng càng lớn thì uy tín càng cao vf khả năng đổ vỡ càng đợc hạn
chế do có tiềm lực tài chính để đối phó với các rủi ro, dcó điều kiện đa dạng
hoá tín dụng để phân tán rủi ro, có thể thiết lập hệ thống thanh toán nội bộ
rộng lớn để giảm chi phí hoạt động và nhiều lợi thế khác do quy mô. Vững
mạnh của ngân hàng ngoài quy mô còn đợc thể hiện ở các chỉ tiêu lợi nhuận.
Lợi nhuận vừa phản ánh hiệu quả hoạt động của ngân hàng vừa là nguồn bù
đắp những tổn thất xảy ra trong hoạt động ngân hàng, đồng thời là nguồn
đóng góp cho ngân sách nhà nớc
Tóm lại, việc thực hiện các chỉ tiêu giám sát có ý nghĩa quan trọng đối với
sự tồn tạivà phát triển của ngân hàng. Vì vậy ngân hàng cần theo dõi sát sao
các chỉ tiêu và có biện pháp ứng phó kịp thời đối với những thay đổi đe doạ
6
làm mất an ninh tài chính nhằm giữ cho trạng thái tài chính của ngân hàng
luôn ổn định, an toàn và vững mạnh.
7
Phần 2
Giám sát từ xa của thanh tra
ngân hàng nhà nớc Việt Nam
ở phần 1 chúng ta đã tìm hiểu khái quát về những chỉ tiêu giám sát từ xa
theo tiêu chuẩn quốc tế và ở phần này chúng ta sẽ đi sâu phân tích về nội dung
của các chỉ tiêu đó trong thực tiễn ở Việt Nam
2.1 Nội dung các chỉ tiêu giám sát:
2.1.1.Đối với toàn hệ thống các tổ chức tín dụng:
2.1.1.1.Diễn biến về cơ cấu tài sản nợ,tài sản có:
a.Tài sản nợ:
*Cơ cấu tài sản nợ:
Tài sản nợ của TCTD đợc phân tổ thành các mục chính sau đây:
+Các khoản nợ phải trả của khách hàng;
+Các khoản nợ chính phủ,NHNN và các TCTD khác;
+Vốn tài trợ,uỷ thác đầu t;
+Các khoản phải trả khác;
+Nguồn vốn chủ sở hữu;
+Tài sản nợ khác;
*Đánh giá cơ cấu tài sản nợ:
-Cơ cấu vốn ổn định và có chiều hớng tăng trởng là đIều kiện thuận
lợi cho hoạt động của một TCTD,tuy nhiên khi đánh giá cần chú ý:
+Vốn huy động chủ yếu ở thị trờng khách hàng không phải là
TCTD hay thị trờng liên ngân hàng nếu vốn huy động chủ yếu ở thị trờng thứ
nhất thì trong hoạt động có những thuận lợi hơn;
+Khối lợng vốn không kỳ hạn và ngắn hạn chiếm bao nhiêu trong
tổng nguồn;
+Uy tín của TCTD trên thị trờng về khả năng huy động vốn;
8
-Mối quan hệ giữa vốn và sử dụng vốn:
+Kiểm tra giới hạn vốn ngắn hạn dùng để cho vay trung dài hạn
theo quy định của NHNN;
b.Tài sản có:
*Cơ cấu tài sản có:
-Tài sản có nội bảng gồm:
+Các khoản phải đòi khách hàng trong nớc;
+Vốn khả dụng tiền gửi,cho vay các TCTD khác;
+Đầu t và quyền đòi nợ nớc ngoài;
+Tài sản có khác;
-Tài sản có ngoại bảng gồm:
+Bảo lãnh vay vốn;
+Bảo lãnh thanh toán;
+Các hình thức cam kết,bảo lãnh khác;
*Đánh giá cơ cấu tài sản có:
-Tài sản có sinh lời là giá trị những tài sản có đem lại lợi nhuận trong
hoạt động của TCTD gồm:D nợ cho vay có khả năng thu đợc lãi,tiền gửi ở các
TCTD khác;
-Khi đánh giá cơ cấu tài sản có của TCTD cần quan tâm đến một số
nhân tố tác động đến cơ cấu đầu t của các TCTD nh sau:
+TCTD đang xem xét là TCTD hoạt động chủ yếu ở thị trờng liên
ngân hàng hay không?
+Khối lợng đầu t ở mỗi ngành mỗi lĩnh vực kinh tế nh thế nào;
*Giám sát đối với các khoản tín dụng,bảo lãnh lớn trong 15 ngày có giá
trị từ 5% vốn tự có của TCTD trở lên gồm các chỉ tiêu:Đối tợng khách hàng
đợc cấp tín dụng bảo lãnh,số tiền cho vay bảo lãnh,giá trị tàI sản thế chấp,khả
năng trả nợ của khách hàng;
*Giám sát d nợ tín dụng đối với khách hàng từ 5% vốn tự có của TCTD
trở lên,gồm một số chỉ tiêu sau:
-Tổng d nợ
9
-Giá trị tài sản thế chấp cầm cố
-Loại cho vay(ngắn,trung,dài hạn)
2.1.1.2.Chất lợng tài sản có:
a.Đánh giá diễn biến và cơ cấu hoạt động cấp tín dụng:
*Phân loại hoạt động cấp tín dụng theo thị trờng,theo kỳ hạn,theo các
thành phần kinh tế chủ yếu,tại 20 ngành kinh tế chủ chốt.
*Đánh giá chất lợng hoạt động cấp tín dụng:
-Tính toán các tỷ lệ phản ánh chất lợng tín dụng nh:Nợ quá hạn,nợ
quá hạn hạch toán ở tài khoản nợ quá hạn so với tổng d nợ cho vay cho
thuê,nợ quá hạn đến 180 ngày và từ 181 đến 360 ngày so với tổng d nợ cho
vay cho thuê,các khoản nợ chờ xử lý,nợ cho vay đợc khoanh trên tổng d nợ
cho vay cho thuê;
- Khi đánh giá các tỷ lệ trên cần chú ý:Diễn biến và mức độ biến động
của kỳ trớc so với hiện nay do nguyên nhân gì?Chất lợng tín dụng đợc đánh
giá tốt khi tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng d nợ cho vay cho thuê nhỏ hơn 5%;
- Đánh giá cơ cấu đầu t tín dụng trên cơ sở phân loại chất lợng tàI sản
có để lập dự phòng rủi ro
b.Đánh giá các hoạt động kinh doanh khác của TCTD:
-Kiểm soát hoạt động kinh doanh ngoại hối của TCTD theo quy định
của chính phủ và Thống đốc NHNN;
-Kiểm soát giới hạn góp vốn,mua cổ phần của TCTD đối với một
doanh nghiệp;
-Hoạt động bảo lãnh:Kiểm soát giới hạn bảo lãnh tối đa đối với một
khách hàng;
2.1.1.3.Tình hình thu nhập,chi phí và kết quả kinh doanh:
-Phân loại các khoản mục thu chi theo một số tiêu thức nhất định;
-Đánh giá cơ cấu diễn biến của các khoản mục thu chi;
-Tính toán một số tỷ lệ phản ánh kết quả kinh doanh;
10
2.1.1.4.Vốn tự có:
a.Vốn tự có bao gồm:
+Vốn đIều lệ.
+Quỹ bổ sung vốn đIều lệ.
Trừ đI các khoản góp vốn,mua cổ phần của các TCTD khác;
b.Tài sản có rủi ro đợc tính theo quy định về tỷ lệ đảm bảo an toàn cho
hoạt động của TCTD.
c.Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu>=8%.
d.Giám sát việc chuyển nhợng cổ phần có ghi tên theo quy định của
NHNN;
e.Giám sát mức độ góp vốn,mua cổ phần của doanh nghiệp;
f.Giám sát về mức vốn pháp định của mỗi loại hình TCTD;
2.1.1.5.Việc đảm bảo khả năng chi trả:
-Tính toán các yếu tố tài sản có động và tàI sản nợ động;
-Đánh giá khả năng chi trả;
2.1.2.Đối với chi nhánh của TCTD:
a.Thanh tra chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố giám sát từ xa đối với
các chi nhánh của các TCTD theo các chỉ tiêu sau:
+Diễn biến về cơ cấu tài sản nợ,tài sản có;
+Chất lợng tài sản có;
+Việc đảm bảo khả năng chi trả;
+Phân tích các chỉ số tài chính chủ yếu;
b.Khi đánh giá cần chú ý một số vấn đề:
+Về cơ cấu tàI sản nợ,tài sản có:Vốn huy động,tài sản có sinh lời ;
+Về chất lợng tài sản có;
+Về việc đảm bảo khả năng chi trả;
+Về tình hình thu nhập,chi phí và kết quả kinh doanh;
+Về các chỉ số tài chính chủ yếu
11
2.2.Thực tiễn ở Việt Nam:
2.2.1) Chỉ tiêu an toàn vốn đối với hoạt động ngân hàng
Nh chúng ta đã biết vốn ngân hàng hay vốn cổ phần có vai trò đặc biệt
quan trọng, là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu đảm bảo an ninh tài chính. Đặc
điểm nổi bật của các ngân hàng thơng mại Việt Nam cả quốc doanh và ngoài
quốc doanh là đều có số vốn nhỏ, không đáp ứng đợc các yêu cầu và chuẩn
mực quốc tế. Theo số liệu mới nhất của ngân hàng nhà nớc, tổng vốn tự có của
6 ngân hàng thơng mại quốc doanh chỉ có 5600 tỉ đồng, tơng đơng với 400
triệu USD, nghĩa là bằng một ngân hàng cỡ trung bình ở một nớc phát triển.
Vốn điều lệ của các ngân hàng thơng mại quốc doanh không đợc cấp đầy đủ
đã hạn chế khả năng hoạt động cũng nh đảm bảo an toàn trong hoạt động của
các ngân hàng này.
Thực trạng vốn của ngân hàng thơng mại quốc doanh theo báo cáo của
ngân hàng nhà nớc năm 2000 (tỷ đồng).
Vốn pháp
định cần
có
Vốn điều
lệ đợc
cấp
Vốn pháp
định trừ vốn
điều lệ
Tỷ lệ vốn
điều lệ còn
thiếu(%)
Ngân hàng NT
Ngân hàng CT
Ngân hàng đầu t và
phát triển
Ngân hàng NN và
PTNT
Ngân hàng ngời
nghèo
Ngân hàng phát triển
nhà ĐBSCL
Tổng
1100
1100
1100
2200
700
600
6800
801
777
808
2112
700
300
5498
299
223
292
88
0
300
1302
27,2
29,4
26,5
4,0
0
50
19,5
12
Tình hình vốn tự có của các ngân hàng thơng mại cổ phần còn bi đát hơn
nhiều. Nghị định 82/1998 NĐ_CP ngày 3 tháng 10 năm 1998 quy định mức
vốn pháp định của các tổ chức tín dụng nh sau:
Loại ngân hàng Mức vốn pháp định
NHNN&PTNT
NHTM QD khác
NHTMCP đô thị ở HN & HCM
NHTMCP đô thị ở tỉnh thành phố khác
NHTMCP nông thôn
NH liên doanh
Chi nhánh NH nớc ngoài
2200 tỉ đồng
1100 tỉ đồng
70 tỉ đồng
50 tỉ đồng
5 tỉ đồng
10 triệu USD
15 triệu USD
Mặc dù chỉ so sánh với những quy định vốn tối thiểu rất khiêm tốn trên nh-
ng chỉ có khoảng 1/2 số NHTMCP nông thôn đáp ứng điều kiện. Tính đến
tháng 3/1999 vẫn có những NHTMCP đô thị chỉ có số vốn 3 -5 tỷ đồng.
NHTMCP đô thị có vốn lớn nhất (NHTMCP á) có số vốn điều lệ cha tới 350
tỉ đồng, chỉ có 5 NHTMCP có số vốn lớn nhất trên 100 tỉ đồng.
NHTMCP nông thôn lớn nhất cũng cha tới 11 tỷ đồng. Các chi nhánh ngân
hàng nớc ngoài và ngân hàng liên doanh đảm bảo đợc mức vốn theo quy định
ở 2 mức 208 tỉ và 277 tỷ đồng.
Tỷ lệ vốn tự có trên tài sản có đã hiệu chỉnh rủi ro của các NHTMQD ở
mức khoảng 5%_thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn quốc tế là 8%. Theo
nhqngx đánhgiá mới nhất tỷ lệ vốn tự có trên tài sản có của các NHTMQD
còn thấp hơn rất nhiều.
Rõ ràng, tiềm lực tài chính của các ngân hàng thơng mại Việt Nam quá
nhỏ bé chứa đựng nhiều rủi ro đổng thời hạn chế khả năng tăng huy động vốn
cũng nh cho vay của các ngân hàng.
2.2.2) Tỉ lệ nợ quá hạn
13
Tình hình nợ quá hạn gia tăng đã đe doạ nghiêm trọng an ninh tài chính
trong hoạt động ngân hàng. Nếu tính về lợng thì nợ quá hạn của khu vực
NHTMQD chiếm tới 70% tổng số nợ quá hạn. Song nếu tính tỷ lệ nợ quá hạn
trên tổng nợ cho vay của các NHTM ngoài quốc doanh thì còn đáng lo ngại
hơn. Nguy cơ nợ quá hạn lớn nhất là ở các NHTMCP có số vốn nhỏ nhng tỉ lệ
nợ quá hạn lại quá cao.
Nh vậy, tính đến đầu năm 2001, theo số liệu của NHTM nợ quá hạn của
các NHTMQD chiếm khoảng 10,78% tổng d nợ. Nếu tính cả các khoản nợ
chờ xử lý thì tổng số nợ quá hạn lên tới 15,8% tổng d nợ cho vay_ gấp 4 lần
vốn tự có của các ngân hàng. Mặt khác, tỉ lệ nợ khó đòi trong tổng số nợ quá
hạn của các NHTMQD rất cao từ 60 đến 80%.
Theo số liệu khác của NHNN tính đến 31/12/2000, nợ khó đòi có tài sản
đảm bảo chiếm khoảng 1/2 tổng nợ quá hạn khó đòi không có tài sản đảm bảo
lên đến 800 triệu USD, tơng đơng 6,5% tổng d nợ cho vay nền kinh tế.
2.2.3) Tính thanh khoản
Khả năng thanh toán thể hiện ở tỉ lệ tài sản có lu hoạt( tiền mặt, ngân
phiếu) so với tài sản nợ lu hoạt( tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm không
kỳ hạn ) theo yêu cầu là 1/1 song thực tế ở các NHTMQD là rất thấp :
NHNN$PTNT là 72%, NHĐT & PT 56,6%; NHCT 47,5%; NHNT 25%. Tỉ lệ
này còn thấp hơn ở các NHTM ngoài quốc doanh (ngoài chi nhánh NH nớc
ngoài).
2.2.4) Khả năng sinh lời
Nhìn chung, khả năng sinh lời của các NHTM thấp và có xu hớng chung là
giảm cả lợi nhuận rộng trên vốn tự có và trên tài sản có. Năm 1998 tỉ lệ lợi
nhuận ròng trên vốn tự có của các NHTMQD nh sau:
Cao nhất là NHNT 13,8%; NHCT 5,7%; NHNN % PTNN 4,4%; NHĐT
&PT 4,2%. Trong khi đó tỉ lệ bình quân của các NHTM Malaysia là 17,5%.
Tỉ lệ ROE của một số ngân hàng đầu thế giới năm 1999 nh HSBC là 17,5%,
Citigroup 21,4%
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét