Thứ Ba, 15 tháng 4, 2014

GA ngữ văn tuần 5


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA ngữ văn tuần 5": http://123doc.vn/document/560766-ga-ngu-van-tuan-5.htm


chuvanantc@yahoo.com.vn
Bài 5

Kết quả cần đạt
Bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyện cổ tích. Hiểu đợc nội dung, ýnghĩa của truyện
Sọ Dừa và một số đặc điẻm tiêu biểu của truyện cổ tích Sọ Dừa. Học sinh kể đợc
truyện này.
Nhận biết đợc hiện tợng nhiều nghĩa của từ và nguyên nhân của hiện tợng đó.
Nắm đợc đặc điểm của lời văn tự sự , biết viết các câu văn tự sự cơ bản.
gày soạn :2/10/2006 Ngày giảng:4/10/2006
Tiết 17+18
Văn bản
sọ dừa
( Truyện cổ tích)
A.Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh: +Hiểu sơ
lợc khái niệm truyện cổ tích. Nội dung, ý nghĩa của truyện Sọ Dừa và một số đặc
điểm tiêu biểu của kiểu nhân vât mang lốt xấu xí.
+ Kể lại đợc truyện
+ Rèn kỹ năng kể chuỵên diễn cảm
+ Giáo dục học sinh tình yêu thơng, biết chia sẻ với những con ngời gặp bất hạnh
trong cuộc đời.
II. Chuẩn bị
Thầy: Đọc, nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu các câu hỏi SGK.
Tìm hiểu các phần chú thích
Bảng phụ, tranh ảnh có liên quan đến câu chuyện
Trò: Học bài cũ, đọc, kể truyện
Soạn bài theo câu hỏi SGK, đọc phần chú thích, tìm hiểu một số từ khó.
Bảng phụ, phiếu học tập, vẽ tranh theo các chi tiết trong truyện
1
chuvanantc@yahoo.com.vn
B. Phần thể hiện trên lớp
I.Kiểm tra bài cũ ( 7 phút)
GV: Em đã đợc học những câu chuyện truyền thuyết nào? Trong các câu chuyện đó
em thích câu chuyện nào nhất? Kể tóm tắt câu chuyện đó.
HS: Em đã đợc học 5 câu chuyện:
1- Con Rồng Cháu Tiên
2- Bánh chng, Bánh Giày
3- Thánh Gióng.
4- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. 5- Sự Tích
Hồ Gơm.
- HS: Tự trả lời nhận xét những u nhợc điểm khi kể chuyện.
II. Bài mới ( 1 phút)
Kho tàng truyện cổ dân gian Viêt Nam vô cùng phong phú và mang vẻ đẹp nhân
văn kì diệu., Tuy ra đời trong những điều kiện khác nhau nhng tất cả đều phản ánh một
cách đậm đà đời sống tinh thần và vật chất của cộng đồng. Có những truyện cổ tích dân
gian đã nói nên những khát vọng những ớc mơ mãnh liệt về một sự đổi đời của ngời lao
động trong xã hội xa đồng thời cũng thể hiện ớc mơ về sự công bằng trong xã hội. Một
trong những câu chuyện cổ tích hay và hấp dẫn đã thể hiện ớc mơ mãnh liệt về sự đổi đời
của ngời dân lao động đó là truyện cổ tích Sọ Dừa .Diễn biến của câu chuyện nh thế nào
cô cùng các em tìm hiểu trong tiết học hôm nay.
GV: Dựa vào chú thích SGK
Em hãy trình bày khái niệm
truyện cổ tích?
GV Nêu yêu cầu đọc: Chậm dãi,
bình tĩnh lu loát, lu ý thay đổi
giọng cho phù hợp với từng nhân
vật.
GV: Đọc mẫu, 4 HS đọc nối
tiếp.
I. Tìm hiểu chung và đọc. ( 13 phút)
1 Khái niệm truyện cổ tích
Truyện cổ tích: Loại truyện dân gian kể về cuộc
đời một số kiểu nhân vật quen thuộc:
- Nhân vật bất hạnh.
- Nhân vật dũng sỹ và nhân vật có tài năng kỳ
lạ.
- Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc
nghếch.
- Nhân vật là động vật.
Truyện cổ tích thờng có yếu tố hoang đờng
thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về chiến
thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái
tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất
công.
2. Đọc và kể
2
chuvanantc@yahoo.com.vn
GV: Kể diễn cảm câu chuyện
bằng lời văn của em
GV: Truyện chia làm mấy phần?
GV: Truyện bao gồm những
nhân vật nào?
(Phú ông, bà mẹ, Sọ Dừa , cô út.
hai cô chị)
GV: Trong các nhân vật kể trên
nhân vật nào là nhân vật chính?
(NV Sọ Dừa )
*Những chi tiết, sự việc có liên
quan đến Sọ Dừa nhân vật chính
của câu chuyện nh thế nào? Ta đi
tìm hiểu phần II.
GV: ở đoạn đầu câu chuỵên
giới thiệu cho ta biết điều gì về
Sọ Dừa ?
GV: Tìm và liệt kê những chi
tiết có liên quan đến sự ra đời
của Sọ Dừa ?
GV: Em có nhận xét gì về sự ra
đời của Sọ Dừa ?
GV: Tại sao sự ra đời của Sọ
Dừa lại có sự khác thờng nh vậy?
GV: Từ những chi tiết trên em
xếp Sọ Dừa vào kiểu nhân vật
nào?
HS: Kể diễn cảm- nhận xét.
3. Bố cục
Chia làm 3 phần
phần 1: Từ đầu nó là Sọ Dừa
Phần 2: Tiếp Phòng khi dùng đến
Phần 3: Còn lại
II. Phân tích văn bản
1) Nhân vật Sọ Dừa
+ Sự ra đời của Sọ Dừa
HS: Thảo luận và ghi ra phiếu học tập theo yêu
cầu của câu hỏi.
Bà mẹ vào rừng hái củi, khát nớc bà uống n-
ớc ở cái Sọ Dừa bên gốc cây, Bà có mang
một thời gian sau bà sinh ra một đứa bé không
chân, không tay tròn nh một quả dừa bà đặt tên
cho nó là Sọ Dừa.
- Sọ Dừa cứ lăn lông lốc trong nhà, chẳng làm đ-
ợc việc gì.
HS: Sự ra đời của Sọ Dừa có nhiều nét rất khác
thờng không giống với sự ra đời của một đứa trẻ
bình thờng.
HS: Vì: Nhân dân ta muốn quan tâm đến một
loại ngời đau khổ nhất, số phận thấp hèn nhất và
những con ngời ấy đau khổ thấp hèn từ dáng vẻ
bề ngoài : Dị dạng, xấu xí không ra ngời chỉ là
cục thịt, còn bị coi là vô tích sự Những chi
tiết giới thiệu đó nh gợi ở ngời đọc, ngời nghe sự
thơng cảm, đồng cảm đối với nhân vật.
HS: - Sọ Dừa là kiểu nhân vật mang lốt xấu xí.

3
chuvanantc@yahoo.com.vn
GV: Thử so sánh sự ra đời của
Sọ Dừa với sự ra đời của Thánh
Gióng? Em rút ra nhận xét gì?
GV: Sự ra đời của Sọ Dừa có
nhiều chi tiết khác thờng, những
chi tiết ấy có ý nghĩa gì?
* Sọ Dừa sinh ra chỉ là một cục
thịt lăn lông lốc, xấu xí, dị dạng
nhng con ngời ấy lại có khả năng
rất đặc biệt và khác thờng, những
biệt tài của Sọ Dừa đợc thể hiện
nh thế nào?
HS:* Cậu bé làng Gióng đợc hình thành từ vết
chân kỳ lạ to tớng in trên ruộng mà bà mẹ ớm
vào
Thánh Gióng: Mặt mũi khôi ngô khoẻ mạnh.
*Sọ Dừa :Bà mẹ uống nớc từ cái sọ dừa ở
trong rừng về nhà có thai và sinh ra Sọ Dừa.
Hình dạng xấu xí, dị dạng.
HS: Những chi tiết ấy có ý nghĩa mở ra một
tình huống để cốt truỵên tiếp tục phát triển, mở
ra cho ngời nghe một sự hứng thú tìm hiểu diễn
biến của câu chuyện ở phần tiếp theo.
Hết tiết 1
GV: Sự tài giỏi của Sọ Dừa đợc
thể hiện nh thế nào?
( HS: Thảo luận)
GV: Gọi một HS: lên bảng liệt
kê những chi tiết thể hiện sự tài
giỏi của Sọ Dừa.
GV: Em hãy bổ xung ý kiến cho
bạn?
GV khái quát
GV Sọ Dừa thổi sáo cho đàn bò
ăn no cỏ
Tiếng sáo của Sọ Dừa đã làm
say lòng cô con gái út của phú
ông
GV: Em hãy giải thích từ vàng
cốm và rợu tăm?
(Vàng cốm: cái hũ bằng gốm
đựng đầy vàng vụn, mỏng.
Rợu tăm: Rợu có nồng độ cao,
ngon khi rót ra thờng sủi tăm)
GV: Em giải thích từ trên bằng
cách nào?
(Trình bày khái niệm mà từ biểu
thị mà ta đã nghiên cứu ở tiết 11
bài nghĩa của từ )
+ Sự tài giỏi của Sọ Dừa
- Sọ Dừa chăn bò rất giỏi
Ngày nắng cũng nh ngày ma bò con nào con
lấy bụng no căng Phú ông mừng lắm.
- Sọ Dừa có tài thổi sáo
Tự biết khả năng của mình.
Gì chứ chăn bò thì con cũng chăn đợc
- Giục mẹ đến hỏi con gái Phú Ông làm vợ.
- Kiếm đủ sính lễ theo yêu cầu của Phú Ông
(Một chĩnh vàng cốm, mời tấm lụa đào, mời con
lợn béo, mời vò rợu tăm)
- Thông minh khác thờng đỗ Trạng Nguyên.
- Tài dự đoán lo xa.
Khi chia tay quan trạng đa cho vợ một hòn đá
lửa, một con dao và hai quả chứng gà dặn phải
dắt luôn trong ngời phòng khi dùng đến
4
chuvanantc@yahoo.com.vn
GV: Qua tìm hiểu các chi tiết về
sự ra đời và tài năng của Sọ Dừa.
Em có nhận xét gì về hình dạng
bên ngoài và phẩm chất bên
trong cuả Sọ Dừa.
GV: Sự đối lập giữa phẩm chất
và hình dạng ấy khẳng định điều
gì?
* Truyện cổ tích thờng là nh
vậy: những câu chuyện kể về
những chuyện thờng tình mà kể
về những truyện khác thờng. Sự
trái ngợc rất đặc biệt giữa cái lốt
ngoài và thực chất ở nhân vật Sọ
Dừa là yếu tố chi phối toàn bộ
kết cấu câu chuyện. Từ đó mở ra
tình huống khác thờng để câu
chuyện tiếp tục phát triển dẫn
đến ý nghĩa nhân sinh của
truyện.
GV: Trong truyện này, bên
cạnh nhân vật chính là Sọ Dừa ,
nhân vật cô út cũng có liên quan
rất nhiều đến Sọ Dừa và rất đáng
chú ý.
GV: Tại sao cô út lại bằng lòng
lấy Sọ Dừa ?
* Và điều lão không ngờ xảy ra
là cô út đồng ý lấy Sọ Dừa . Thế
là Phú Ông đành phải nhận lễ
và gả con gái út cho Sọ Dừa.
GV: Em có nhân xét gì về nhân
vật cô út?
GV: Qua điều này ta nhận thấy
phép lạ đổi đời của Sọ Dừa dờng
HS: Hình dạng bên ngoài và phẩm chất bên
trong có sự đối lập, trái ngợc bề ngoài dị dạng,
kì quái , vô dụng dới cái lốt ngoài đó Sọ Dừa có
vẻ đẹp thân hình và tài năng phẩm chất tuyệt
vời.
HS: Khẳng định tuyệt đối về con ngời bên
trong và sự đề cao giá trị chân chính của con ng-
ời.
- Sự biến đổi kì diệu của Sọ Dừa cũng là thể
hiện ớc mơ mạnh liệt về sự đổi đời của ngời lao
động trong xã hội.
2. Nhân vật cô ú t
HS: Khi yêu cầu của phú ông đa ra Sọ Dừa đã
mang đầy đủ đến phú ông hoa mắt trớc sính lễ
nhng còn ngần ngại cha quyết Lão lúng túng
nói với bà cụ. Để ta hỏi con gái ta xem có đứa
nào ng lấy thằng Sọ Dừa không đã
HS: Cô út nhận biết thực chất phẩm chất bên
trong của Sọ Dừa nên đã bằng lòng lấy
chàng.Trái hẳn với hai cô chị ác nghiệt kiêu kỳ
hắt hủi Sọ Dừa Cô út hiền lành hay thơng ng-
ời kể cả lúc Sọ Dừa chỉ là một cục thịt xấu xí, dị
dạng cô đã đối sử rất tử tế với Sọ Dừa
Hàng ngày cô nhận trách nhiệm đem cơm cho
Sọ Dừa ăn.
5
chuvanantc@yahoo.com.vn
nh có đợc là nhờ sự gặp gỡ của
hai yếu tố: Theo em 2 yếu tố ấy
là gì?
- Dới vẻ bề ngoài xấu xí và ngốc
nghếc thực chất Sọ Dừa là chàng
trai khôi ngô và tài giỏi.
- Thơng ngời của cô út
GV: Phần thởng giành cho lòng
thơng ngời của cô út là gì?
ơGV: Truyện Sọ Dừa có những
kết cục khác nhau giành cho các
nhân vật Kết cục đó nh thế
nào?
GV: Qua kết cục cày em thấy
ngời lao động ớc mơ điều gì?
GV: Các truyện cổ tích mang
những ý nghĩa đích thực. Theo
em ý nghĩa của truỵên Sọ Dừa là
gì?
GV: Truyện Sọ Dừa đợc xếp vào
loại truyện cổ tích nào ? Nhân
vật chính thuộc kiểu nhân vật
nào? Nội dung ý nghĩa của câu
chuyện.
HS đọc ghi nhớ SGK

HS: Chính lòng thơng ngời giúp cô có dịp thấy
đợc bên trong cái Sọ Dừa lăn lóc là một chàng
trai khôi ngô tuấn tú, tài giỏi.
HS: Cô út trở thành bà Trạng là phần thởng
quen thuộc mà truyện cổ vẫn dành cho những
ngời nhân hậu nhng dù thế nào đây cũng là
phần thởng cô út xứng đáng đợc hởng vì cô thấy
đợc giá trị thực chất lên trong của một con ngời.
HS: Sọ Dừa dị hình, dị dạng nhng cũng đợc đổi
đời xứng đáng.
- Cô út đợc hởng hạnh phúc.
- Hai cô chị xấu hổ bỏ đi biệt xứ.
HS: + Ước mơ đổi đời
Sọ Dừa từ thân phận thấp kém từ một con ngời
dị hình xấu xí, tởng nh vô dụng đã trở thành đẹp
đẽ, thông minh và tài giỏi, đợc hởng hạnh phúc.
+ Ước mơ công bằng: Ngời LĐ ớc mơ và tin
rằng con ngừơi tài giỏi ,đức độ phải đợc hởng
hạnh phúc, kẻ độc ác gian tham sẽ bị trừng phạt
thích đáng.
3. ý nghĩa của truyện
- Đề cao giá trị đích thực vẻ đẹp bên trong của
con ngời.
- Đề cao lòng nhân ái đối với ngời bất hạnh.
- Sức sống mãnh liệt và tinh thần lạc quan không
gì ngăn nổi của nhân dân lao động.
- Thấp thoáng sau sự phát triển của các tình
huống trong truyện là những cảnh đời rất xa mà
rất quen thuộc ở nông thôn Việt Nam
IV. Tổng kết. ( 3 phút)
Sọ Dừa là truyện cổ tích về ngời mang lốt
vật, kiểu nhân vật khá phổ biến trong truyện cổ
tích Việt Nam và thế giới. Nhân vật chính của
truyện cổ tích này có hình hài dị dạng, thờng
mang lốt vật bị mọi ngời xem thờng, coi là vô
tích sự nhng đây là nhân vật có phẩm chất và tài
năng đặc biệt cuối cùng nhân vật trút bỏ lốt vật
kết hôn cùng ngời đẹp, sống cuộc đời hạnh
6
chuvanantc@yahoo.com.vn
GV: Câu chuyện kết thúc mở ra
nhiều ý nghĩa đích thực để mỗi
chúng ta hôm nay khi tiếp nhận
câu chuyện này không thể làm
ngơ, không thể nghĩ đến cuộc đời
của ngững con ngời bất hạnh
những đứa trẻ dị tật những đứa
trẻ bị chất độc màu da cam, xã
hội ngày nay còn có nhiều những
con ngời bất hạnh, mỗi chúng ta
những con ngời may mắn hãy
làm nhiều việc tốt, việc làm từ
thiện, việc làm tình nghĩa để
những con ngời bật hạnh có đợc
cuộc sống nh bao ngời khác - đ-
ợc vui chơi, đợc làm việc, đợc
cống hiến cho XH Ước mơ
của nhân dân ta ngày xa thật giản
dị và giàu ý nghĩa.
phúc. Truyện Sọ Dừa đề cao giá trị chân chính
củâ con ngời và tình thơng đối với ngời bất
hạnh.
III. Luyện tập ( 2 phút)
- Học sinh đọc phần đọc thêm
- Em thích đọc truyện nào? Kể diễn cảm lại
đoạn truyện đó
( Gọi 3 HS kể)
Tập kể bằng lời văn của mình.
III. H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)
Tập đọc, kê diễn cảm câu chuyện, Học thuộc ghi nhớ, tìm đọc một số câu chuyện t-
ơng tự.
Xem lại các chi tiết. ghi ra giấy những chi tiết chính.
Đọc, tập kể, soạn bài theo câu hỏi SGK truyện: Thạch sanh.
Yêu cầu: Tìm và ghi ra vở những chi tiết có liên quan đến nhân vật Thạch Sanh và
Lý Thông.
Su tầm tranh ảnh phục vụ cho bài học.
Ngày soạn : 4/10/2006 Ngày giảng: 6/10/2006
Tiết 19
từ nhiều nghĩa
và hiện tợng chuyển nghĩa của từ
7
chuvanantc@yahoo.com.vn
A.Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu cần đạt
HS nắm đợc khái niệm từ nhiều nghĩa
Hiện tợng chuyển nghĩa của từ.
Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ.
II. Chuẩn bị
Thầy: Đọc , nghiên cứu các tài liệu SGK, SGV, các bài tập.
Hệ thống câu hỏi hớng dẫn học sinh trả lờ.i
Bảng phụ, phấn màu
Trò: Học bài cũ, làm các bài tập.
Đọc bài mới. Thảo luận trả lời các câu hỏi.
Phiếu học tập, bảng phụ, phấn màu.
B. Phần thể hiện trên lớp
I. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Hỏi: Nghĩa của từ là gì? cho ví dụ.
Có mấy cách giải nghĩa của từ?
Đáp án: +Nghĩa của từ là nội dung( Sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ
biểu thị. VD: Phán: truyền bảo.
+ Có hai cách giải thích nghĩa của từ:
- Trình bày khái niệm từ biểu thị.
- Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.
II. Bài mới ( 1 phút)
Hệ thống từ tiếng Việt rất đa dạng, có những từ chỉ có một nghĩa VD:Xe đạp ; Có
từ có nhiều nghĩa: VD:Từ đầu: Bộ phận
của cơ thể chứa não bộ ở trên cùng
Bộ phận trên cùng đầu tiên
Bộ phận quan trọng nhất
Vậy dựa vào đâu để ta xác định đợc từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghiã của từ.Bài
học hôm nay ta cùng nhau tìm hiểu: Từ nhiều nghĩa
GV: Ghi ví dụ vào bảng phụ.
HS: Đọc ví dụ.
I.Từ nhiều nghĩa ( 13 phút)
1.Ví dụ:
Bài thơ: Những cái chân
Cái gậy có một chân.
Biết giúp bà khỏi ngã.
Chiếc com pa bố vẽ.
Có chân đứng chân quay.
Cái kiềng đun hàng ngày.
Ba chân xoè trong lửa.
Chẳng bao giờ đi cả.
8
chuvanantc@yahoo.com.vn
GV: Trong bài thơ trên có mấy sự vật
có chân
(GV: Gọi học sinh lên bảng gạch chân
dới những từ chỉ sự vật có chân)
GV: Theo em những cái chân ấy có
thể nhìn thấy hoặc sờ thấykhông?
HS tra từ điển
GV: Trong 4 sự vật có chân :nghĩa
của từ chân có gì giống và khác nhau?
GV: Dựa vào VD em hãy tìm một số
từ khác cũng có nhiều nghĩa nh từ
chân.
GV chia lớp thành 4 nhóm,mỗi
nhóm 1từ.
GV: Tìm một số từ chỉ có một nghĩa
4 nhóm viết ra bảng phụ
GV: Qua tìm hiểu nghĩa của các từ ở
trên em nhân xét gì về nghĩa của từ ?
Là chiếc bàn bốn chân.
Riêng cái võng Trờng Sơn.
Không chân đi khắp nớc.
(Vũ Quần Phơng)
*.Nhận xét
Có 4 sự vật có chân
Đó là :Cái gậy ,chiếc com pa,cái
kiềng ,cái bàn.
HS: Đây là chân của 4 sự vật ở
trên,mắt ta có thể nhìn ,tay ta có thể sờ
thấy đợc.
HS:
+Giống nhau:chân là nơi tiếp xúc với
đất.
+Khác nhau :
- Chân là cái gậy dùng để đỡ bà.
- Chân của com pa giúp com pa quay
đợc.
- Chân của cái kiềng dùng để đỡ thân
kiềng và xoong
Chân của cái bàn dùng để đỡ thân bàn,
mặt bàn.
HS: Thảo luận theo nhóm- Báo cáo
VD: Từ mũi:
-Bộ phận cơ thể ngời , động vật có đỉnh
nhọn.
Mũi ngời,mũi hổ,mũi mèo
-Bộ phận phía trớc của phơng tiện giao
thông đờng thuỷ.
Mũi tàu,mũi thuỳên
-Bộ phận nhọn sắc của vũ khí.
mũi dao ,mũi súng,mũi dùi ,mũi kéo
-Bộ phận của lãnh thổ
Mũi Cà Mau,Mũi Né
HS: Tiếp tục thảo luận.
VD: xe đạp :Chỉ một loại xe cụ thể
phải đạp mới đi đợc.
Com pa:Chỉ một loại đồ đùng
dạy học
Toán học:Chỉ một môn học cụ thể.
HS: Từ có thể có một nghĩa hay
nhiều nghĩa.
Từ chân có nhiều nghĩa.
9
chuvanantc@yahoo.com.vn
GV: Theo em nghĩa đầu tiên của từ
chân là nghĩa nào?
* Nghĩa đầu tiên là nghĩa gốc ( Nghĩa
đen, nghĩa chính) Nó là cơ sở để hình
thành nghĩa chuyển của từ.
GV: Trong một câu cụ thể một từ th-
ờng đợc dùng với mấy nghĩa?
Cô có ví dụ sau:
Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân
GV: Từ xuân trong hai câu thơ trên
có mấy nghĩa?
GV: Trong bài thơ Những cái chân từ
chân đợc dùng với những nghĩa nào?
GV: Lấy chân của cái võng để chỉ
chân ngời, đây là biện pháp nghệ thuật
nào?
( Đây là nghệ thuật ẩn dụ việc sử
dụng từ ẩn dụ nh trên ngằm mục đích
gì? Ta tìm hiểu ở tiết học sau)
GV: Qua gợi mở ở trên em hiểu thế
nào về hiện tợng chuyển nghĩa của từ.
GV: Hãy tìm ba từ chỉ bộ phận cơ thể
ngời và chủ ra một số ví dụ về sự
chuyển nghĩa của chúng.
GV: Đọc và xác định yêu cầu của bài
Từ xe đạp có một nghĩa.
II.Hiện t ợng chuyển nghĩa của từ
( 10 phút)
HS: Nghĩa đầu tiên của từ chân :
Bộ phận tiếp xúc với đất của cơ thể ng-
ời hoặc động vật)
HS: Trong một câu cụ thể một từ th-
ờng đợc dùng với một nghĩa hoặc
nhiều nghĩa :
HS: Xuân(1):có một nghĩa chỉ mùa
xuân .
- Xuân(2)nhiều nghĩa chỉ mùa xuân.
chỉ sự tơi đẹp.
chỉ sự trẻ trung.
HS: Từ chân đợc dùng với nghĩa
chuyển. Muốn biết đợcnghĩa chuỷên
nhất định phải dựa vào nghĩa gốc.
*. Ghi nhớ( SGK- 56)
III. Luyện tập
1. Bài tập 1
VD: Từ đầu
+Bộ phận cơ thể chứa não bộ ở trên
cùng: đau đầu, đầu ngời.
+Bộ phận ở trên cùng đầu tiên: Đầu
danh sách, đầu bảng
+Bộ phận quan trọng nhất: Đầu đàn,
đầu đảng.
Từ cổ:
+Bộ phận cổ và thân thắt lại: Cổ cò,cổ
cao ba ngấn
+Bộ phận của sự vật: cổ chai, cổ lọ
10
chuvanantc@yahoo.com.vn
tập 2.

GV: Đọc yêu cầu của bài tập 3.
GV: Đọc yêu cầu của bài tập 4.
+Chỉ sự sợ hãi: So vai rụt cổ, rụt cổ
rùa
2. Bài tập 2
VD: lá: Lá gan, lá phổi, lá lách, lá
mỡ
Quả: quả tim, quả thận
Búp: búp ngón tay
3. Bài tập 3
cái hái hái rau.
cái bào bào gỗ.
cân thịt- thịt con gà
đang bó lúa gánh ba bó lúa
đang nắm cơm ba nắm cơm
4. Bài tập 4
Từ bụng có 3 nghĩa:
- Bộ phận cơ thể ngời,ĐV có chứa
ruột, dạ dày.
- Biểu tợng của ý nghĩa sâu kín,
không lộ ra.
- Phần phình to ở giữa một sự vật.
*Củng cố:( 1 phút)
+ Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
+Hiện tợng chuyển nghĩa của từ
III. H ớng dẫn học sinh và làm bài ở nhà (1 phút)
Học thuộc ghi nhớ SGK làm bài tập 1,2 ( 57) Viết chính tả(giao cho lớp trởng đọc
cho các bạn viết)
Đọc, làm các bài tập, trả lời các câu hỏi bài: Chữa lỗi dùng từ.
Yêu cầu: Thảo luận theo nhóm và trả lời các câu hỏi SGK.
Ghi ra phiếu học tập các cách chữa các lỗi dùng từ trong các VD.
Ngày soạn :8/10/2006 Ngày giảng:11/10/2006
Tiết 20
lời văn, đoạn văn tự sự
A.Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh nắm đợc hình thức, lời văn kể ngời, kể việc, chủ đề và liên kết trong
đoạn văn.
Xây dựng đợc đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày.
11
chuvanantc@yahoo.com.vn
Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thờng dùng, trong việc giới thiệu nhân vật, sự
việc, kể việc, nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng
đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể việc.
II. Chuẩn bị
Thầy: Đọc, nghiên cứu tài liệu. Tìm hiểu các câu hỏi SGK.
Đọc lại văn bản, Sơn Tinh ,Thuỷ Tinh ; Sọ Dừa.
Trò : Học bài cũ. Đọc bài mới
Ghi lại các đoạn văn SGK trả lời và ghi ra phiếu học tập, các câu hỏi.
Đọc, nhớ các đoạn văn thuộc văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Sọ Dừa
B. Phần thể hiện trên lớp
I. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
GV: Khi tìm hiểu đề và làm bài văn tự sự ta cần phải đảm bảo yêu cầu gì?
HS: Khi tìm hiểu đề phải tìm hiểu kĩ lơì văn của đề, nắm vững các yêu cầu của đề
bài.
Lập dàn ý: Sắp xếp việc gì kể trớc, việc gì kể sau.
Viết thành bố cục 3 phần : Mở bài, Thân bài, Kết bài.
II. Bài mới (1 phút)
Một bài văn gồm có nhiều đoạn văn, đoạn văn có nhiều câu văn liên kết với nhau.
Mỗi đoạn văn trong bài văn tự sự đảm nhận một vai trò khác nhau. Trong văn tự sự có lời
văn giới thiệu nhân vật, lời văn kể sự việc, khi thực hiện những yêu cầu trên, ta phải làm
thế nào? Bài hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu
GV: Ghi VD ra bảng phụ.
HS: Đọc từng câu trong ĐV.
GV: Các câu đã giới thiệu nhân
vật nh thế nào?
GV: Hai đoạn văn giới thiệu điều
gì?
GV: Việc giới thiệu nh vậy để
nhằm mục đích gì?
GV: Em có nhận xét gì về thứ tự
của các câu văn?
I. Lời văn , đoạn văn tự sự ( 20 phút)
1. Lời văn giới thiệu nhân vật
* Ví dụ: ĐV1+ 2 SGK- 100.
HS: + Đoạn văn (1) Giới thiệu nhân vật:
Hùng Vơng ,Mị Nơng
+ Đoạn văn 2.
Giới thiệu nhân vật: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
HS: Hai đoạn văn trên giới thiệu sự việc.
1. Vua Hùng muốn kén rể
2. Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nơng
HS: Mục đích: để mở truyện chuẩn bị cho
diễn biến chủ yếu của câu chuyện
Đ1: Cách xác định hàm ý đề cao, khẳng định
Đ2: Cách giới thiệu ngang nhau: cận đới tạo
nên vẻ đẹp của đoạn văn.
HS: Các câu văn đợc sắp xếp theo một thứ tự
hợp lý Cách giới thiệu cân đối, đầyđủ,
không thừa, không thiếu.
(HS đánh số câu vào ĐV)
12
chuvanantc@yahoo.com.vn
GV: Theo em thứ tự các câu vì sao
không đảo lộn đợc?
* Đoạn văn 1 và 2 là lời văn giới
thiệu nhân vật
GV: Từ gợi mở trên em rút ra kết
luận gì về lời văn giới thiệu nhân
vật?
GV Ghi đoạn văn vào bảng phụ.
HS đọc đoạn văn.
GV: Đoạn văn trên đã dùng những
từ gì để kể những hành động của
nhân vật? Gạch dới những từ kể
hành động đó?
GV: Các hành động đợc kể theo
thứ tự nào?
GV: Em có nhận xét gì về lời văn
kể việc.

HS đọc lại đoạn văn 1,2,3.
GV: Đoạn văn 1,2 ,3, mỗi đoạn
gồm mấy câu?
GV: Hãy cho biết một đoạn văn
biểu đạt ý chính nào? Gạch dới
câu biểu đạt ý chính ấy?
HS: Lên bảng gạch dới các câu
biểu đạt ý chính.
GV: Tại sao ngời ta gọi là câu chủ
đề?
GV: Để dẫn đến ý chính ấy, ngời
kể đã dẫn dắt từng bớc bằng cấch
kể các ý phụ nh thế nào?
GV: Theo em các câu văn trong
đoạn văn có mối quan hệ với nhau
HS: Không thể đảo lộn thứ tự các câu vì nếu
đảo ý nghĩa đoạn văn thay đổi, hoặc khó hiểu
không đúng với dụng ý của tác giả.
HS: Văn tự sự chủ yếu là văn kể ngời và kể
việc.
+ Khi kể ngời thì có thể giới thiệu tên, họ, lai
lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của
nhân vật.
2) Lời văn kể sự việc
+ Đoạn văn(59)
HS: Dùng phấn màu gạch dới các từ chỉ hành
động.
HS: Kể các hành động, việc làm, kết quả.
Hành động đợc kể theo thứ tự trớc sau.
HS: Khi kể việc thì kể các hành động, việc
làm kết quả và sự đổi thay do những hành
động ấy đem lại
3) Đoạn văn
HS: Đoạn 1 : 2 câu.
Đoạn 2: 6 câu.
Đoạn 3: 3 câu.
HS: Đoạn 1: Biểu đạt ý Vua Hùng kén rể.
Đoạn 2: có hai ngời đến cầu
hôn đều có tài nh nhau, đều xứng đáng làm rể
vua Hùng( Câu 6).
Đoạn 3: Thuỷ Tinh dâng nớc đánh Sơn
Tinh( Câu 1 )
HS: Đoạn văn thờng có câu biểu đạt ý chính
nêu ý chung khái quát nhất và hàm xúc
nhất ngời ta gọi là câu chủ đề của đoạn văn.
HS: Đoạn văn 1: Ngời kể đã dẫn dắt: Muốn
kén rể thì trớc hết phải nói vua có con gái đẹp
sau đó có lòng yêu thơng và có ý kén rể tài
giỏi.
Văn kể phải kể việc theo thứ tự, có trớc, có
sau có dẫn dắt thì ngời đọc mới cảm nhận đợc.
HS: Mối quan hệ giữa các câu chặt chẽ câu
sau tiếp câu trớc hoặc làm rõ ý. hoặc nối tiếp
hành động hoặc nêu kết quả của hành động.
13
chuvanantc@yahoo.com.vn
nh thế nào?
GV: Mỗi đoạn văn có một ý
chính. Muốn diễn đạt đợc ý chính
ngời viết phải biết có gì nói trớc,
cái gì nói sau phải biết dẫn dắt thì
nói thành đợc đoạn văn.
GV: Em hãy kể đoạn văn nêu ý
chính: Thành Gióng cỡi ngựa sắt,
phun lửa giết chết hết giặc Ân?
GV Qua gợi mở ở trên em có
nhận xét gì về đoạn văn tự sự.
Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
GV: : Đoạn văn trên kể điều gì?
Gạch dới câu chủ đề.
GV: Các câu văn triển khai ý chủ
đề theo thứ tự nào?
GV: Học sinh đọc yêu cầu của bài
tập 2.
Thảo luận theo nhóm
Các nhóm báo cáo kết quả
GV: Viết câu giới thiệu các nhân
vật Thánh Gióng, Lạc Long Quân,
Âu Cơ.
HS viết ra giấy.
* Bài tập.
HS: Lên bảng kể (1em)
Cả lớp nghe nhận xét.
HS: Đọc ghi nhớ SGK.
II. Luyện tập ( 18 phút)
1. Bài tập 1
Đoạn 1: Sọ Dừa đến làm thuê trong nhà Phú
ông.
Câu chủ đề: Cậu chăn bò rất giỏi.
HS: Câu 1: Hành động bắt đầu.
Câu 2: Nhận xét chung về hành động.
3: Hành động cụ thể.
4: Kết quả, ảnh hởng của hành động.
Đoạn 2: Thái độ của các con gái Phú Ông đối
với Sọ Dừa.
Câu chủ chốt: Câu 2
Quan hệ giữa hai câu: Hành động nối tiếp và
ngày càng cụ thể.
2. Bài tập 2
HS: Câu B đúng vì các hành động trớc và sau
hợp lí. Câu a: sai vì sai mạch lạc ( Các chi tiết
lộn sộn) Không thể cỡi ngựa rồi mới nhảy lên
mình ngựa, rồi mới bắt đầu đóng chắc yên
ngựa.
3. Bài tập 3
VD: Thánh Gióng là vị anh hùng chiến thắng
giặc ngoại xâm đầu tiên của dân tộc.
( HS viết-đọc-nhận xét, biểu dơng HS có bài
viết tốt.)
* Củng cố: ( 1 phút)
GV: Bài hôm nay gồm có mấy nội dung cơ bản?
HS: Hai nội dung cơ bản:
-Lời văn giới thiệu nhân vật, lời văn kể việc.
- Đoạn văn tự sự.
Mỗi đoạn văn thờng có một ý chính diễn đạt thành một câu gọi là câu chủ đề
Các câu khác điễn đạt ý phụ dẫn đến ý chính đó hoặc giải thích cho ý chính, làm cho ý
chính nói lên.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét